Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì II (BT2)-
- - Nghe viết đúng chính tả bài Bà cụ bán hàng nước chè, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút - Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề thông qua việc biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả ngoại hình cụ già. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh về các cụ già. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc * Giới thiệu bài: GV nêu MĐ-YC giờ học. Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc bài chính tả lần 1 (cả lớp theo dõi ở SGK). - Cho HS đọc thầm lại bài và cho biết nội dung của bài là gì? (ND bài: Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước chè dưới gốc bàng) - GV đọc các chữ dễ viết sai: Tuổi giời, tuồng chèo, ngắm kỹ... (3 HS lên bảng viết, còn lại viết vào giấy nháp). - GV Nhận xét và chữa những HS viết sai (2 bạn cạnh nhau kiểm tra cho nhau). - GV đọc cho HS viết bài. - GV đọc cả bài lần 2 cho HS soát lỗi. - GV chấm 5 - 7 bài và yêu cầu HS đổi vở cho nhau sửa lỗi. - GV nhận xét. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 2 + Đoạn văn vừa viết tả ngoại hình hay tả tính cách của bà cụ bán hàng nước chè? + GV: miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ các chi tiết về đặc điểm mà chỉ tả những điểm tiêu biểu. Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2, 3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, giúp đỡ thêm cho HS chưa làm được. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. Hoạt động củng cố: H: Em hãy nhắc lại nội dung bài chính tả? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chưa có điểm tập đọc và HTL tiếp tục ôn.
- - Vận dụng kiến thức bài học, viết đoạn văn tả ngoại hình các nhân vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản bài thơ, bài văn. - Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, l, c II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài tập và HTL. - Bảng phụ viết sẵn 3 đoạn văn a, b, c ở bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc - HTL - Cả lớp hát và vận động theo nhạc Hoạt động 2. Luyện tập - Gọi 1 HS đọc toàn bộ bài tập 2. - Yêu cầu của bài tập là gì? (HS nêu yêu cầu ở SGK). - GV nhắc HS chú ý: sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các em cần xác định đó là liên kết câu theo cách nào. - Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc vở BT. Một HS làm bảng phụ ý a, b. - Gọi đại diện của 3 tổ lên viết trên bảng. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: a) Từ cần điền là từ nhưng (nối câu 3 với câu 2) b) Từ cần điền là từ chúng (ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1) c) Các từ cần điền là: + nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại từ nắng ở câu 2.
- + chị ở câu 5 thay thế cho Sứ ở câu 4. + chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS nhìn mẫu để viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS học thuộc bài học thuộc lòng. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các ttaapj về liên kết câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số bằng trực giác; biết rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng rút gọn; quy đồng mẫu số, so sánh các phân số không cùng mẫu số.) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng phụ, bảng học nhóm. HS: dụng cụ học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Giáo viên nhận xét. * Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ học tập. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: 2 HS lên bảng làm bài trên bảng phụ. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. - GV yêu cầu HS chỉ tử số và mẫu số; đọc các phân số vừa viết. - GV: Hỗn số gồm có mấy phần là những phần nào? - HS trả lời để nhớ lại những hiểu biết về hỗn số. Bài 2: - Giáo viên treo bảng phụ khi học sinh đã làm xong, gọi học sinh nhận xét.
- - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 3 1 18 3 5 1 40 4 75 5 ; ; ; ; 6 2 24 4 35 7 90 9 30 2 Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán. ? Muốn quy đồng hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? - Gọi học sinh trình bày bài làm của mình và nhận xét bài làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét, kết luận. Kết quả: - Lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài bạn. Bài 4: - Giáo viên treo bảng phụ và yêu cầu học sinh giải thích làm như thế nào để điền được dấu như thế. - Giáo viên nhận xét và đưa ra kết quả đúng: 7 5 2 6 7 7 ; ; 12 12 5 15 10 9 Bài 5: - Cho học sinh đọc yêu cầu bài toán, giáo viên kẻ tia số lên bảng. ? Trên tia số từ 0 đến 1 được chia thành mấy phần bằng nhau? ( 6 phần bằng nhau) - Giáo viên hướng dẫn học sinh: 1 2 2 4 ứng với ; ứng với 3 6 3 6 - Yêu cầu học sinh điền. 1 - Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp số: 2 * HSHN: 1. Tính 6 – 1 1 + 5 5 - 1 7 – 1 1 + 4 3 + 1 Hoạt động 3: Vận dụng + Qua tiết học này các em ôn lại những gì? - Gọi HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số. Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh
- (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết đọc diễn cảm bài văn. Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi lại bằng 1-2 câu nội dung chính của bà. * Tích hợp QCN: Giáo dục quyền được sống còn, bảo vệ và giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái (tình cảm yêu quý bạn bè) * HSHN: Viết chữ cái: a, ă, â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - luyện tập HĐ1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ Li-vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2.
- - Gọi HS đọc chú giải. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - GV đọc mẫu toàn bài HĐ 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? (Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống với họ hàng. Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ) + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như thế nào khi bạn bị thương? (Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương.) + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? (Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm) + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn cậu? (Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu) + Quyết định nhường bạn đó nói lên điều gì? (Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn) + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô) - Yêu cầu HS ghi chép được vắn tắt nội dung chính của bài vào vở. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm - Cho HS đọc tiếp nối - HS nhận xét - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - GV nhận xét, khen HS đọc hay và diễn cảm. *H: Hãy thay một kết thúc vui cho câu chuyện vừa học theo trí tưởng tượng của các em. - HS thảo luận, trình bày. GV nhận xét.
- 3. Vận dụng - Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy nghĩ gì? - Dặn HS về nhà viết được đoạn văn ngắn để thay một kết thúc vui cho câu chuyện Một vụ đắm tàu - Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Chính tả Nhớ- viết: ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. *Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái: h, i, k II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi viết đúng các tên sau: Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Ma-ri-ô, Giu- li-ét-ta. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá a. Hướng dẫn HS viết chính tả: - Yêu cầu 1 em đọc bài viết. - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ viết sai. - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ khó và danh từ riêng. b. Viết bài: - Yêu cầu HS viết bài - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao.
- - GV đọc lại bài viết. * Cho HS nghe bình giảng về nội dung của bài thơ và ghi chép lại một số ý quan trọng về đoạn thơ vừa chép. 3. Thực hành, luyện tập Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch dưới các từ chỉ huân chương, huy chương, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng đó. a. Các cụm từ: Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này. Bài tập 3: HĐ cá nhân - Một HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và làm bài. - GV nhận xét chữa bài. Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng * HSHN: GV viết mấu, HS nhìn viết. 4. Vận dụng - Dặn HS về nhà chia sẻ với mọi người cách viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (Tiếp theo)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4, bài 5a. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (vận dụng kiến thức về phân số đã học để làm các bài tập) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh": Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 7 5 2 6 7 7 12 12 3 15 10 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS quan sát băng giấy và làm bài 3 Phân số chỉ phần tô màu là: D . 7 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài, chia sẻ cách tính - GV nhận xét, kết luận: Có 20 viên - 3 viên bi màu nâu - 4 viên bi màu xanh - 5 viên bi màu đỏ 1 - 8 viên bi màu vàng số viên bi có màu b) đỏ 4 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- - Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài - GV nhận xét, kết luận - 2 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 3 3 5 15 2 2 7 14 7 7 5 35 5 5 7 35 15 14 3 2 vì nên 35 35 7 5 b ) Ta thấy cùng tử số là 5 nhưng 5 5 MS 9 > MS 8 nên 9 8 8 7 8 7 8 7 c)vì 1 ; 1 nên ta có 1 hay 7 8 7 8 7 8 Bài 5a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nhắc lại các cách so sánh phân số a ) Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn - HS làm bài, chữa bài, chia sẻ cách làm 6 18 2 22 11 33 3 33 18 22 23 6 2 23 vì nên các PS dược xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là 33 33 33 11 3 33 Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS nêu miệng và giải thích cách làm 3 15 9 21 5 20 5 25 15 35 8 32 - GV kết luận * HSHN: - GV đọc số cho HS viết: 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm các câu sau: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 2 .... 4 6 ....11 6 ... 5 1 1 ... 16 . 7 9 11 6 7 8 3 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- Kể tên một số côn trùng. Hiểu được quá trình phát triển của một số côn trùng: bướm cải, ruồi, gián. Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng. Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ý thức tiêu diệt những côn trùng có hại. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. * HSHN: HS xem tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm; Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộ bí mật" với các câu hỏi: + Mô tả tóm tắt sự thụ tinh của động vật? + Ở động vật thông thường có những kiểu sinh sản nào? 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu về bướm cải + Em biết những loài côn trùng nào? + Theo em côn trùng sinh sản bằng cách đẻ trứng hay đẻ con? - GV giới thiệu quá trình phát triển của bướm cải. - HS ghép tấm thẻ vào đúng hình minh họa từng giai đoạn của bướm cải. + Bướm thường đẻ trứng vào mặt nào của lá rau cải? + Ở giai đoạn nào trong quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? + Trong trồng trọt,em thấy người ta có thể làm gì để giảm thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa màu, cây cối? - HS phát biểu ý kiến, Gv nhận xột, bổ sung. HĐ2: Tìm hiểu về ruồi và gián - HS hoạt động theo nhóm 4 tìm hiểu về sự sinh sản của ruồi và gián,cách diệt ruồi và gián. + Gián sinh sản như thế nào? + Ruồi sinh sản như thế nào? + Chu trình sinh sản của ruồi và gián có gì giống và khác nhau? + Ruồi thường đẻ trứng ở đâu? + Gián thường đẻ trứng ở đâu? + Nêu những cách diệt ruồi mà bạn biết? + Nêu những cách diệt gián mà bạn biết? + Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của côn trùng? - Đại diện các nhóm nêu kết quả, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- HĐ3: Người họa sĩ tí hon - GV cho HS vẽ tranh về vòng đời của một loài côn trùng mà em biết. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét chung. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Vận dụng Vận dụng kiến thức đã học để hạn chế tác hại của côn trùng đối với đời sống hàng ngày. GV nhận xét tiết học, khen những HS hăng hái tham gia xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ HĐNGLL Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT Ở HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu một số nguyên nhân làm cho môi trường sống ở Hà Tĩnh bị ô nhiễm. - Nắm được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. - Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của HS. * GD ĐP: Sưu tầm và giới thiệu được hiện trạng ô nhiễm môi trường trong một số hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh. - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất ở Hà Tĩnh. - Nêu được một số biện pháp giải quyết ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất ở địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp - hợp tác: chia sẻ, hợp tác với nhau để vẽ tranh, tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập, có ý thức bảo vệ môi trường. *HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh, về sự ô nhiễm môi trường. - Trò chơi “ Bỏ rác vào thùng”. III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu mục đích buổi học.
- 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân làm cho môi trường ở Hà Tĩnh bị ô nhiễm - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự tàn phá hoặc sự ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (khói nhà máy làm ô nhiễm môi trường không khí, rừng bị chặt phá, cảnh dòng sông đầy rác thải, lớp học hay sân trường đầy rác, nhà vệ sinh bẩn ). - Yêu cầu cả lớp nhận xét về môi trường trong mỗi bức tranh (ảnh), nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó và đặt tên cho tranh (ảnh). - GV nhận xét về phần trả lời của HS và phần đặt tên theo tranh. - GV kết luận: Hiện nay do ý thức của con người hạn chế, bày rác bừa bãi, do sự phát triển công nghiệp tạo ra nhiều khí thải, nước thải, do sự tàn phá rừng của con người, khiến cho môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề. Để đảm bảo môi trường không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống của con người, chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ môi trường. Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường H: Hãy trình bày các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa phương em? - HS thảo nhóm 4, tìm các biện pháp - Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hoạt động 3: Vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường - Yêu cầu HS thi vẽ tranh cổ động để tuyên truyền bảo vệ môi trường ở trường học hoặc ở địa phương. - HS làm việc theo 4 nhóm: vẽ tranh trên giấy A2 - Các nhóm trưng bày tranh - Cả lớp tham quan, đánh giá, bình luận về ý tưởng của mỗi bức tranh. - GV nhận xét, khen các nhóm có tranh đẹp, thể hiện ý tưởng tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường tốt. 3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học, dặn HS cần luôn có ý thức bảo vệ môi trường và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3).
- - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học qua việc tự hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái: n, m, l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo luận làm bài - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều được đặt ở cuối câu. - GV chốt lại câu trả lời đúng. + Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9 dùng để kết thúc các câu kể. + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7, 11 dùng để kết thúc các câu hỏi. + Dấu chấm than đặt ở cuối câu 4, 5 dùng để kết thúc câu cảm Bài tập 2: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài 2 - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ nữ trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để phát hiện tập hợp từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ. Trong mỗi gia đình, .... tạ ơn đấng tối cao. Nhưng điều đáng nói... phụ nữ. Trongbậc thang xã hội ở Giu- chi- tan, đàn ông. Điều này thể hiện của xã hội. Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- xô. Nhiều chàng trai ... con gái. Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung bài tập - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở. - GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, câu khiến hay câu cảm. - Tổ chức cho HS tự làm vào vở - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng. + Câu 1 là: câu hỏi
- Câu 2 là: câu kể Câu 3 là: câu hỏi Câu 4 là: câu kể - Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào? (Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán) H: Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ? * HSHN: Gv viết mẫu chữ cái: n, m, l vào vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để viết câu đúng. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. KK HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số đó. - Trình bày kết quả
- - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm - GV nhận xét chữa bài a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầuHS nêu cách viết phân số thập phân dưới dạng số thập phân. - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu số của phân số thập phân và số chữ số của phần thập phân viết được 3 3 a. 0,03 = 0,3 100 10 25 2002 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả. - GV nhận xét. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - GV kết luận: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 * HSHN: - Gv viết mẫu các số trong vở- HS nhìn viết: 70, 71, 72, 73, 74 ..... 3. Vận dụng - Nêu giá trị của các hàng của những số thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73. - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 4 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________
- Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Kể chuyện LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. HS (M3, 4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2). Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. *Nghe - ghi lại nội dung chính của câu chuyện. * Tích hợp QCN: Giáo dục quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản thân, không phân biệt đối xử, bình đẳng giới,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Kể to rõ ràng, diễn cảm). Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. (Trả lời được câu hỏi trong SGK, kể lại câu chuyện ). 3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái (tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè, không phân biệt bạn trai hay gái) * HSHN: Lắng nghe cô và các bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá (nghe kể) - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). + Giáo viên kể lần 1. + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp. - Sau lần kể 1. + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ. 3. Thực hành a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện).
- - Giáo viên nhắc học sinh cần kể những nội dung cơ bản của từng đoạn theo tranh, kể bằng lời của mình - Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng đoạn câu chuyện. - Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng. b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm hoặc Vân. - Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học sinh thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật. - Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện nhập vai hay nhất. H: Thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện và bài học mỗi em tự rút ra cho mình sau khi nghe chuyện). - Giáo viên giúp học sinh có ý kiến đúng đắn. *Yêu cầu HS tự ghi lại nội dung chính của câu chuyện vào vở. 4. Vận dụng H: Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về vai trò của người phụ nữ trong xã hội hiện nay? - HS liên hệ thực tế về không phân biệt đối xử, bình đẳng giới câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm, viết các số đo dưới dạng số thập phân, so sánh các số thập phân. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2 (cột 2,3), bài 3 (cột 3,4), bài 4. KK HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học (tự giác hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn của GV) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": Một bạn nêu một phân số thập phân, một bạn viết số thập phân tương ứng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - Giáo viên nhận xét , kết luận 3 72 15 0,347 a) 0,3 = ; 0,72 = ; 1,5 = ; 0,347 = 10 100 10 1000 1 5 2 4 3 75 6 24 b) = ; = ; = ; = 2 10 5 10 4 100 25 100 Bài 2 (cột 2, 3): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài a) 0,5 = 50% 8,75 = 875 % b) 5% = 0,05 625 % = 6,25 Bài 3(cột 3,4): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài 3 1 a) giờ = 0,75 giờ. phút = 0,25 phút. 4 4 3 2 b) km = 0,3 km; kg = 0,4 kg 10 5 Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, kết luận a) 4,203; 4,23; 4,5; 4,505 b) 69,78; 69,8; 71,2; 72,1 Bài 5: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - GV kết luận - Cách làm: Viết 0,1 <.....< 0,2 thành 0,10 <....< 0,20. Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20 có thể là 0,11 ; 0,12 ;...; 0,19....Theo yêu cầu của bài chỉ cần chọn một trong các số trên để điền vào chỗ chấm, ví dụ: 0,1 < 0,15 < 0,2. * HSHN:

