Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

doc 29 trang Hà Thanh 30/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Hiểu nội dung, yêu cầu: (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS có NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam - HS nghe ghi nội dung chính của bài, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục sự tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần h/d HS đọc diễn cảm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi: H: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả sắc màu Việt Nam”? - HS nêu nội dung bài thơ. - GV giới thiệu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới H: Ở lớp 4 các em đã được học vở kịch nào? + Vương quốc ở tương lai - Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK, mô tả. - Nêu: Đây là tranh minh hoạ cảnh trong vở kịch “Lòng dân”. Tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của vở kịch “Lòng dân”. Đây là vở kịch đã được giải thưởng Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh trong kháng chiến. Chúng ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng như thế nào? 3. HĐ Luyện tập thực hành Hoạt động 1. Luyện đọc 1
  2. - Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,cảnh trí ,thời gian,tình huống diễn ra vở kịch - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch - Ba, bốn tốp HS ( mỗi tốp 3em ) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui.Thằng nầy là con) Đoạn 2: Từ lời cai(Chồng chị à?)đến lời lính (Ngồi xuống!..Rục rịch tao bắn) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. GV nêu lần lượt từng câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận trả lời H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,...) H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra...) H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao?( HS nêu) - GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. Hoạt động3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV h/d HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch 4. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt - HS HTT đọc diễn cảm vở kịch theo vai - Chia nhóm tự phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp dược từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam . - Hiểu nghã từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3) - HS NK đặt câu với các từ tìm được (BT3c) - BT 2 không làm 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2
  3. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết vận dụng các từ thuộc chủ đề “Nhân dân”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển từ đồng nghĩa TV Sổ tay từ ngữ TV tiểu học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS đọc lại đoạn văn miêu tả (BT4) đã được viết hoàn chỉnh - GV giới thiệu bài 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới 3. HĐ Luyện tập thực hành *. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HĐ nhóm đôi HS đọc y/c bài tập 1 - GV giải nghĩa từ: tiểu thương - người buôn bán nhỏ - HS thảo luận nhóm 2 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả - Cả lớp và GV nhận xét khen cặp làm bài đúng trình bày bài rõ ràng, dõng dạc - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung uý. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ. kĩ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học Bài 3: HĐ cá nhân - Một HS đọc y/c BT 3 - Cả lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, trả lời câu hỏi 3a, 3b - HS trả lời câu hỏi - HS viết vào vở khoảng 5- 6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng - HS tiếp nối nhau làm miệng bài 3c - HS cử đại diện trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đồng hương, đồng môn, đông ca, đồng bộ, đồng dạng, đồng loại, đồng nghĩa,.... - HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của một số từ, đặt câu vừa tìm được. 4. Hoạt động ứng dụng - GV nhận xét tiết học - Biểu dương HS xây dựng bài tốt - HS HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, vận dụng các từ thuộc chủ đề “nhân dân” vào cuộc sống hàng ngày. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ 3
  4. Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn. - Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì và tầm quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người. - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 14,15 SGK. - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của ai trong gia đình? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh - GV trình chiếu hình ảnh: Quan sát các ảnh sau, trao đổi nhóm đôi và cho biết em bé trong mỗi hình khoảng mấy tuổi? - HS trả lời, GV nhận xét, khen HS trả lời tốt. Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - HS trong nhóm đọc thông tin trong khung chữ và xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào, cử 1 bạn ghi nhanh đáp án bảng - Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc. Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - HS làm việc cá nhân: đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - GV kết luận: * Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là: - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng. - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. 4
  5. - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. Hoạt động 4: Đặc điểm của từng giai đoạn (bài 7) - HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng như SGK. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận như SGK. 3. Củng cố - Nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc, ghi nhớ SGK. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Lịch sử CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH, NGUYỄN TRƯỜNG TỘ VÀ TÔN THẤT THUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp. + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859). + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ? Kể được một số điều em học tập được từ ông Trương Định? *Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh. Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Khâm phục trước tấm lòng yêu nước của ông Nguyễn Trường Tộ và liên hệ thực tế bản thân. - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: 5
  6. + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng mồng 5 -7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Tr. + Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. 2. Năng lực chung + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Thường xuyên trao đổi bài với bạn, thầy giáo, cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Nguyễn Trường Tộ, phiếu học tập. - HS tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885, có các vị trí kinh thành Huế, đồn Mang Cá, toà Khâm Sứ. - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS xem một số hình ảnh, nêu câu hỏi: “Các bức ảnh này đang nói tới di tích nào ở nước ta” - HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu bài. - GV và cả lớp nhận xét bằng lời - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. . 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới Giảng giải 3. HĐ Luyện tập thực hành *. Hướng dẫn HS làm bài tập Hoạt động 1. Tìm hiểu về những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. - HS tìm hiểu cá nhân: ? Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề nghị gì để canh tân đất nước? ? Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào với những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ SGK. Của bài 2 * Tìm hiểu cuộc phản công ở kinh thành Huế Hoạt động 2: Người đại diện phía chủ chiến - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào? H: Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp? - HS trình bày - HS nhận xét. 6
  7. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 3: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế? H: Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại?) - HS cử đại diện trình bày - HS nhận xét - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương - HS nghiên cứu SGK và trả lời: H: Sau cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta? H: Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương? - GV tóm tắt nội dung. 4. Hoạt động ứng dụng *Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, HS chọn đáp án đúng viết vào bảng con. GV kiếm tra kết quả, nhận xét. Trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Kinh thành Huế. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho bài sau “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ XX.” - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS xây dựng bài tốt. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về Trương Định, Nguyễn Trường Tộ, Tôn Thất thuyết. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ THỂ DỤC ĐỘI HÌNH – ĐỘI NGŨ: TRÒ CHƠI BỎ KHĂN I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau. - Trò chơi: Bỏ khăn. Biết cách chơi và tham gia chơi được. 7
  8. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1còi, 4 con ngựa (làm bằng gậy tre, gỗ) - Sân trường vệ sinh sạch sẽ. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL- TG Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. 5 lần khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp. bản b.Trò chơi vận động: Bỏ khăn 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc - Lồng ghép: Vai trò và nhu 1 cầu của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 8
  9. 1. Năng lực đặc thù - HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK. - Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS. 4. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất Nghiêm túc, yêu thích học toán. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên": Nêu các PS có giá trị 1 - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Hỗn số là gì? giờ học này cô sẽ giới thiệu cho các về hỗn số. Cách đọc và viết như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bước đầu về hỗn số 3 - GV yêu cầu HS lấy 2 hình tròn và hình tròn 4 ? Em đã lấy bao nhiêu hình tròn? 3 3 3 2 và hay 2 + viết thành 2 . 4 4 4 3 2 gọi là hỗn số, đọc là: hai và ba phần tư (hoặc hai, ba phần tư). 4 3 3 2 có phần nguyên là 2, phần phân số là . 4 4 - GV giới thiệu hỗn số. 3 - GV viết to hỗn số 2 trên bảng chỉ rõ phần nguyên, phần phân số, sau đó 4 yêu cầu HS đọc hỗn số. 3 - GV yêu cầu HS viết hỗn số 2 . 4 - HS viết vào nháp và rút ra cách viết phần nguyên trước, viết phần phân số sau. - GV nhận xét cách trình bày của HS. 9
  10. 3 H: So sánh phân số và 1? 4 3 - HS trình bày. < 1. 4 GV kết luận: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. -nKhi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân Đọc hỗn số - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV treo tranh 1 hình tròn và 1 hình tròn được tô màu rồi nêu yêu cầu: Em 2 hãy viết hỗn số chỉ phần hình tròn được tô màu. - Yêu cầu HS viết hỗn số chỉ phần tô màu. HS: 1 1 một và một phần hai 2 H: Vì sao em biết đã tô màu 1 1 hình tròn? 2 + vì đã tô màu 1 hình tròn ,tô thêm 1 hình tròn nữa, như vậy đã tô màu 1 1 2 2 hình tròn. - Yêu cầu HS làm tương tự đối với các hỗn số còn lại. b) 24 đọc là hai và bốn phần năm 5 c) 32 đọc là ba và hai phần ba 3 Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Tiến hành tương tự bài 1. a. 0 1 2 1 2 3 4 5 1 2 3 4 10 1 1 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 b. 0 1 2 3 1 2 3 1 2 6 1 2 9 1 1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4. Củng cố - GV cho HS chơi trò chơi : “ Làm theo lòi tôi nói” - GV nêu luật chơi, HS tham gia chơi, ai phạm luật sẽ phải nêu mộ hỗn số, đọc, và nêu phần nguyên, phần phân số. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét tiết học. 10
  11. - GV dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho bài học tiếp theo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _______________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. * Học sinh năng khiếu biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam - CV 3799: HS nghe ghi nội dung chính của bài 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu thích đọc sách. GDKNS: Giáo dục sự tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch “ Lòng dân” ( Phần 1) - HS thi đọc phân vai - HS nhận xét, bình chọn các nhóm. - GV nhận xét 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới H: Kết thúc vở kịch Lòng dân ở tiết 1 là chi tiết nào? - HS nêu kết thúc phần 1 vở kịch là chi tiết Dì Năm nghẹn ngào nói lời trăn trối với An. - GV: Câu chuyện tiếp theo như thế nào? Liệu gia đình dì Năm có cứu được chú cán bộ không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua phần 2 của vở kịch Lòng dân. Giảng giải 3. HĐ Luyện tập thực hành * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Hướng dẫn đọc 11
  12. - Một HS khá đọc phần tiếp của vở kịch. - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch. - HS đọc lần lượt theo thứ tự + Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy - chú toan đi, cai cản lại + Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (Chưa thấy) + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của câu chuyện. * Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, thể hiện giọng đọc của từng nhân vật. + Cai, lính: khi dịu giọng để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để dọa dẫm. + Cán bộ, dì Năm: giọng tự nhiên, bình tĩnh. + An: giọng vô tư hồn nhiên. * Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu cảm. - Gọi HS đọc phần chú giải. - Giải thích những từ ngữ mà HS vùng khác nhau chưa hiểu hết nghĩa. HĐ2. Tìm hiểu bài - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm 4 để trả lời câu hỏi: - GV cùng HS chia sẻ H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? + Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó có phải tía mày không? An trả lời hổng phải tía làm bọn chúng hí hửng tưởng An đã sợ nên khai thật. Không ngờ, An thông minh làm bọn chúng tẽn tò: Cháu... kêu bằng ba chứ không phải tía. Ý 1: Sự nhanh trí, thông minh của bé An. - HS đọc thầm đoạn 2, 3. H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? + Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ ở chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên của bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. Ý 2, Ý 3: Sự ứng xử rất khéo léo và thông minh của dì Năm đã qua mặt được bọn lính cai. H: Em có nhận xét gì về tính cách từng nhân vật trong đoạn kịch? + Bé An: vô tư, hồn nhiên nhưng rất nhanh trí tham gia vào màn kịch do má dàn dựng. + Dì Năm: mưu trí, dũng cảm, lừa giặc, cứu chú cán bộ. + Chú cán bộ: bình tĩnh, tự tin tham gia vào màn kịch do Dì Năm dàn dựng để lừa địch. + Cai, lính: Khi thì hống hách, huênh hoang, khi thì ngon ngọt dụ dỗ, thấy mình sai thì đổi giọng ngọt ngào, xu nịnh. H: Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”? + Vì vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để cứu cán bộ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. - GV Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn kịch. 12
  13. - GV kết luận: Đoạn kịch ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí để lừa giặc, tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. - 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài cho cả lớp nghe. HĐ3. HĐ Đọc diễn cảm - GV cho các nhóm tự chọn đoạn để đọc diễn cảm - Cho HS nêu lại giọng đọc các nhân vật + Cai, lính: khi dịu giọng để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để dọa dẫm. + Cán bộ, dì Năm: giọng tự nhiên, bình tĩnh. + An: giọng vô tư hồn nhiên. * Nhấn giọng ở những từ ngữ biểu cảm. - GV hướng dẫn, hỗ trợ thêm HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai. - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất. 4. Củng cố. - Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch. - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm của những người dân dành cho cách mạng? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài học tiếp theo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán HỖ SỐ (TIẾP THEO)- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Biết cách chuyển một hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng trừ, nhân chia hai phân số để làm các bài tập. + Vận dụng kiến thức làm bài tập1(3 hỗn số đầu), 2(a,c), 3(a,c) + Rèn kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện thành thạo các phép tính với phân số. * Luyện tập - Biết cộng, trừ, nhân. Chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(hai ý đầu), Bài 2(a,d), Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK Ghép 2 tiết thành 1 tiết 4. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 13
  14. 3. Phẩm chất + Yêu thích môn học, tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 2 - Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phầnbài học SGK thể hiện hỗn số 8 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS lên điều khiển cho các bạn chơi trò chơi "Gọi thuyền": Viết một hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó. - Quản trò viết một hỗn số, đọc và nêu cấu tạo hỗn số đó. - GV nhận xét. Giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về hỗn số và học cách chuyển một hỗn số thành phân số. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV dán hình vẽ như phần bài học của SGK lên bảng. H: Em hãy đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu? 5 - HS: đã tô màu 2 hình vuông. 8 - HS trình bày - HS nhận xét. 5 21 H: Hãy tìm cách giải thích vì sao: 2 = ? 8 8 - HS trình bày 5 21 - GV nhận xét: Đã tô màu 2 hay đã tô màu hình vuông. Vậy ta có: : 8 8 5 21 5 2 = H: Hãy viết hỗn số 2 thành tổng của phần nguyên và phần thập 8 8 8 phân rồi tính tổng này. - HS làm bài - HS trình bày bài. 5 5 2x8 5 2x8 5 21 2 2 8 8 8 8 8 8 HS nêu: 2 là phần nguyên 5 là phần phân số với 5 là tử số của phân số, 8 là mẫu số của phân 8 số. - GV kết luận: Có thể viết hỗn số thành một phân số có: + Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. + Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. 3. HĐ Luyện tập thực hành - Gv hướng dẫn HS làm bài, kèm cặp thêm các bạn Gia Phong, Gia Huy, Minh Quân, Thùy Vy * Bài1: HĐ cá nhân Chuyển hỗn số thành phân số - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. 14
  15. - Yêu cầu HS dựa vào quy tắc, làm bài tập vào vở. * Bài 2: HĐ cá nhân Chuyển hỗn số thành phân số và thực hiện phép tính cộng, trừ (theo mẫu) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS dựa vào quy tắc, làm bài tập vào vở. 1 1 7 13 20 2 3 65 38 103 a) 2 4 , b) 9 5 3 3 3 3 3 7 7 7 7 7 3 7 103 47 56 c) 10 4 10 10 10 10 10 * Bài 3: HĐ cá nhân GV cho HS làm bài theo mẫu, HS tự làm rồi chữa các phần còn lại. 1 1 7 21 147 49 2 2 17 16 272 a) 2x5 x b) 3 X 2 X 3 4 3 4 12 4 5 7 5 7 35 1 1 49 5 49 2 98 49 c) 8 : 2 : X 6 2 6 2 6 5 30 15 * Luyện tập Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: HD học sinh làm ở nhà Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả, giờ giải lao tiết sau a. 2 3 =13 c. 9 3 = 75 5 5 8 8 b. 12 7 =127 d. 5 4 = 49 10 10 9 9 Bài 2. So sánh các hỗn số sau: HS làm bài cá nhân rồi chữa bài. a. 3 9 ... 2 9 10 10 * Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh a. 3 9 = 39 ; 2 9 = 29 10 10 10 10 Ta có: 39 > 29 .Vậy 3 9 > 29 10 10 10 10 So sánh từng phần của hai hỗn số: Ta có phần nguyên 3 >2 nên 3 9 > 29 10 10 Lưu ý: Khi so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành PS rồi so sánh hoặc làm tính với các PS. Bài 3. Tính HD học sinh làm ở nhà Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả, giờ giải lao tiết sau 1 1 + 1 1 = 3 + 4 = 9 8 =17 2 3 2 3 6 6 - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn 4. * Củng cố - HS nêu cách thực hịên phép tính với hỗn số? 15
  16. - GV nhận xét tiết học. - GV dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. * GDKNS: Giáo dục HS tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề trước tập thể * BVMT: Biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật - Giáo dục HS biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền thư, thực hiện các yêu cầu. H: Chúng ta đã học kiểu bài văn nào ở tiết trước? + Bài văn tả cảnh H: Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh. + Cấu tạo bài văn tả cảnh gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. - Gọi 1 Hs đọc lại đoặn văn tả cảnh một buổi sáng ( trưa, chiều) trong vườn cây, trong công viên. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới - GV: Trong giờ Tập làm văn hôm nay chúng ta cùng phân tích bài văn miêu tả cơn mưa rào của nhà văn Tô Hoài để học tập cách quan sát, miêu tả của nhà văn. Từ đó lập dàn ý cho bài văn miêu tả cơn mưa của mình. 3. HĐ Luyện tập thực hành * Bài tập 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK. 16
  17. - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét. Câu a: Những dấu hiệu nào báo cơn mưa sắp đến? - HS trả lời . - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. Câu a: Những dấu hiệu báo hiệu cơn mưa sắp đến: + Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời; tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt. + Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước; khi mưa xuống, gió càng mạnh, mặc sức điên đảo trên cành cây. Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt...lẹt đẹt, lách tách. + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối; giọt gianh đổ ồ ồ. - Hạt mưa: Những giọt nước lăn xuống mái phên nứa rồi tuôn rào rào; mưa xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây; hạt mưa giọt ngã, giọt bay, toả bụi nước trắng toát. Câu c: Những từ ngữ tả cây cối , con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa:+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. + Con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Cuối cơn mưa, vòm trời tối sẫm vang lên một hồi ục ục ầm ì những tiếng sấm của mưa mới đầu thu. - Sau trận mưa: + Trời rạng dần. + Chim chào mào hót râm ran. + Phía đông một mảng trời trong vắt. + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh. Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? - Bằng mắt nhìn (thị giác) nên thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa; thấy mưa rơi; những đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh tượng xung quanh khi mưa tuôn, lúc mưa ngớt. - Bằng tai nghe (thính giác) nên nghe thấy tiếng gió thổi; sự biến đổi của tiếng mưa; tiếng sấm, tiếng hót của chào mào. - Bằng cảm giác của làn da (xúc giác) nên cảm thấy sự mát lạnh của làn gió nhuốm hơi nước mát lạnh trước cơn mưa. - Bằng mũi ngửi (khứu giác) nên biết được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác của những trận mưa mới đầu mùa. H: Tác giả tả cơn mưa theo trình tự nào? + Tác giả tả cơn mưa theo trình tự thời gian: lúc trời sắp mưa mưa tạnh hẳn. Tác giả quan sát mọi cảnh vật rất nhiều chi tiết và tinh tế. H: Cách dùng từ trong khi miêu tả của tác giả có gì hay ? + Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tả khiến ta hình dung được cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực. - HS trả lời 17
  18. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: - Để chuẩn bị cho bài văn tả cảnh, chúng ta cùng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh cơn mưa dựa trên các kết quả em quan sát được. * Bài tập 2: Một HS đọc, xác định yêu cầu BT 2. - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - GV hướng dẫn: H: Phần mở bài cần nêu những gì? giới thiệu điểm mình quan sát cơn mưa hay những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến + Em miêu tả cơn mưa theo trình tự nào ? - HS trả lời. - GV: Nếu quan sát cơn mưa rào các em nên miêu tả theo trình tự thời gian,nếu là cơn mưa phùn, mưa mùa đông thì nên miêu tả từng bộ phận của cảnh vật sau cơn mưa. H: Những cảnh vật nào chúng ta thường gặp trong cơn mưa? + mây, gió, bầu trời, mưa , con vật, cây cối, con người, chim muông... H: Phần kết bài em nêu những gì? + có thể nêu cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi sáng sau cơn mưa - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý. - 2 HS lập dàn ý vào giấy khổ to, HS cả lớp làm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt. - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung. 4. Củng cố - GV: Qua bài học các em cần ý thức được biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật. Ngoài ra biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa. Chuẩn bị tiết tập Luyện tập tả cảnh tiếp theo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG - LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 18
  19. Củng cố kiến thức về số thập phân. - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. * HS củng cố về phép nhân và phép chia các phân số - Tìm thành phần chưa biết của phép tính - Đổi số đo 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - Giải bài toán liên quan đến tính diện tích các hình. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. Ghép 2 tiết Luỵên tập chung (trang 15) thành 1 tiết. Không làm bài tập 1, bài tập 5 (tr. 15); bài tập 2, bài tập 3 (tr. 16) 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất + Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh - Đáp đúng" - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất kì (dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác. - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới - Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về phân số thập phân và hỗn số. 3. HĐ Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS làm bài, kèm cặp thêm các HS còn gặp khó khăn Bài 2: Chuyển các hỗn số thành phân số - HS làm bài rồi chữa bài. 8 2 = 5x8 2 = 42 5 5 5 3 7x4 3 31 4 = 7 7 7 - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài. 1dm = 1 m 10 19
  20. 1g = 1 kg 1000 3 3 Bài 4: GV hướng dẫn: 2m3dm = 2m + m 2 m 10 10 - GV theo dõi nhận xét vào vở HS, khen HS làm bài tốt. Bài Luyện tập chung trang 16. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài – HS làm bài. - 2 em lên bảng chữa. HS đổi vở kiểm tra kết quả. 7 9 70 81 151 3 1 3 6 5 1 12 6 + = + = ; + + = + + = = 9 10 90 90 90 5 2 10 10 10 10 10 5 Bài 4: HS viết các số đo độ dài theo mẫu: 5 5 Mẫu: 9 m 5dm = 9m + m = 9 m 10 10 Bài 5: 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Giải: Cách 1: Quãng đường AB dài số km là: 12 : 3 = 40 (km) 10 Đáp số: 40 km Cách 2: 1 quãng đường AB dài là: 10 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. GV nhận xét bằng lời vào vở cho HS. 4. Củng cố - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). - HS NK: Biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bỏ rác đúng nơi quy định. 20