Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 24 trang Hà Thanh 30/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_3_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Hiểu nội dung, yêu cầu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS có NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. - HS nghe ghi nội dung chính của bài, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, tinh thần yêu nước thông qua bài học. - HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi: H: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả sắc màu Việt Nam”? - HS nêu nội dung bài thơ. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,tình huống diễn ra vở kịch. - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch. - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch. - Ba, bốn tốp HS ( mỗi tốp 3em ) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch. Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui. Thằng nầy là con) Đoạn 2: Từ lời cai(Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!..Rục rịch tao bắn) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch.
  2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. GV nêu lần lượt từng câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận trả lời H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,...) H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra...) H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao? ( HS nêu) - GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. - Ghi nội dung chính của bài, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại. . Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt. - HS HTT đọc diễn cảm vở kịch theo vai - Chia nhóm tự phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1). - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2). - Hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3). - HSNK đặt câu với các từ tìm được (BT3c). - Giáo dục HS biết vận dụng các từ thuộc chủ đề “Nhân dân”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Viết yêu cầu bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển từ đồng nghĩa TV Sổ tay từ ngữ TV tiểu học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. 1. Khởi động - HS đọc lại đoạn văn miêu tả (BT4) đã được viết hoàn chỉnh. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1. - GV giải nghĩa từ: tiểu thương - người buôn bán nhỏ. - HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét khen cặp làm bài đúng trình bày bài rõ ràng, dõng dạc - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung uý. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ. kĩ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học Bài 2: (Giảm tải) - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc nhóm 4: HS ghi lại ý nghĩa của các thành ngữ trên. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ đó: chịu thương chịu khó, dám nghĩ dám làm, muôn người như một, trọng nghĩa khinh tài, uống nước nhớ nguồn. Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu BT3 - Cả lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, trả lời câu hỏi 3a, 3b - HS trả lời câu hỏi. - HS viết vào vở khoảng 5- 6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - HS tiếp nối nhau làm miệng bài 3c. - HS cử đại diện trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đồng hương, đồng môn, đông ca, đồng bộ, đồng dạng, đồng loại, đồng nghĩa,.... - HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của một số từ, đặt câu vừa tìm được. - HSHN: GV viết mẫu cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học - Biểu dương HS xây dựng bài tốt - HS HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, vận dụng các từ thuộc chủ đề “nhân dân” vào cuộc sống hàng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CUỘC ĐỜI
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn. - Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì và tầm quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người. - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 14,15 SGK. - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của ai trong gia đình? - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh - GV trình chiếu hình ảnh: Quan sát các ảnh sau, trao đổi nhóm đôi và cho biết em bé trong mỗi hình khoảng mấy tuổi? - HS trả lời, GV nhận xét, khen HS trả lời tốt. Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - HS trong nhóm đọc thông tin trong khung chữ và xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào, cử 1 bạn ghi nhanh đáp án bảng - Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc. Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - HS làm việc cá nhân: đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - GV kết luận: * Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là: - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng. - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.
  5. Hoạt động 4: Đặc điểm của từng giai đoạn (bài 7) - HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng như SGK. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận như SGK. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc, ghi nhớ SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử CHUYỆN VỀ TRƯƠNG ĐỊNH, NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, TÔN THẤT THUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử Tường thuật được sơ lược được cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng mồng 5 -7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị + Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến (chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp) và phái chủ hòa (chủ trương thương thuyết với Pháp). + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong ...ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. Biết trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta. - Năng lực chung: + Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, kính trọng những người yêu nước. - HSHN: HS xem lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885, có các vị trí kinh thành Huế, đồn Mang Cá, toà Khâm Sứ. - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS xem một số hình ảnh, nêu câu hỏi: “Các bức ảnh này đang nói tới di tích nào ở nước ta” - HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ chiến - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào? H: Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế? H: Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại?) - HS cử đại diện trình bày - HS nhận xét - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương - HS nghiên cứu SGK và trả lời: H: Sau cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta? - GV tóm tắt nội dung. - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng * Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, HS chọn đáp án đúng viết vào bảng con. GV kiếm tra kết quả, nhận xét. Trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Kinh thành Huế. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị cho bài sau “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ XX.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .....................................................................................................................................
  7. Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ -TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đăc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, quay trái, quay phải, quay sau. - Trò chơi: Bỏ khăn. Biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II- ĐỒ DÙNG - 1còi, 4 con ngựa (làm bằng gậy tre, gỗ) - Sân trường vệ sinh sạch sẽ. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. 5 lần khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp. bản b.Trò chơi vận động: Bỏ khăn 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc - Lồng ghép: Vai trò và nhu 1 cầu của các chất dinh dưỡng
  8. đối với cơ thể. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2a. - HS có NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi hai HS chữa BT2; BT3 - SGK. - Giáo viên nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Giới thiệu bước đầu về hỗn số - GV yêu cầu HS lấy 2 hình tròn và 3 hình tròn. HS thảo luận. 4 2 và 3 4 ? Em đã lấy bao nhiêu hình tròn? 2 và 3 hay 2 + 3 viết thành 2 3 . 4 4 4 2 3 gọi là hỗn số, đọc là: hai và ba phần tư (hoặc hai - ba phần tư). 4
  9. 2 3 có phần nguyên là 2, phần phân số là 3 . 4 4 - GV nhận xét cách trình bày của HS. - GV giới thiệu hỗn số. H: So sánh phân số 3 với 1? 4 - HS trình bày - GV chuẩn kiến thức: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở luyện Toán. + Bài 1: HS dựa vào hình minh hoạ nêu các hỗn số trước lớp. + Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a. 0 1 2 1 2 3 4 5 1 2 3 4 10 1 1 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 b. 0 1 2 3 1 2 3 1 2 6 1 2 9 1 1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 - GV kiểm tra nhận lời nhận bằng lời. - GV ghi lời nhận xét vào vở HS. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS viết đúng các hỗn số. - Làm hết các bài tập còn lại SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch - Hiểu ND, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam - HS nghe ghi nội dung chính của bài, nhân vật trong văn bản kịch và lời
  10. thoại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, tinh thần yêu nước thông qua bài học. - HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đóng vai phần đầu vở kịch Lòng dân. - GV giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc phần tiếp của vở kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch. - Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch. Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy –chú toan đi ,cai cản lại ) Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm (Chưa thấy) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của câu chuyện. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4: đọc và trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các bạn trả lời lần lượt từng câu hỏi. ? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? (Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không?....) ? Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? (Dì vờ hỏi chú cán bộ để giầy tờ chỗ nào, ...) ? Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? (Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng.....) ? Nêu sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. GV nhận xét, liên hệ giáo dục ANQP cho HS. GV chốt lại nội dung chính của bài: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. - Nghe ghi nội dung chính của bài, nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem.
  11. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch. HS đóng vai cả hai đoạn trích Lòng dân. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021 Toán HỖN SỐ (TIẾP THEO) – LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách chuyển hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm các bài tập. - BT tối thiểu HS cần làm: BT1(3 hỗn số đầu). - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(hai ý đầu), Bài 2(a,d). - Không làm bài tập 2, bài tập 3 (tr. 14); bài tập 3 (Luyện tập tr. 14) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 Các tấm bìa cắt vẽ hình bài học SGK thể hiện hỗn số 2 . 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1 HS chữa BT2 – SGK. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành phân số - GV dán hình vẽ như phần bài học của SGK lên bảng. HS thảo luận. ? Em hãy đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu? 5 21 ? Hãy tìm cách giải thích vì sao 2 = ? 8 8 5 5 2 8 5 21 2 2 8 8 8 8 5 2 8 5 21 Viết gọn là: 2 8 8 8 - HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét.
  12. 5 - Hãy viết hỗn số 2 thành tổng của phần nguyên và phần thập phân rồi tính 8 tổng này. - HS làm bài - HS trình bày bài. - GV chốt kiến thức: Có thể viết hỗn số thành một phân số có: + Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. + Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. - HS nêu lại qui tắc. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành + Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Yêu cầu các em nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. 2 2 1 = 3 8 Bài Luyên tập Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số. HS làm bài rồi chữa bài. Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. a. 2 3 =13 c. 9 3 = 75 5 5 8 8 b. 12 7 =127 d. 5 4 = 49 10 10 9 9 Bài 2. So sánh các hỗn số sau: HS làm bài cá nhân rồi chữa bài. a. 3 9 ... 2 9 10 10 * Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh. a. 3 9 = 39 ; 2 9 = 29 10 10 10 10 Ta có: 39 > 29 .Vậy 3 9 > 29 10 10 10 10 So sánh từng phần của hai hỗn số: Ta có phần nguyên 3 >2 nên 3 9 > 29 10 10 Lưu ý: Khi so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành PS rồi so sánh hoặc làm tính với các PS. - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS về nhà ôn các cộng trừ, nhân, chia với các phân số và hỗn số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .....................................................................................................................................
  13. Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. * GDBVMT: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật ... * Tiết kiệm năng lượng: - Giáo dục HS biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc lập dàn ý bài văn. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Ghi yêu cầu BT1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi một số HS nhắc lại tác dụng của việc trình bày kết quả thống kê bằng bảng thống kê. - GV nhận xét - Nêu mục tiêu bài học. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK. - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét. Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến? (+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời... + Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...) Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bập bùng... Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa: - Sau trận mưa Câu d : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? * GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên trong bài Mưa rào được tác giả miêu tả rất đẹp. Môi trường trong cơn mưa và sau cơn mưa rất trong lành tươi tắn. Em có thể làm gì để giữ môi trường quê em tươi đẹp như vậy?
  14. Bài 2: - Một HS đọc y/c BT2. - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý. - Mỗi HS tiếp nối nhau trình bày. Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt. - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung. - Mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi lại. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại dàn ý đã sửa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết chuyển phân số thành phân số thập phân, hỗn số thành phân số - HS biết chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. - Cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1a, b, Bài 4 (ba số đo 1, 3, 4), Bài 5. - Không làm bài tập 1 (tr. 15); bài tập 2, bài tập 3 (tr. 16). - Ghép 2 tiết thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nêu cách chuyển một PS thành PSTP. - Chuyển hỗn số thành PS. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài. Bài 2: Chuyển các hỗn số thành phân số - HS làm bài rồi chữa bài. 8 2 = 5x8 2 = 42 5 5 5 3 7x4 3 31 4 = 7 7 7 - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài. 1dm = 1 m 10 1g = 1 kg 1000 3 3 Bài 4: GV hướng dẫn: 2m3dm = 2m + m 2 m 10 10 - GV theo dõi nhận xét vào vở HS, khen HS làm bài tốt. Bài Luyện tập chung trang 16. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài – HS làm bài. - 2 em lên bảng chữa. HS đổi vở kiểm tra kết quả. 7 9 70 81 151 3 1 3 6 5 1 12 6 + = + = ; + + = + + = = 9 10 90 90 90 5 2 10 10 10 10 10 5 Bài 4: HS viết các số đo độ dài theo mẫu: 5 5 Mẫu: 9 m 5dm = 9m + m = 9 m 10 10 Bài 5: 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Giải: Cách 1: Quãng đường AB dài số km là: 12 : 3 = 40 (km) 10 Đáp số: 40 km Cách 2: 1 quãng đường AB dài là: 10 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. GV nhận xét bằng lời vào vở cho HS. - HSHN: GV viết bài vào vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng
  16. - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). - HS NK: Biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bỏ rác đúng nơi quy định. - Biết dùng từ đồng nghĩa trong giao tiếp hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua viết đoạn văn. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: HS viết yêu cầu bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV kiểm tra HS làm lại BT3, 4b, 4c trong tiết luyện từ và câu trước - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - GV nêu y/c BT1. - HS cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh họa trong SGK, làm bài vào vở BT. - Gọi 2 HS làm ở bảng phụ. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Thứ tự các từ cần điền: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp. + Các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là gì?( mang một vật nào đó đến nơi khác) - Một HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 2: - HS đọc nội dung BT2. - GV giải nghĩa từ: cội (gốc) trong câu tục ngữ Lá rụng về cội. - Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
  17. - HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT3 - Em chọn khổ thơ nào trong bài thơ để miêu tả. Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào? - 4-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào. - GV mời 1 một HS giỏi nói vài câu làm mẫu. - HS làm vào vở BT. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. - Cả lớp và GV nhận xét, chọn người viết được đoạn văn miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng được nhiều từ đồng nghĩa. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen HS có bài viết tốt. - Dặn những HS viết đoạn văn ở BT 3 chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại, chú ý sử dụng một số từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). GDKNS: - Xác định giá trị. - Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. - HS nghe ghi nội dung chính của bài; Liên kết, so sánh, kết nối: Hãy tưởng tượng em được đến thăm nước Nhật, đứng trước tượng đài Xa-xa-cô, em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tinh thần đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua viết trả lời câu hỏi. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. 2. Hoạt động luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc tốt đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Ngày 16- 7- 1945 xuống Nhật Bản. + Đoạn 2: Hai quả bom.....phóng xạ nguyên tử + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma...gấp được 644 con. + Đoạn 4: Xúc động......mãi mãi hoà bình. - HS đọc nối tiêp đoạn + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ khó trong chú giải. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời các câu hỏi SGK. ? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.) ? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết .) ? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô). ? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân...). ? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa - da - cô? GV tổ chức cho HS thực hành nói lời cảm thông, chia sẻ với Xa-da-cô (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình,...). ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới . - Nghe ghi nội dung chính của bài; - Hãy tưởng tượng em được đến thăm nước Nhật, đứng trước tượng đài Xa-xa- cô, em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ tinh thần đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được sống cuộc sống hòa bình? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3.
  19. Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa –da-cô Xa- da- ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa- da- cô. Nhưng Xa-da- cô chết khi em mới gấp được 644 con. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - HS và GV nhận xét. Chọn bạn đọc hay nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài. Về nhà luyện đọc diễn cảm nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được bài tập dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải toán có lời văn. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  20. H: Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó - Gọi HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức a. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - GV gọi HS đọc đề bài. ? Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS vẽ sơ đồ và giải bài toán. ? Hãy nêu cách vẽ sơ đồ? ? Vì sao để tính số em bé em lại thực hiện 121 : 11 5 ? ? Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? - GV nhận xét và chốt kiến thức. b. Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó Tiến hành tương tự bài toán trên. 1 em giải trên bảng phụ chữa bài. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288 Số lớn là: 288 + 192 = 400 Đáp số: 288 và 400 Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi giải - HS chữa bài: Lớp nhận xét chữa bài. a)Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16( phần) Số bé là: 80 : 16 x 7= 35 Số lớn là: 80 - 35 = 45 Đáp số: 35 và 45. b) Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 4 = 5 (phần) Số bé là: 55 : 5 x4 = 44 Số lớn là: 44 + 55 = 99 Đáp số: 44 và 99 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: Yêu cầu HS tự làm và chữa bài.