Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 33 trang Hà Thanh 04/01/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay ( do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân. Chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(hai ý đầu), Bài 2(a,d), Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,3). 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài. - HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số, lấy VD minh họa. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động Luỵên tập, thực hành
  2. - HS làm bài tập1, 2, 3 - HS chữa bài. Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: HS làm bài rồi chữa bài. Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. a. 2 3 =13 c. 9 3 = 75 5 5 8 8 b. 12 7 =127 d. 5 4 = 49 10 10 9 9 Bài 2. So sánh các hỗn số sau: HS làm bài cỏ nhân rồi chữa bài. a. 3 9 ... 2 9 10 10 * Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh a. 3 9 = 39 ; 2 9 = 29 10 10 10 10 Ta có: 39 > 29 .Vậy 3 9 > 29 10 10 10 10 So sánh từng phần của hai hỗn số: Ta có phần nguyên 3 >2 nên 3 9 > 29 10 10 Lưu ý: Khi so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành PS rồi so sánh hoặc làm tính với các PS. Bài 3. Tính 1 1 + 1 1 = 3 + 4 = 9 8 =17 2 3 2 3 6 6 - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn * HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài. 3. Hoạt động vận dụng - Thực hành chia 3 quả táo cho 2 em của em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS về nhà ôn các cộng trừ, nhân, chia với các phân số và hỗn số. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Hiểu nội dung, yêu cầu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS có NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật.
  3. - Nghe - ghi lại ý chính bài tập đọc. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy văn bản kịch, Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề, có tinh thần yêu nước. * HSHN: Cho HS đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần h/d HS đọc diễn cảm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. Mở 1 ô cửa các em trả lời một câu hỏi. Ví dụ: HS đọc thuộc lòng đoạn 1,2 bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi: H: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả sắc màu Việt Nam”? - HS nêu nội dung bài thơ. - GV giới thiệu bài, 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,cảnh trí ,thời gian,tình huống diễn ra vở kịch - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch - Ba, bốn tốp HS ( mỗi tốp 3em ) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui.Thằng nầy là con) Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!..Rục rịch tao bắn) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. GV nêu lần lượt từng câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận trả lời H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,...) H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra...) H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao? ( HS nêu) - GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. - HS ghi vào vở ý chính bài tập đọc.
  4. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV h/d HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bài. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện em đã đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt. - HS HTT đọc diễn cảm vở kịch theo vai - Chia nhóm tự phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NHỚ VIẾT: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. - HSNK: Nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài điền vần và dấu thanh vào mô hình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: HS viết 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Hai HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ -viết trong bài - GV nhắc các em chú ý những chỗ dễ viết sai: HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc. - HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thứ tự viết bài, - GV Y/C HS đổi chéo vở theo nhóm soát dùng bút chì soát lỗi cho nhau - GV nhận xét, chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2: Một HS đọc y/c của BT.
  5. - HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của từng nhóm. Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Em e m Yêu yê u Màu a u Tím i m Hoa o a Cà a Hoa o a sim i m - HS chữa bài, GV nhận xét. Bài tập 3: - GV giúp HS nắm được yêu cầu của BT. - HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến. H: Khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu? (Dấu thanh đặt ở âm chính, dấu nặng đặt bên dưới âm chính). - Hai, ba HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh. - GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng khi viết đặt đúng dấu thanh trong tiếng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có bài viết đẹp, trình bày sạch sẽ. - Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .......................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________
  6. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết chuyển phân số thành phân số thập phân, hỗn số thành phân số - HS biết chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT2,3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập 1. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nêu cách chuyển một PS thành PSTP - Chuyển hỗn số thành PS 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài 1, 2, 3, 4 vào vở - HS chữa bài Bài1: HS đọc yêu cầu bài - Cho HS trao đổi để chọn cách làm hợp lý nhất. 14 14 : 7 2 70 70 : 7 10 75 75 : 3 25 = = 300 300 : 3 100 Bài 2: Chuyển các hỗn số thành phân số - HS làm bài rồi chữa bài. 8 2 = 5x8 2 = 42 5 5 5 3 7x4 3 31 4 = 7 7 7 - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài. 1dm = 1 m 10 1g = 1 kg 1000 3 3 Bài 4: GV H/d: 2m3dm = 2m + m 2 m 10 10 - GV theo dõi nhận xét vào vở HS, khen HS làm bài tốt.
  7. * HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại cách chuyển phân số thành phân số thập phân, chuyển hỗn số thành phân số. - GV nhận xét tiết học; Tuyên dương HS làm bài tốt. - Thực hành chia 3 quả táo 2 thành viên trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2).( Giảm tải không làm bài tập 2) - Hiểu nghiã từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3). - HS NK đặt câu với các từ tìm được (BT3c). - Giáo dục HS biết vận dụng các từ thuộc chủ đề “Nhân dân”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập, biết tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập, vận dụng các từ thuộc chủ đề “nhân dân” vào cuộc sống hàng ngày. * HSHN: HS làm BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển từ đồng nghĩa TV Sổ tay từ ngữ TV tiểu học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trả lời 1 câu hỏi. VD: Tìm một cặp từ đồng nghĩa. Từ đồng nghĩa là từ ntn? - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc y/c bài tập 1 - GV giải nghĩa từ: tiểu thương - người buôn bán nhỏ. - HS thảo luận nhóm 2. - Đại diện một số cặp trình bày kết quả. - Cả lớp và GV nhận xét khen cặp làm bài đúng trình bày bài rõ ràng, dõng dạc.
  8. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung uý. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ. kĩ sư. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học Bài 2: (Giảm tải) – GV không yêu cầu HS làm. Bài 3: - Một HS đọc y/c BT3 - Cả lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, trả lời câu hỏi 3a, 3b - HS trả lời câu hỏi. - HS viết vào vở khoảng 5- 6 từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - HS tiếp nối nhau làm miệng bài 3c. - HS cử đại diện trình bày. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: đồng hương, đồng môn, đông ca, đồng bộ, đồng dạng, đồng loại, đồng nghĩa,.... - HS nối tiếp nhau giải thích nghĩa của một số từ, đặt câu vừa tìm được. * HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học - Biểu dương HS xây dựng bài tốt. - HS HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT2, vận dụng các từ thuộc chủ đề “nhân dân” vào cuộc sống hàng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................... ._________________________________ Khoa học CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai. - GDKNS: + Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé. + Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS quan sát các hình 5,6,7 trang 13 SGK nêu được nhiệm vụ của người thân đối với phụ nữ có thai. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. * HSHN: GV cho HS quan sát các hình 5,6,7 trang 13 SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 12, 13 SGK
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát, vận động theo nhịp bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai * Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 - Quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK để trả lời * Kết luận: Phụ nữ có thai cần: - Ăn uống đủ chất, đủ lượng; - Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma tuý ; - Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái; - Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ . - Đi khám định kỳ: 3 tháng 1 lần; - Tiêm vắc xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của người thân đối với phụ nữ có thai. * Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu cá nhân: + Quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình. + Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai? * Kết luận:- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình, đặc biệt là người bố. - Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ trước khi có thai và trong thời kỳ mang thai sẽ giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, giảm được nguy hiểm có thể xẩy ra khi sinh con. Hoạt động 3: Đóng vai * Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. * Cách tiến hành: Bước 1. Thảo luận cả lớp GV yêu cầu HS thảo luận: ? Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ? Bước 2. Làm việc theo nhóm 8 Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai” Trình diễn trước lớp. Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai. * HSHN: GV hướng dẫn HS quan sát.
  10. 3. Hoạt động vận dụng - Kể về việc em làm gì giúp đỡ người già, phụ nữ có thai. - GV nhận xét tiết học. - Ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ _________________________________ Buổi chiều Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế. + Đêm mồng 4 rạng mồng 5 -7-1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị. + Tại vùng căn cứ, vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. + Năng lực nhận thức lịch sử: - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê) + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến (chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp) và phái chủ hòa (chủ trương thương thuyết với Pháp). + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong ...ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu tìm hiểu về việc làm tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế. 3. Phẩm chất - Học sinh biết trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta, yêu mến, kính trọng những người yêu nước. * HSHN: HS đọc 1 đoạn trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885, có các vị trí kinh thành Huế, đồn Mang Cá, toà Khâm Sứ. - Máy tính, ti vi.
  11. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS xem một số hình ảnh, nêu câu hỏi: “Các bức ảnh này đang nói tới di tích nào ở nước ta” - HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ chiến - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: H: Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào? H: Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp? - HS trình bày - HS nhận xét. - GV chốt kiến thức. Hoạt động 3: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: H: Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế? H: Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công thất bại?) - HS cử đại diện trình bày - HS nhận xét - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương - HS nghiên cứu SGK và trả lời: H: Sau cuộc phản công ở kinh thành Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta? H: Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương? - GV tóm tắt nội dung. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng * Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, HS chọn đáp án đúng viết vào bảng con. GV kiếm tra kết quả, nhận xét. Trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Kinh thành Huế. - GV nhận xét tiết học. - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế cho người thân nghe. * Dặn HS chuẩn bị cho bài sau “Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XI X - Đầu thế kỉ XX.” IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ _________________________________
  12. Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta. - Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. - Biết sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự liên hệ, tìm hiểu ảnh hưởng của khí hậu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được đặc điểm khí hậu của nước ta, khí hậu giữa các miền có sự khác biệt. 3. Phẩm chất - HS biết có trách nhiệm tuyên truyền với người thân việc ảnh hưởng đến khí hậu, có ý thức bảo vệ môi trường. * HSHN: Nêu được một số đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên VN, bản đồ khí hậu VN - Quả địa cầu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trả lời 1 câu hỏi. H: Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta? H: Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ VN? - Gọi HS trả lời – GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa - Làm việc theo nhóm 6: HS trong nhóm quan sát quả địa cầu và đọc nội dung SGK rồi thảo luận câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung. - Gọi HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và tháng 7. - Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiẹt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa. Hoạt động 3: Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt - HS làm việc theo nhóm 2. - HS lên chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ. - HS dựa vào bảng số liệu, đọc SGK, tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, chỉ trên hình 1 các miền khí hậu. - HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. Hoạt động 4: Ảnh hưởng của khí hậu - Làm việc cả lớp: Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS trưng bày tranh ảnh về một số hậu quả do bão, hạn hán gây ra. * HSHN: GV cho HS đọc bài trong SGK. 3. Hoạt động vận dụng
  13. H: Nêu đặc điểm của khí hậu gió mùa nước ta? - Liên hệ việc ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất ở nơi em ở. - GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài sau: Sông ngòi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI: BỎ KHĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp . - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau. - Trò chơi “Bỏ khăn”. Biết cách chơi và tham gia được trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. * HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương Phần lượng pháp tố chức Phần - Tập hợp lớp, GV phổ biến nhiệm 4-6 ph Đội hình 4 hàng mở vụ, yêu cầu bài học. ngang đầu - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1 lần a. Đội hình đội ngũ 22-28ph Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu 10- 11ph Đội hình 4 hàng và kết thúc bài học; cách xin phép dọc ra vào lớp. Tập hợp hàng dọc, dóng Phần hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng cơ nghỉ, quay phải, quay trái,quay sau. - Đội hình 4 bản - HS tập theo tổ. hàng ngang - GV theo dõi uốn nắn chỗ sai cho - Lớp trưởng HS. điều khiển HS tập luyện. b. Trò chơi “ Bỏ khăn” 10-12ph - Đội hình tự do - GV hướng dẫn HS cách chơi. - HS thi đua
  14. chơi. Phần - HS nối nhau thành vòng tròn lớn, 4-6ph - Đội hình vòng kết vừa đi vừa làm động tác thả lỏng. tròn thúc - GV và HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ __________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1a, b, Bài 2a, b, Bài 4 (ba số đo 1, 3, 4), Bài 5. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2, 3,4). 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát. - GV nhận xét - Nêu mục tiêu bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở – GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn - Chữa bài Bài 1: HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài. - 2 em lên bảng chữa. HS đổi vở kiểm tra kết quả. 7 9 70 81 151 3 1 3 6 5 1 12 6 + = + = ; + + = + + = = 9 10 90 90 90 5 2 10 10 10 10 10 5 Bài 2: 1 HS thực hiện trừ hai phân số (câu a) Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép trừ hai phân số (câu b) Bài 4: HS viết các số đo độ dài theo mẫu: 5 5 Mẫu: 9 m 5dm = 9m + m = 9 m 10 10 Bài 5: 1 HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. Giải: Cách 1: Quãng đường AB dài số km là:
  15. 12 : 3 = 40 (km) 10 Đáp số: 40 km Cách 2: 1 quãng đường AB dài là: 10 12 : 3 = 4 (km) Quảng đường AB dài là: 4 x 10 = 40 (km) Đáp số: 40 km Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. GV nhận xét bằng lời vào vở cho HS. * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Đo độ dài quyển sách giáo khoa toán 5 và đổi về đơn vị đề -xi-mét. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................ _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được câu chuyện bằng lời của mình về các anh hùng, danh nhân của đất nước mà em đã nghe, đã học. Lời kể sinh động, hấp dẫn kể lại được rõ ràng đủ ý. - Hiểu được nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét, đánh giá câu chuyện, lời kể của bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện mà các em đã chọn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện của mình. * HSHN: Cho HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sưu tầm các câu chuyện có nội dung đề bài yêu cầu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện, điện truyền đến ai người ấy kể 1 đoạn câu chuyện "Lý Tự Trọng", nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tư vấn - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
  16. - GV chép đề bài lên bảng - gọi 2 em đọc đề. - GV gạch chân dưới các từ: đã đọc, đã nghe, anh hùng, danh nhân, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân: người có danh tiếng, có công trạng với nước, tên tuổi được người đời ghi nhớ. - Yêu cầu HS giới thiệu những chuyện đã sưu tầm có nội dung trên. - 4 HS nối tiếp đọc gợi ý 1- 2 - 3 - 4 trong SGK. - GV nhắc HS: Nên kể câu chuyện tự tìm được về nội dung đề bài yêu cầu. - Một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện sẽ kể và nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc danh nhân nào. Hoạt động 2: HS thi kể chuyện - Yêu cầu HS thi kể theo cặp, trao đổi nội dung. - Cho HS thi kể trước lớp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét nội dung câu chuyện. * GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng. + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Câu chuyện ngoài sách giáo khoa: + Cách kể hay, có phối hợp cử chỉ điệu bộ + Nêu đúng ý nghĩa câu truyện - GV nhận xét tư vấn. * HSHN: GV viết đề bài vào vở. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen những HS biết chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn - Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................... . _________________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong doạn kịch - Hiểu ND, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - HS NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn kịch trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất
  17. - HS có trách nhiệm kể lại bài đọc cho người thân nghe. * HSHN: Cho HS đọc đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần h/d HS luyện đọc diễn cảm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS vận động teo nhịp bài hát. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc phần tiếp của vở kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch - Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy –chú toan đi ,cai cản lại ) Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm(Chưa thấy) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của câu chuyện Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4: đọc và trả lời các câu hỏi SG - Lớp phó học tập điều hành các bạn trả lời lần lượt từng câu hỏi ? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? ( Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không?....) ? Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? ( Dì vờ hỏi chú cán bộ để giầy tờ chỗ nào, ...) ? Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? (Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng.....) ? Nêu sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. GV nhận xét, liên hệ giáo dục ANQP cho HS. GV chốt lại nội dung chính của bài: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. - HS tự ghi nội dung bài vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bài. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch. HS đóng vai cả hai đoạn trích Lòng dân. - Kề lại vở kịch cho người thân n ghe. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  18. ............................................................................................................................ _______________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm dược những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. * GDBVMT: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật ... * Tiết kiệm năng lượng: - Giáo dục HS biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm yêu quý cảnh vật xung quanh. * HSHN: HS viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - GV nhận xét- Nêu mục tiêu bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2 - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến?
  19. (+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời... + Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...) Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bập bùng... Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa: - Sau trận mưa Câu d : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? *GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên trong bài Mưa rào được tác giả miêu tả rất đẹp. Môi trường trong cơn mưa và sau cơn mưa rất trong lành tươi tắn. Em có thể làm gì để giữ môi trường quê em tươi đẹp như vậy? Bài 2: - Một HS đọc y/c BT 2 - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý - Mỗi HS tiếp nối nhau trình bày. Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung - Mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình * HSHN: GV hướng dẫn HS viết bài. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy nêu các cách giữ môi trường quê em tươi đẹp? - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà viết lại dàn ý đã sửa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân, chia 2 phân số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Truyền điện, mỗi em tìm nhanh một hỗn số chuyển thành phân số. - HS nêu, GV nhận xét kết luận. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vở – GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn Bài 1: GV hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. 1 2 9 17 153 - Ví dụ: 2 x3 x 4 5 4 5 20 Bài 2: HS tự làm bài cá nhân Gọi 2 HS thực hiện trên bảng lớp. 1 5 a. x + 4 8 5 1 x = 8 4 x = 3 8 Bài 3: HS viết các số đo độ dài ( theo mẫu ) 15 15 2m m 2 m 100 100 Bài 4 (HSNK): Cho HS tính ở vở nháp rồi trả lời miệng: Khoanh vào B. - Gọi Một số HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung * HSHN: GV ra bài trong vở, hướng dẫn HS làm bài. 3. Hoạt động vận dụng - Đo độ dài cái bút chì của em đổi đơn vị ra cm. - GV nhận xét tư vấn, khen HS có ý thức xây dựng bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). - HS NK: Biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.