Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 34 trang Hà Thanh 13/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 3 Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2023 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay - HS lên giới thệu về cuốn sách TÀI LIỆU GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG”. Như các bạn đã biết, trên những con đường chúng ta đi có rất nhiều các loại phương tiện giao thông tham gia. Vậy nếu chúng ta không biết cách đi cho đúng cách, rất có thể chúng ta sẽ gặp những tình huống nguy hiểm. Để góp phần nâng cao ý thức học tập về an toàn giao thông, nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã xuất bản bộ sách “TÀI LIỆU GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG”. Bộ sách gồm 5 cuốn từ lớp1 đến lớp 5, xuất bản năm 2021, sách dày 24tr, khổ sách 19 x 26,5 cm. Mỗi cuốn sách có 5 bài học, mỗi bài học là một chủ đề an toàn giao thông khác nhau. Trong mỗi chủ đề có cấu trúc 4 phần: khởi động; khám phá; thực hành và vận dụng. Cùng với những hình ảnh, tình huống sinh động sẽ giúp các em có những kiến thức, kĩ năng về an toàn giao thông và phát triển năng lực tham gia giao thông an toàn. Hy vọng bộ “TÀI LIỆU GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG” sẽ đem đến cho các bạn và các em nhiều điều bổ ích và lí thú. Những kiến thức và kỹ năng này sẽ là hành trang hữu ích giúp các em tham gia giao thông an toàn. Vậy các bạn hãy đến thư viện của trường tìm đọc các cuốn tài liệu trên để có được những kiến thức thực sự bổ ích này nhé. _________________________________ Tập đọc
  2. SẮC MÀU EM YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy và diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK và thuộc lòng những khổ thơ em thích). - HSNK học thuộc lòng toàn bộ bài thơ. - GDBVMT: GD HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - HS biết yêu quê vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước. * HSHN: Cho HS đọc bảng chữ cái. . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ để ghi những câu thơ cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trà lời 1 câu hỏi. - HS đọc đoạn 1 đoạn bài: Nghìn năm văn hiến. ? Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? ? Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn hiến Việt Nam? - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá HĐ1. Hoạt động luyện đọc - Một HSNK đọc - Cả lớp đọc thầm. - HS đọc nối tiếp + Luyện đọc từ khó: Sắc màu, rừng, trời, rực rỡ, sờn. - HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. HĐ2. Hoạt động tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài thơ và trả lời các câu hỏi trong SGK. GV nêu câu hỏi, gọi HS lần lượt trả lời: ? Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào? (Tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, nâu, đen, tím). ? Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào? (+ Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên).
  3. + Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời. + Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng. + Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà. + Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh. + Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim, màu chiếc khăn của mẹ, màu mực. + Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng). ? Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả sắc màu đó? (Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người bạn yêu quý). ? Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? (Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đất nước. Bạn yêu quê hương, đất nước). ? Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ và nêu ý nghĩa của các biện pháp nghệ thuật ấy? - HS và GV nhận xét. Nội dung: Tình yêu quê hương, đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của các bạn nhỏ. - HS ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. HĐ3. Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 và khổ thơ thứ 8. - HS đọc nhẩm khổ thơ mà mình thích. - HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét tư vấn. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bảng chữ cái. 3. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền người thân biết yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên đất nước. - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những học sinh đọc thuộc bài trước lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm dược những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. * GDBVMT: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật ... * Tiết kiệm năng lượng: - Giáo dục HS biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước.
  4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm yêu quý cảnh vật xung quanh. * HSHN: HS viết bảng chữ cái vào vở: h, i. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - GV nhận xét- Nêu mục tiêu bài học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK. - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2. - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét. Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến? (+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời... + Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...) Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bập bùng... Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa: - Sau trận mưa Câu d : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? * GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên trong bài Mưa rào được tác giả miêu tả rất đẹp. Môi trường trong cơn mưa và sau cơn mưa rất trong lành tươi tắn. Em có thể làm gì để giữ môi trường quê em tươi đẹp như vậy? Bài 2: - Một HS đọc y/c BT2 - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý. - Mỗi HS tiếp nối nhau trình bày. Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt. - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung. - Mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình. * HSHN: GV viết bài vào vở cho HS nhìn viết. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy nêu các cách giữ môi trường quê em tươi đẹp? - GV nhận xét tiết học
  5. - Dặn HS về nhà viết lại dàn ý đã sửa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1, BT2a. - HS có NK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc, viết hỗn số và làm được bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống. * HSHN: HS viết số có hai chữ số: 12, 13 ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: truyền điện, mỗi em tìm nhanh một phân số. - Giáo viên nhận xét. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới - Giới thiệu bước đầu về hỗn số - GV yêu cầu HS lấy 2 hình tròn và 3 hình tròn. 4 2 và 3 4 ? Em đã lấy bao nhiêu hình tròn? 2 và 3 hay 2 + 3 viết thành 2 3 . 4 4 4 2 3 gọi là hỗn số, đọc là: hai và ba phần tư (hoặc hai - ba phần tư). 4 2 3 có phần nguyên là 2, phần phân số là 3 . 4 4 - GV nhận xét cách trình bày của HS. - GV giới thiệu hỗn số.
  6. H: So sánh phân số 3 với 1? 4 - HS trình bày - GV chuẩn kiến thức: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết) phần phân số. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài vào vở luyện Toán. + Bài 1: HS dựa vào hình minh hoạ nêu các hỗn số trước lớp. + Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: a. 0 1 2 1 2 3 4 5 1 2 3 4 10 1 1 1 1 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 b. 0 1 2 3 1 2 3 1 2 6 1 2 9 1 1 2 2 3 3 3 3 3 3 3 3 3 - GV kiểm tra nhận lời nhận bằng lời. - GV ghi lời nhận xét vào vở HS. * HSHN: GV viết mẫu trong vở HS nhìn viết. 4. Hoạt động vận dụng 1 - Thực hành việc học bài ở nhà của em trong thời gian 1 giờ. 2 - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS viết đúng các hỗn số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. - Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa (BT3). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm, xếp được các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả cảnh sinh động. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, viết được đoạn văn. * HSHN: HS viết bảng chữ cái vào vở: m, n. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh. Bút dạ- bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. - GV hướng dẫn chữa một số bài mà đa số HS làm sai. + Bài tập 1: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. GV dán 1 tờ phiếu lên bảng nhằm giúp HS chốt lại lời giải đúng: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ là các từ đồng nghĩa. + Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: + Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu BT. - HS làm việc cá nhân vào vở. - Từng HS nối tiếp nhau trình bày đoạn văn đã viết; cả lớp và GV nhận xét, biểu dương những đoạn viết hay. * HSHN: GV viết bài vào vở cho HS nhìn viết. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng từ từ đồng nghĩa viết đoạn văn tả cánh đồng lúa quê em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS về nhà luyện viết đoạn văn BT3 hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________
  8. Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1). - Thống kê được số HS trong lớp theo mẫu (BT2). - GDKNS: - Thu thập, xử lý thông tin. - Hợp tác (cùng tìm kiếm số liệu, thông tin) - Thuyết trình kết quả tự tin. - Xác định giá trị. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết được bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để lập bảng thống kê trong tổ của mình. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hoàn thành bài tập. * HSHN: Cho HS viết bảng chữ cái: b, c, d, m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bút dạ, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã làm ở tiết trước. - Nhận xét tư vấn cho HS. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS luyện tập + Bài tập 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. ? Em hãy nhắc lại các số liệu thống kê trong bài. ? Số khoa thi, tiến sĩ, trạng nguyên của từng triều đại như thế nào? Triều đại Số khoa thi Số tiến sĩ Số trạng nguyên Lý 6 11 0 Trần 14 51 9 Hồ 2 12 0 Lê 104 1780 27 Mạc 21 484 10 Nguyễn 38 558 0 ? Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay là bao nhiêu?
  9. ? Các số liệu thống kê được trình bày dưới những hình thức nào? ? Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì? (Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh; tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của nước ta). - GV chuẩn kiến thức. + Bài tập 2. HĐN2. - HS làm vào phiếu học tập - HS trình bày. VD: Tổ Số HS HS nữ HS nam HS HTT Tổ 1 11 5 6 2 Tổ 2 12 5 7 3 Tổ 3 12 4 8 4 Tổng số HS trong lớp 35 14 21 9 - GV nhận xét. * HSHN: GV viết chữ cái: b, c trong vở, HS viết theo. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Lập bảng thống kê 5 gia đình gần nhà em ở về số người, số con nam và nữ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Mĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Toán HỖN SỐ (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách chuyển hỗn số thành một phân số và vận dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân số để làm các bài tập. - BT tối thiệu HS cần làm: BT1(3 hỗn số đầu), BT2(a,c), BT3(a,c); HS HTT: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập 2,3,4 vào vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp lực trong nhóm để 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào trong cuộc sống. * HSHN: HS viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 5 Các tấm bìa cắt vẽ hình bài học SGK thể hiện hỗn số 2 . 8 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: truyền điện, mỗi em tìm nhanh một hỗn số.
  10. - Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành phân số - GV dán hình vẽ như phần bài học của SGK lên bảng. ? Em hãy đọc hỗn số chỉ số phần hình vuông đã được tô màu? 5 21 ? Hãy tìm cách giải thích vì sao 2 = ? 8 8 5 5 2 8 5 21 2 2 8 8 8 8 5 2 8 5 21 Viết gọn là: 2 8 8 8 - HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét. 5 - Hãy viết hỗn số 2 thành tổng của phần nguyên và phần thập phân rồi tính 8 tổng này. - HS làm bài - HS trình bày bài. - GV chốt kiến thức: Có thể viết hỗn số thành một phân số có: + Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số. + Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số. - HS nêu lại qui tắc. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành + Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. Yêu cầu các em nêu lại cách chuyển hỗn số thành phân số. 2 2 1 = 3 8 + Bài 2: GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu, HS tự làm rồi chữa các phần còn lại. + Bài 3: GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu, HS tự làm rồi chữa các phần còn lại. * HSHN: GV viết số vào vở HS nhìn viết: 12,13,14 ... 4. Hoạt động vận dụng 1 - Thực hành luyện viết chữ ở nhà trong thời gian 1 giờ. (Mỗi lần viết 30 phút) 2 - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS cách chuyển hỗn số thành phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết: Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. - Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 - SGK, tìm hiểu về sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được cơ thể của mỗi con người được hình thành từ đâu 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. * HSHN: GV cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình 10, 11 - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi ô của bí mật.Mỗi lần mở được 1 ô cửa trả lời câu hỏi. - GV nêu câu hỏi yêu câu HS trả lời: ? Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Như vậy có hợp lí không? ? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - GV nhận xét - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Khãm phá Hoạt động 2: Giảng giải + Mục tiêu: HS nhận biết được một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai. + Cách tiến hành: Bước 1: - Thảo luận nhóm 2: ? Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người? a. Cơ quan tiêu hoá. b. Cơ quan hô hấp. c. Cơ quan tuần hoàn. d. Cơ quan sinh dục. ? Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì? a. Tạo trứng. b. Tạo tinh trùng. ? Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì? a. Tạo trứng. b. Tạo tinh trùng. Bước 2: GV giảng và kết luận:
  12. - Cơ thể người được hình thành từ một bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố. Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là sự thụ tinh. - Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử. - Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ được sinh ra. Hoạt động 3: Thực hành + Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu tượng về sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi. + Cách tiến hành: Bước 1. Tìm hiểu cá nhân - Quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 - SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào. - HS trình bày ý kiến của mình. Đáp án: Hình 1a: Các tinh trùng gặp trứng. Hình 1b: Một tinh trùng đã chui được vào trứng. Hình 1c: Trứng và tinh trùng đã kết hợp được với nhau tạo thành hợp tử. Bước 2. - HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng. - HS trình bày ý kiến. Đáp án: + Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã là một cơ thể người hoàn chỉnh. + Hình 3: Thai được 8 tuần, đã có dạng của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện. + Hình 4: Thai được 3 tháng, đã có dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể. + Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã có hình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng. - GV chốt kiến thức. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với người thân về việc con đã học được trên lớp về cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố. - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc phần ghi nhớ SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tin học BÀI 2: LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Rèn luyện kĩ năng điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng trong mỗi ngăn của cửa sổ lệnh; - Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. - Phân biệt được hình dạng và chức năng của các thiết bị số thông dụng; thao tác được với tệp và thư mục. 4. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: - Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. * HSHN: Động viên em học nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, phòng máy, kế hoạch bài dạy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Yêu cầu HS lên máy tính GV thực - HS lên thực hiện. hành: Em hãy tạo thư mục mang tên em và mở thư mục đó ra? - Gọi HS dưới lớp nhắc lại cách tạo thư - HS trả lời. mục? - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài - ghi bảng: Chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp nội dung của Bài 2: Luyện tập (tiết 2) 2. Hoạt động thực hành - Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ, - HS quan sát và nhận xét bài làm của thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, bạn. xóa thư mục. (20 phút) - HS lắng nghe. a) Thực hiện sao chép thư mục KHIEM - Ghi nhớ. từ thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4A sang thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP5A. (15 phút) * Mục tiêu: Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục.
  14. * Tiến hành - GV yêu cầu HS đọc bài và sau đó chia nhóm 2 thực hành. - YC HS tạo 2 thư mục LOP4, LOP5. - HS thực hành nhóm đôi Tạo thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4. Tạo thư mục KHIEM nằm trong thư mục TO1. - Copy (Sao chép) thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4 sang thư mục LOP5 - Nhớ lại, 1 – 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại cách tạo thư mục, - Cách tạo thư mục: Nháy chuột phải -> sao chép thư mục? Chọn New -> Chọn Folder -> Gõ tên Thư mục rồi nhấn Enter. GV quan sát, hướng dẫn HS vướng mắc - Sao chép thư mục (nếu có) trong lúc thực hành Bước 1: Chuột phải vào thư mục cần - YC các nhóm báo cáo kết quả thực sao chép. hành. Bước 2: Chọn Copy. - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 3: Chọn vị trí cần dán. - GV nhận xét. Bước 4: Chuột phải chọn Paste * Kết luận: Phối hợp sử dụng hai ngăn - Các nhóm đôi thực hành. của cửa sổ giúp em thực hiện các thao - Các nhóm báo cáo kết quả. tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục được - Đại diện nhóm khác nhận xét. thuận tiện, dễ dàng - HS lắng nghe. - Ghi nhớ. b) Thực hiện sao chép các thư mục AN, BINH từ thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP4A sang thư mục TO1 nằm trong thư mục LOP5A tương tự như hướng dẫn ở trên. (5 phút) * Mục tiêu: Luyện tập phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ để thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục. * Tiến hành: - HS thực hành nhóm đôi - GV yêu cầu HS đọc bài và sau đó chia - So sánh kết quả với bạn. nhóm 2 thực hành. - Các nhóm đại diện báo cáo kết quả. - GV gọi các nhóm báo cáo. - Đại diện nhóm khác nhận xét. - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và tuyên dương - Ghi nhớ. * Kết luận: Phối hợp sử dụng hai ngăn của cửa sổ giúp em thực hiện các thao tác tạo, mở, sao chép, xóa thư mục được thuận tiện, dễ dàng. 3. Hoạt động vận dụng Bài 2. Thảo luận với bạn em các thao tác
  15. cần làm trước khi quyết định xoá thư mục LOP4A. (10 phút) * Mục tiêu: Kiểm tra và lưu trữ các tệp cần thiết trước khi quyết định xóa một thư mục nào đó. * Tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. - Thực hiện xóa thư mục LOP4A. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện nhóm khác nhận xét. - Gọi đại diện nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. * Kết luận: Cần kiểm tra và lưu trữ các - HS lắng nghe và ghi nhớ. tệp cần thiết trước khi quyết định xoá một thư mục nào đó. ? Nháy vào thư mục ngăn trái thì thư mục con, tệp của thư mục đó sẽ hiển thị ở đâu? - Gọi HS trả lời. - HS trả lời: Hiển thị bên ngăn phải. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét câu trả lời bạn. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. ? Cần kiểm tra và lưu trữ các tệp cần thiết trước khi quyết định xoá một thư mục nào đó? Đúng hay sai? - Gọi HS trả lời. - HS trả lời: Đúng. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét câu trả lời bạn. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - Cho HS đọc ghi nhớ SGK T17 - 02 HS đọc ghi nhớ. - Nhận xét tiết học. - Tuyên dương cá nhân, nhóm HS hăng hái xây dựng bài, thực hành tốt, động - Ghi nhớ. viên cá nhân còn lúng túng. - Yêu cầu HS về xem lại nội dung bài học, xem tiếp các phần thực hành còn lại để buổi sau thực hành hiệu quả. - Yêu cầu HS tắt máy đúng quy trình. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY HOA Ở VƯỜN TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách chăm sóc và bảo vệ bồn hoa. - Có ý thức thường xuyên chăm sóc và bảo vệ cây hoa trong vườn trường. 2. Năng lực chung
  16. - Giao tiếp - hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động. *HSHN: Tham gia cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Cuốc nhỏ, chậu nước, bình tưới, phân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát bài: Em yêu cây xanh - GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Phân công nhiệm vụ - Các tổ tiến hành trồng bổ sung và chăm sóc dãy bồn hoa trước nhà đa năng. - GV chia lớp thành 3 tổ, phân công công việc cho các tổ như sau: + Tổ 1: Nhổ cỏ + Tổ 2: Trồng bổ sung cây + Tổ 3: Tưới nước - Kiểm tra dụng cụ lao động của các tổ. - Nhắc nhở HS cẩn thận trong khi lao động, không làm gãy cây hoa. 3. Thực hành - GV cho HS về vị trí lao động. - HS thực hành nhổ cỏ, cuốc đất, bón phân, trồng và tưới nước cho cây hoa. - Theo dõi, hướng dẫn HS làm. 4. Hoạt động vận dụng - Tập trung cả lớp, nhận xét chung tiết học. - Tuyên dương tổ, cá nhân hoàn thành tốt, chu đáo công việc. Mỗi em về trồng 1 cây xanh, tự chăm sóc cây. Dặn HS cần có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây hoa trong vườn trường, ở nhà, ở nơi công cộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Hiểu nội dung, yêu cầu: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK). - HS có NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - Nghe - ghi lại ý chính bài tập đọc.
  17. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy văn bản kịch, Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề, có tinh thần yêu nước. * HSHN: HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần h/d HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật. Mở 1 ô cửa các em trả lời một câu hỏi. Ví dụ: HS đọc thuộc lòng đoạn 1,2 bài thơ Sắc màu em yêu, trả lời câu hỏi: H: Tại sao bạn nhỏ lại nói “Em yêu tất cả sắc màu Việt Nam”? - HS nêu nội dung bài thơ. - GV giới thiệu bài, 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật,cảnh trí ,thời gian,tình huống diễn ra vở kịch. - GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch. - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong màn kịch. - Ba, bốn tốp HS (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch. Đoạn 1: Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui.Thằng nầy là con) Đoạn 2: Từ lời cai (Chồng chị à?) đến lời lính (Ngồi xuống!..Rục rịch tao bắn) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại đoạn kịch. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1. GV nêu lần lượt từng câu hỏi, HS trao đổi, thảo luận trả lời H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? (Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,...) H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? (Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra...) H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao? ( HS nêu) - GV chốt lại nội dung bài: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. - HS ghi vào vở ý chính bài tập đọc. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
  18. - GV hướng dẫn HS đọc đoạn kịch theo lối phân vai. - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết g, y. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại câu chuyện em đã đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt. - HS HTT đọc diễn cảm vở kịch theo vai. - Chia nhóm tự phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cộng, trừ, nhân. Chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(hai ý đầu), Bài 2(a,d), Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,3). 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài. - HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số, lấy VD minh họa. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động Luỵên tập, thực hành - HS làm bài tập1, 2, 3 - HS chữa bài. Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số: HS làm bài rồi chữa bài. Cả lớp chữa bài, thống nhất kết quả. a. 2 3 =13 c. 9 3 = 75 5 5 8 8 b. 12 7 =127 d. 5 4 = 49 10 10 9 9 Bài 2. So sánh các hỗn số sau: HS làm bài cỏ nhân rồi chữa bài. a. 3 9 ... 2 9 10 10 * Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh
  19. a. 3 9 = 39 ; 2 9 = 29 10 10 10 10 Ta có: 39 > 29 .Vậy 3 9 > 29 10 10 10 10 So sánh từng phần của hai hỗn số: Ta có phần nguyên 3 >2 nên 3 9 > 29 10 10 Lưu ý: Khi so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành PS rồi so sánh hoặc làm tính với các PS. Bài 3. Tính 1 1 + 1 1 = 3 + 4 = 9 8 =17 2 3 2 3 6 6 - Cả lớp và GV nhận xét tư vấn * HSHN: GV viết bài trong vở cho HS viết: 25, 26 ... 3. Hoạt động vận dụng - Thực hành chia 3 quả táo cho 2 em của em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS về nhà ôn các cộng trừ, nhân, chia với các phân số và hỗn số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 21 tháng 9 năm 2023 Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) ___________________________________ Chính tả NHỚ VIẾT: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. - HSNK: Nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
  20. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài điền vần và dấu thanh vào mô hình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ - viết - Hai HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ -viết trong bài - GV nhắc các em chú ý những chỗ dễ viết sai: HS viết vào bảng con các từ dễ viết sai: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc. - HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thứ tự viết bài, - GV Y/C HS đổi chéo vở theo nhóm soát dùng bút chì soát lỗi cho nhau - GV nhận xét, chữa 7-10 bài, nêu nhận xét chung Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài tập 2: Một HS đọc y/c của BT. - HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của từng nhóm. Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Em e m Yêu yê u Màu a u Tím i m Hoa o a Cà a Hoa o a sim i m - HS chữa bài, GV nhận xét. Bài tập 3: - GV giúp HS nắm được yêu cầu của BT. - HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến. H: Khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu? (Dấu thanh đặt ở âm chính, dấu nặng đặt bên dưới âm chính). - Hai, ba HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh. - GV kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính. * HSHN: GV viết mẫu bảng chữ cái vào vở: a, b. 3. Hoạt động vận dụng