Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 45 trang Hà Thanh 02/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 30 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2022 Tập đọc LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. - Học sinh NK phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc TL bài thơ “Sang năm con lên bảy”, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh. 2. Hoạt động Luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1. Luyện đọc - Một HS NK đọc bài. - HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường. - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc. - GV trình chiếu các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. HS nhìn bảng đọc - HS luỵện đọc theo qui trình. + Đoạn 1: Từ đầu đến....không phải ngày một ngày hai. + Đoạn 2: Tiếp theo.....đắc chí vẫy vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng kể nhẹ nhàng cảm xúc.., lời đáp của Rê - mi dịu dàng, đầy cảm xúc. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nêu câu hỏi, lần lượt gọi HS trả lời:
  2. H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường khi hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) ? Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? (Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó. Nó cũng là thành viên của gánh xiếc. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ, được cụ Vi-ta-li nhặt trên đường.) ? Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? ? Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. (+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. + Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào. + Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất.) H: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS trả lời theo ý của mình.) H: Nội dung của bài là gì? - GV kết luận: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài – tự ghi nội dung vào vở. (1) Đặt mình vào vai Rê mi, nêu suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em; 2. Xung quanh em có ai gặp hoàn cảnh như Rê mi không? Em có có cảm nghĩ gì về những bạn có hoàn cảnh đó ?... HĐ3. Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của chuyện. - GV nhận xét tiết học. Kể lại chuyện vừa học cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán LUYỆN TẬP C HUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán. - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại.
  3. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. Ghép 2 tiết toán Luyện tập chung thành 1 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm - cả lớp làm bài. - GV cùng cả lớp chữa bài. Kết quả: a) x = 3,5 b) x = 13,6 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu cách làm rồi làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài. Đáp số: 20 000m2; 2 ha Bài 4: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở. 1HS làm bảng lớp Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài sau đó GV chữa bài.
  4. 4 1 4 1x4 4 4 - Chẳng hạn: + hay tức là . Vậy x = 20 x 5 x 5x4 x 20 Tiết 2: Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ). - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Đáp số: 600kg * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức vào tính tỷ số % thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết chim là động vật đẻ trứng. Nêu được một số biện pháp bảo vệ loài chim. - Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của chim. GV HD, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm. 2. Năng lực chung Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất
  5. - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ, chăm sóc loài chim tự nhiên. * HSHN: Cho HS xem tranh ảnh về chim. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về chim. Hình trang 118, 119 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Trình bày chu trình sinh sản của ếch? + Nêu lợi ích của ếch? - Nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa trang 118 SGK. + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2? - Các nhóm thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV + Quả a: có lòng trắng, lòng đỏ. Quả b: có lòng đỏ, mắt gà. Quả c: không thấy lòng trắng, Quả d: không có lòng trắng, lòng đỏ, chỉ thấy một con gà con. + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c, 2d? + Hình 2b: thấy mắt gà. Hình 2c: thấy đầu, mỏ, chân, lông gà. Hình 2d: thấy một con gà đang mở mắt. HĐ 2: Sự nuôi con của chim - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa 3, 4, 5 trang 119. + Mô tả nội dung từng hình? + Hình 3: Một chú gà con đang chui ra khỏi vở trứng. + Hình 4: Chú gà con vừa chui ra khỏi vở trứng được vài giờ. Lông của chú đã khô và chú đã đi lại được. + Hình 5: Chim mẹ đang mớm mồi cho lũ chim non + Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở? (Chim non, gà con mới nở còn rất yếu) + Chúng đã tự kiếm ăn được chưa? Tại sao? (Chúng chưa thể tự đi kiếm mồi được vì vẫn còn rất yếu) HĐ 3: Giới thiệu tranh ảnh về sự nuôi con của chim - HS sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của chim (các em có điều kiện) - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp. - GV tổ chức HS bình chọn bạn sưu tầm bức ảnh đẹp nhất, bạn hiểu về sự nuôi con của chim nhất.
  6. - GV nhận xét chung. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Cho HS liên hệ: Các loài chim TN có ích lợi gì? Em thấy hiện nay nạn săn bắn như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ loài chim tự nhiên. - Hãy tham gia chăm sóc các loài vật nuôi trong gia đình (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN + SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,... của miền Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miền Nam: + Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh). + Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Trình bày được những nét chính về đường Trường Sơn; Tìm kiếm những tư liệu lịch sử cơ bản có liên quan đến bài học. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở hoạt động 3, 4 của bài học. Bài: Sấm sét đêm giao thừa - Biết cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn: + Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu cúa cuộc Tổng tiến công. - Nắm được ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 với cách mạng miền Nam. - Chỉ kể vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968. Không trả lời câu hỏi 2. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * BVMT: Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống. * HSHN: HS xem bản đồ, các tranh ảnh.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bàoTây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn trên bản đồ) - GV cho HS quan sát bản đồ. - Yêu cầu HS chỉ vị trí đường Trường Sơn trên bản đồ. - GV nhận xét, chốt ý: Đường Trường Sơn bắt đầu từ hữu ngạn sông Mã - Thanh Hóa qua miền Tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ. Đường Trường Sơn thực chất là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rất nhiều con đường trên cả hai tuyến: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. H: Em biết đường Trường Sơn là đường nối từ đâu đến đâu? Trong những năm tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu nước, giữ chốn rừng xanh, núi đỏ, đèo dốc cheo leo của Trường Sơn, bộ đội, thanh niên xung phong đã “mở đường mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn - Cho HS đọc SGK đoạn từ “Trong kháng chiến chống Pháp đường Hồ Chí Minh” - Cả lớp đọc sách và thảo luận nhóm 4, trả lời vào phiếu học tập cho cô các câu sau: Câu 1: Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian nào? Câu 2: Đường Trường Sơn còn có tên gọi là gì? Câu 3: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? Câu 4: Tại sao ta chọn mở đường qua dãy núi Trường Sơn? - GV mời đại diện nhóm lên trình bày câu 1, 2 và câu 3, 4. - Cho HS nhận xét phần trình bày của nhóm. - GV nhận xét, chốt ý. Hoạt động 3: Những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn - Cho HS đọc đoạn “Tính đến ngày đất nước thống nhất thì thầm”. - Cả lớp cùng làm việc theo nhóm 2. H: Các em hãy tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh? “Anh Nguyễn Viết Sinh là một trong những anh hùng Trường Sơn, người đã 6 năm gùi hàng trên chặng đường dài gần bằng một vòng quanh trái đất. Trung bình, mỗi chuyến đi gùi hàng, một người lính sức khoẻ tốt chỉ gùi được 30-35kg nhưng anh Nguyễn Viết Sinh có thể gùi được 45-50kg. Có lúc sức khoẻ tốt, ông có thể gùi tới 75kg trong mỗi chuyến đi”. - Cho các nhóm lần lượt mời nhau lên trình bày. - Cho HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt, chốt ý. - GV cung cấp thông tin:
  8. + Cô giới thiệu cho các em về hình ảnh 10 cô gái Đồng Lộc. “Tiểu đội nữ thanh niên xung phong do Võ Thị Tần làm tiểu đội trưởng có 10 cô tuổi từ 17 đến 22, được giao nhiệm vụ sửa đường cho xe qua. Ngày 24/7/1968 sau nhiều trận bom cày nát đoạn đường, các cô vẫn không rời vị trí. Vừa dứt tiếng bom, các cô lại lao ra dùng cuốc, xẻng san lấp hố bom, vá đường, thông xe. Ðến 16 giờ 30 phút, trận bom hủy diệt lại dội xuống Ðồng Lộc và cả 10 cô gái đã anh dũng hy sinh.” - Cho HS xem phim tư liệu. “ Dưới bom đạn của kẻ thù, bất chấp khó khăn ngoài sức chịu đựng của con người. Đường Trường Sơn ngày càng mở thêm, vươn dài về phía Nam. Trên tất cả các nẻo đường, miền Bắc không ngại gian khổ chi viện cho miền Nam. Trong gần 6000 ngày đêm chiến tranh khốc liệt, có hơn 30000 đồng chí bị thương, gần 20000 cán bộ, chiến sĩ đã anh dũng hy sinh trên con đường này.” - Giới thiệu Nghĩa Trang Trường Sơn. + Để tưởng niệm những chiến sĩ đã anh dũng hy sinh ấy, nhà nước ta đã xây dựng Nghĩa trang Trường Sơn (tại Quảng Trị). Nơi đây có hơn 1000 ngôi mộ liệt sĩ đã ngã xuống trên tuyến đường Trường Sơn. - Em có suy nghĩ gì về những tấm gương anh dũng trên đường Trường Sơn? - KL: trong những năm kháng chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra những chiến công, thấm đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung phong. Hoạt động 4: Ý nghĩa của đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước - Cả lớp cùng suy nghĩ về câu hỏi sau đây: Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta? Các em thảo luận theo nhóm đôi trong vòng 3 phút cho cô. - Cho HS lần lượt trình bày. - GV nhận xét, chốt ý: + Là tuyến giao thông quân sự chính chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của cải, cho chiến trường, góp phần vào thắng lợi của cách mạng miền Nam. + Là biểu tượng cho ý chí quyết thắng của dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Các em hãy cùng nhau quan sát và so sánh 2 hình ảnh. Các em có nhận xét gì về đường Trường Sơn qua 2 thời kì lịch sử? - Cho HS nhận xét - GV nhận xét, chốt ý: - GV nhấn mạnh ý nghĩa: Đường Trường Sơn là con đường giao thông quan trọng nối hai miền Nam - Bắc, là một trong những con đường góp phần đưa đất nước ta đi lên Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá. - Cô mời 1 bạn đọc ghi nhớ.
  9. Ngày 19- 5 1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn. Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, cho chiến trường góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. Bài: Sấm sét đêm giao thừa Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo trước lớp. + Tết Mậu Thân đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở miền Nam? -> Quân dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp thành phố, thị xã + Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào? - Đêm 30 Tết, vào lúc lời Bác Hồ chúc Tết được truyền truyền đi thì tiếng súng của quân giải phóng cũng rền vang tại Sài Gòn và nhiều thành phố khác ở miền Nam. Sài Gòn là trọng. + Kể vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968? Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này? - Cùng với tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở hầu hết khắp các thành phố, thị xã ở miền Nam như Cần Thơ, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng + Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn? - Bất ngờ : Tấn công vào đêm giao thừa, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch tại các thành phố lớn - Đồng loạt: đồng thời ở nhiều thành phố, thị xã trong cùng một thời điểm. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968. - Cho HS thảo luận nhóm rồi chia sẻ trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. - Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan Trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyến Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang, lo sợ + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn? - GV nhận xét, kết luận. - Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Sự kiện này tạo bước ngoặt cho cuộc kháng chiến. + Nêu ý nghĩa Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Qua bài này em có suy nghĩ gì về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968? - Sưu tầm các tư liệu về cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
  10. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP TÍNH THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Làm được các bài 1(a,b), bài 2. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + HS thi nhắc lại: - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật. - Quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Quy tắc, công thức tính thể tích hình lập phương. + GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập - HS thảo luận N4, tìm cách giải các bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở, GV theo dõi giúp đỡ các HS gặp khó khăn. - GV và HS nhận xét, chữa bài trên bảng phụ. Bài 1: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60 cm a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó. b) Tính thể tích bể cá đó. c) Mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó. GV: Hướng dẫn Vì bể không có nắp nên diện tích kính dùng làm bể cá đó bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy.
  11. - Thể tích = chiều dài × chiều rộng × chiều cao (cùng đơn vị đo). - Mức nước trong bể cao bằng 3/4 chiều cao của bể nên thể tích nước trong bể bằng 3/4 thể tích Giải 1m = 10dm; 50cm = 5 dm; 60cm = 6dm. a) Diện tích xung quanh của bể kính là: (10 + 5) × 2 × 6 = 180 (dm2) Diện tích đáy của bể kính là: 10 × 5 = 50 (dm2) Diện tích kính dùng làm bể cá là: 180 + 50= 230 (dm2) b) Thể tích trong lòng bể kính là: 10 × 5 × 6 = 300 (dm3) c) Thể tích nước có trong bể kính là: 300 : 4 × 3 = 225 (dm3) Đáp số: a) 230dm2; b) 300dm3 ; c) 225dm3 Bài 2: Một hình lập phương có cạnh 1,5m. Tính: a) Diện tích xung quanh của hình lập phương b) Diện tích toàn phần của hình lập phương c) Thể tích của hình lập phương GV: Hướng dẫn Áp dụng các công thức: - Diện tích xung quanh = diện tích một mặt × 4 = cạnh × cạnh × 4. - Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. - Thể tích V là: V = cạnh × cạnh × cạnh. Giải a) Diện tích xung quanh của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 4 = 9 (m2) b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 6 = 13,5 (m2) c) Thể tích của hình lập phương là: 1,5 × 1,5 × 1,5 = 3,375(m3) Đáp số: a) 9m2; b) 13,5m2; c) 3,375m3 Bài 3: Có 2 hình lập phương, hình M có cạnh dài gấp 3 lần cạnh hình N a) Diện tích toàn phần của hình M gấp mấy lần diện tích toàn phần của hình N? b) Thể tích của hình M gấp mấy lần thể tích của hình N.
  12. GV: Hướng dẫn Gọi cạnh của hình lập phương N là a. Vậy cạnh của hình lập phương M là a × 3. Ta tính diện tích toàn phần và thể tích từng hình theo công thức rồi so sánh kết quả: +) Diện tích toàn phần = diện tích một mặt × 6 = cạnh × cạnh × 6. +) Thể tích = cạnh × cạnh × cạnh. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV vẽ hình, gợi mở. - HS tự giải bài toán vào vở, 1 em giải vào bảng phụ. - GV treo bảng chữa bài, chốt lại cách tính: Giải a) Diện tích toàn phần của hình N là: a × a × 6 Diện tích toàn phần của hình M là: (a × 3) × (a × 3) × 6 = (a × a × 6 × (3 × 3) = (a × a × 6) × 9. Vậy diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. b) Thể tích của hình N là: a x a x a. Thể tích của hình hình M là: (a × 3) × (a × 3) × (a × 3) = (a × a × a) × (3 × 3 × 3) = (a × a × a) × 27. Vậy thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. * HSHN: GV viết bài trong vở hường dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung bài ôn tập, GV khắc sâu kiến thức. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ....____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được các bài tập 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học (BT1, BT2, 3), năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề (BT2), 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: 0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =..... phút 84phút = ..... giờ 135giây = ..... phút - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động - Luyện tập Bài tập 1: Ôn lại cách đổi số đo thời gian ( HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài vào vở tìm cách đổi đơn vị đo như: 3,4 ngày = 81,6 giờ; 4 phút 25 giây = 265 giây - HS lên bảng thực hiện - giải thích cách làm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kết quả đúng. a)12 ngày = 288 giờ (giải thích 1 ngày 24giờ, 12ngày = 12 × 24 = 288giờ) Tương tự như trên với các số còn lại. 3,4 ngày = 81,6 giờ 4 ngày 12 giờ = 108giờ b) 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ 15 phút = 135 phút 2,5 phút= 150 giây 4 phút 25giây= 265giây, 1 năm = ngày 1 giờ 20 phút = phút 3 ngày = giờ , 0,3 giờ = phút, 2,5 ngày = giờ 1/5 giờ = phút, 72 phút = giờ, 2/3 phút = giây, 54 giờ = ngày 270 giây = phút Bài tập 2: Ôn cộng số đo thời gian (HĐ nhóm) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. a) 2 giờ 13 phút + 3 giờ 45 phút 4 giờ 52 phút + 1 giờ 27 phút. b) 8 giờ 51 phút – 5 giờ 35 phút 3 giờ – 1 giờ 43 phút. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - HS thảo luân nhóm đôi sai đó làm bài vào vở. GV giúp đỡ thêm HS còn lúng túng khi làm bài. - 1 HS làm trên bảng phụ – giải thích bài làm.
  14. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Ôn trừ số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài.- 1 HS làm trên bảng phụ - Yêu cầu HS chữa bài. - GV thống nhất kết quả: a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng 4 năm 3 tháng 3 năm 27 tháng - - 2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng 1 năm 19 tháng b) 15ngày 6giờ - 10ngày 12giờ - 15ngày 6giờ - 14ngày 30giờ 10ngày 12giờ 10ngày 12giờ 4ngày 18giờ c) 13giờ 23phút - 5 giờ 45phút 13 giờ 23 phút 12giờ 47phút - - 5 giờ 45 phút 5giờ 45phút 7giờ 2phút Bài tập 4: Vận dụng giải toán có lời văn - Yêu cầu HS đọc, xác định nội dung bài toán. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý HS cách làm bài: Bài 4: Một người đi xe đạp từ nhà ra thành phố, người đó bắt đầu đi lúc 6 giờ 15 phút. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút, người đó dừng lại nghỉ 15 phút rồi lại đi tiếp 1 giờ 25 phút nữa thì đến nơi. Hỏi người đó đến thành phố lúc mấy giờ? Bài giải: HD: Thời gian người đi xe đạp đi và nghỉ trên đường là: 1 giờ 30 phút + 15 phút + 1 giờ 25 phút = 3 giờ 10 phút Người đi xe đạp đến thành phố lúc: 6 giờ 15 phút + 3 giờ 10 phút = 9 giờ 25 phút. Bài 6: Một người đi xe máy từ A lúc 7 giờ rưỡi và đến B lúc 9 giờ. Giữa đường người đó nghỉ 20 phút . Nếu không kể thời gian nghỉ giữa đường thì người đó đi hết bao nhiêu thời gian? Bài giải: 7 rưỡi = 7 giờ 30 phút Nếu không kể thời gian nghỉ giữa đường thì người đó đi hết số thời gian là: 9 giờ - 7 giờ 30 phút - 20 phút = 1 giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút - GV kết luận. * HSHN: GV viết bài trong vở hường dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống.
  15. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .......___________________________________________ Luyện từ và câu LUYỆNTẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu và nhận biết được những từ dùng thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong đoạn văn ; củng cố cách viết được đoạn văn theo yêu cầu BT5. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: HS viết yêu cầu bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét đánh giá. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ học cách liên kết câu bằng phép lược và biết sử dụng phép lược để liên kết câu. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Một HS đọc yêu cầu của BT. - HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài. - GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết đoạn văn; mời một HS lên bảng. Gạch dưới từ ngữ được thay thế để nối các câu và các từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn. Nêu tác dụng của các từ đó. Ga-rô-nê lớn nhất lớp, sắp lên mười bốn tuổi, đầu to, vai rộng. Anh ấy rất tốt bụng, cứ trông nụ cười của anh thì đủ biết. Lúc nào anh cũng có vẻ suy nghĩ và chán chắn. (Theo A-mi-xi) - Mời 1 HS nêu yêu cầu. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn. + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa. Sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không, có hay hơn đoạn văn cũ không. - Cho HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả vào bảng nhóm.
  16. - Mời đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng + Thay thế những từ lặp lại : Chữa bài) Ga-rô-nê lớn nhất lớp, sắp lên mười bốn tuổi, đầu to, vai rộng. Anh ấy rất tốt bụng, cứ trông nụ cười của anh thì đủ biết. Lúc nào anh cũng có vẻ suy nghĩ và chín chắn. - Từ anh ấy được dùng để thanh thế cho Ga-rô-nê ở câu thứ nhất, anh ấy được đặt ở đầu câu có tác dụng liên kết câu thứ nhất và câu thứ 2 của đoạn văn. - Các từ anh ở câu thứ 2 và câu thứ 3 trong đoạn văn được lặp lại có tác dụng liên kết câu thứ 2 và câu thứ 3 của đoạn văn. GV: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản; dùng từ đồng nghĩa có tác dụng tránh lặp và còn cung cấp thêm thông tin phụ, làm rõ hơn về đối tượng. Bài 2: Ý nghĩa của bài văn Nghĩa thầy trò? A. Cho thấy được cụ giáo Chu là người có rất nhiều môn sinh B. Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. C. Kể lại diễn biến ngày mừng thọ của cụ giáo Chu D. Cho thấy cụ đồ mới là người có nhiều môn sinh nhất, nhiều hơn cả cụ giáo Chu Bài 3. Ý nghĩa của bài văn Hội thi nấu cơm ở Đồng Vân? A. Cho thấy hội thi nấu cơm ở Đồng Vân được diễn ra vô cùng khốc liệt, cạnh tranh B. Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc. C. Mong muốn mở một lớp dạy nấu cơm cổ truyền cho mọi người theo học để giữ gìn nét đẹp văn hóa của dân tộc D. Cả A và C đều đúng Bài 4: Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Tết đến hoa đào nở thắm. Nó cũng là mùa xuân đấy. Hai câu trong bài được liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ. Hoa đào ở câu thứ nhất được thay thế bằng nó ở câu thứ hai. Bài 5. Viết đoạn văn (4-5 câu) về một tấm gương vượt khó học giỏi. Trong đoạn văn có dùng phép thay thế từ ngữ để liên kết câu. Ngọc Lan là một tấm gương vượt khó học giỏi được nhiều người biết đến ở trường tôi. Cậu ấy được các bạn vô cùng yêu mến và nể phục. Hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhà lại xa trường nhưng Ngọc Lan chưa bao giờ đi học muộn. Thành tích học tập của cậu ấy luôn nằm trong top đầu của lớp. Lớp chúng tôi lúc nào cũng cảm thấy tự hào vì có cậu ấy là một thành viên trong lớp. - HS đọc yêu cầu của BT5. - Một vài HS giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai. - HS viết đoạn văn vào vở hoặc VBT.
  17. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương những đoạn viết tốt. * HSHN: GV viết hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương nhóm tổ, cá nhân làm bài tốt. - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. ._____________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2022 Lịch sử LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH RA- RI + TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. + Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam. + Ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. - HS năng khiếu: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa - ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972. - Chú trọng các nội dung cốt lõi : thời gian, nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa- ri. Tiến vào Dinh Độc Lập Biết ngày 30-4-1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất: + Ngày 26-4-1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu, các cánh quân của ta đồng loạt tiến đánh các vị trí quan trọng của quân đội và chính quyền Sài Gòn trong thành phố. + Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, nội các Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. - Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện tiến vào Dinh Độc lập. Không yêu cầu TLCH: Thái độ Dương Vưn Minh và các thành viên chính quyền Sài Gòn như thế nào khi giải phóng đánh chiếm Dinh độc lập. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất
  18. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: tự hào về khí thế tiến công quyết thắng của bộ đội tăng thiết giáp, của dân tộc ta nói chung. * HSHN: HS xem tranh minh hoạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": ? Mĩ có âm mưu gì khi ném bom Hà Nội và các vùng phụ cận? ? Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972 của nhân dân Hà Nội ? ? Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc ? - GV nhận xét, bổ sung. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Nguyên nhân Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri - HS đọc SGK và rút ra câu trả lời. ? Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày nào? ? Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định Pa- ri về chấm dứt chiến tranh,lập lại hòa bình ở VN? - Em hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri. ? Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, chốt: Giống như năm 1954, Việt Nam lại tiến lên mặt trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng trên chiến trường. Mĩ buộc phải kí Hiệp định với những điều khoản có lợi cho dân tộc ta. - Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh và lập lại hoà bình ở VN”. - Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN. Hoạt động 2. Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa- ri - HS thảo luận theo nhóm 4, đọc SGK và thảo luận: ? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp Định Pa-ri. => GV: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Viêït Nam; phải chấm dứt dính líu quận sự tại Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam ? Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì? ? Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung.
  19. - Kết luận: Đế quôc Mĩ thừa nhận sự thất bại tại Việt Nam. Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam Giáo viên nhận xét + chốt: Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri), trong không khí nghiêm trang và được trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN. Tiến vào Dinh Độc Lập Hoạt động 1: Nắm khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. - GV nêu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 (vừa giảng vừa chỉ trên bản đồ Việt Nam: Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi VN chính quyền SG thất bại liên tiếp...hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng ta ngày càng lớn mạnh). ? Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri? + Sau Hiệp định Pa-ri, Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không được sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở nên hoang mang, lo sợ, rối loạn và yếu thế, trong khi đó lực lượng của ta ngày càng lớn mạnh. GV trình chiếu bản đồ, vừa chỉ vừa nêu: Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù. Đầu năm 1975, nhận thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống nhất đã đến, Đảng ta quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy , bắt đầu từ ngày 4-3-1975. Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma Thuột, Tây Nguyên đã được giải phóng. Ngày 25-3 ta giải phóng Huế, ngày 29-3 giải phóng Đà Nẵng. Ngày 9-4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa ngõ Sài Gòn. Như vậy là chỉ sau 40 ngày ta đã giải phóng được cả Tây Nguyên và miền Trung. Đúng 17 giờ, ngày 26-4-1975, chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu. Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và cuộc tiến công vào dinh độc lập - HS thảo luận N4, phát phiếu thảo luận: + Nhóm 1, 2: Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì? + Quân ta chia thành 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn. Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên Dinh Độc Lập. + Nhóm 3, 4: Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập. Xe tăng 843, của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹt lại. Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính Dinh Độc Lập. Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giải phóng trên nóc Dinh. Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng. + Nhóm 5, 6: Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng. - HS kể theo SGK, nhấn mạnh: Tổng thống chính quyền Sài Gòn Dương Văn Minh và nội các phải đầu hàng vô điều kiện. + Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập chứng tỏ điều gì?
  20. + Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều kiện? + Vì lúc đó quân đội chính quyền Sài Gòn rời rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏi miền Nam VN. ? Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã thống nhất là lúc nào? + Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975, lá cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên Dinh Độc Lập. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chiếu đoạn phim tư liệu đêm 30/4. Hoạt động 3: Biết ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh - Yêu cầu thảo luận N4: + Nhóm 1, 2: Chiến thắng của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh có thể so sánh với những chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ đất nước của dân ta? + Nhóm 3, 4, 5: Chiến thắng này tác động thế nào đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài Gòn, có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách mạng của ta. Hỏi: Ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh? * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Phát biểu suy nghĩ của sự kiện lịch sử ngày 30-4-1975. Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói lên cảm nghĩ của em về sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc lập. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú. - Mức 3, 4: So sánh, tìm ra sự giống nhau và khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim 2. Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú. * HSHN: HS xem hình ảnh thông tin minh hoạ. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC