Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 30 Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU SÁCH HAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn giới thiệu sách. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe biết chia sẻ lại cuốn sách cho mọi người. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách hay HĐ1: Giới thiệu cuốn sách hay HS giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2: Gọi HS chia sẻ HS lắng nghe chia sẻ cho các bạn. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - Nhắc HS tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. (Do cô Hằng phụ trách) _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Viết các số đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân. Mối quan hệ giữa một số đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. Làm được các bài tập: Bài 1a, bài 2, bài 3, bài 4. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV.
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành ôn lại kiến thức về các số đo độ dài và khối lượng. + Lớp trưởng nêu câu hỏi, mời các bạn trả lời: H: Nêu các số đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé (từ bé đến lớn) H: Nêu các số đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn (từ lớn đến bé) H: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài(khối lượng) liền kề. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập Hoạt động 1: HS làm bài tập - HS làm bài cá nhân, sau khi hoàn thành thì trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả. GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn. - Yêu cầu một số HS làm BT vào bảng phụ. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1a: - HS lần lượt đọc kết quả bài làm. Giải thích cách làm. 9 9 VD: 5m 9cm = 5m + 9 cm = 5m m = 5 m = 5,09 m. 100 100 a) 4km 382m = 4,382km; 2km 79m = 2,079km; 700m = 0,700km = 0,7km. b) 7m 4dm = 7,4m; 5m 9cm = 5,09m; 5m 75mm = 5,075m. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS treo bảng phụ ghi kết quả bài làm. - HS khác nhận xét, giải thích kết quả. Chẳng hạn: Kết quả: a) 2kg 350g = 2,350kg = 2,35kg; 1kg 65g = 1,065kg. b) 8 tấn 760kg = 8,760 tấn = 8,76 tấn; 2 tấn 77kg = 2,077 tấn. Bài 3: HS lên bảng điền, nêu cách làm. Chẳng hạn: Kết quả: a) 0,5m = 0,50m = 50cm; b) 0,075km = 75m; c) 0,064kg = 64g; d) 0,08 tấn = 0,080 tấn = 80kg. Bài 4: Bài tập 4 có gì khác so với bài tập 3. (BT3 đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé còn BT4 đổi từ đơn vị bé sang đơn đơn vị lớn) - HS trình bày kết quả, nêu cách đổi. GV nhận xét, kết luận. a, 3576 m = 3,576 km b, 53 cm = 0,53 m c, 5360 kg = 5,360 tấn = 5,36 tấn d, 657 g = 0,657 kg
- * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn cách đổi đơn vị đo đã học. Vận dụng cách đổi các đơn vị đo đã học vào thực tiễn cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tự tin, mạnh dạn khi kể lại câu chuyện cho các bạn nghe) 3. Phẩm chất: Nhân ái (Biết yêu quý, kính trọng những người phụ nữ xung quanh mình) * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút rút ra. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Khám phá (Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài) - Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1; 2; 3; 4. - Cả lớp theo dõi trong SGK.
- - HS đọc thầm lại gợi ý1. GV nhắc HS: một số câu chuyện được nêu trong gợi ý là truyện trong SGK. Các em nên kể chuyên về những anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học này. HĐ3. Thực hành - Trước khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2. Mỗi HS ghi nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể. - Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: + Đại diện các nhóm lên thi kể. + Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay: + Bạn có câu chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất. + Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện tốt, nhắc nhở những HS chưa kể lại HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã kể ở lớp cho người thân (hoặc viết lại vào vở). - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu nước (Giáo dục niềm tự hào dân tộc, tự hào về những truyền thống của dân tộc Việt Nam) * HSHN: Đọc bài tập đọc II. CHUẨN BỊ
- - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS xem video giới thiệu về tà áo dài Việt Nam - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc cả bài. - HS chia đoạn. - 4HS đọc nối tiếp lần 1 mỗi HS một khổ thơ - GV giúp HS đọc đúng các từ mà các em đọc còn sai. - 4 HS đọc nối tiếp lần 2. GV giải nghĩa từ: SGK - HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc cả bài (chú ý giọng điệu) - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài H: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo) - Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1. Ý 1: Chiếc áo dài xưa của người phụ nữ Việt Nam ? Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền? - Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải. - Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau. Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây. - Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2. Ý 2: Giới thiệu áo tứ thân và áo dài 5 thân ? Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của VN? (Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài ) - Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ Việt Nam. Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn. - Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3. Ý 3: Giới thiệu chiếc áo dài tân thời ? Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ VN trong tà áo dài ? ( Phụ nữ mặc áo dài trông thướt tha, duyên dáng hơn)
- Ý 4: áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. - Gọi HS nêu nội dung, ý nghĩa bài. - HS nêu: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ và truyền thống của dân tộc VN. - GV nhận xét. Gọi HS đọc lại nội dung bài. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn: Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam. - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn văn tiêu biểu. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc; Đọc trước bài Người gác rừng tí hon IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) __________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập.
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, máy chiếu, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau đó chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài: HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1 1 1 1 1 1 = cm2 = km2 = hm2 = dam2 = m2 = dm2 100 100 100 100 100 100 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân
- - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả a. 65 000 m 2 = 6,5 ha b. 6 km 2 = 600 ha - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 viên bi, Nam cho bạn 4 viên bi. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu viên bi? 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái: Yêu quý con vật * HSHN: Viết 1, 2 câu nói về con vật mà em yêu thích II. CHUẨN BỊ
- - Những ghi chép HS đã có khi chuẩn bị trước ở nhà nội dung bài tập 1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra vở của một số HS đã chuẩn bị trước ở nhà BT1 (liệt kê những bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kỳ 2, lớp 4 ). - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Thực hành - Gọi HS đọc cấu tạo bài văn miêu tả con vật: + Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả + Thân bài: Tả hình dáng; tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật + Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật. Bài 1: - Gọi 2 HS đọc nội dung BT - 1 HS đọc câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc.(ở yêu cầu bài tập b các em phải tìm ra tác giả quan sát chim họa mi hót bằng những giác quan nào. Và nêu được dẫn chứng thể hiện qua những giác quan đó. Còn ở câu c không yêu cầu các em thống nhất câu trả lời mà mỗi em có thể có 1 ý kiển khác nhau.) - HS thảo luận nhóm 4. - Gọi đại diện các nhóm trả lời từng câu. - HS trả lời lần lượt từng câu hỏi - GV nhận xét, chốt lại ý đúng: a. Bài văn gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: (Chiều nào cũng vậy .... nhà tôi mà hót) giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi vào các buổi chiều. + Đoạn 2: (Hình như nó .... mờ mờ rủ xuống cỏ cây) tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều. + Đoạn 3: (Hót một lúc lâu ... trong bóng đêm dày ) tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong đêm. + Đoạn 4: (Rồi hôm sau .... đoạn vỗ cánh vút đi) tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi. - Trong 4 đoạn của bài văn em hãy xác định phần mở bài, thân bài, kết bài? - HS xác định. b. Tác giả bài văn quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào? - Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác (nghe). c. Em thích chi tiết và hình ảnh so sánh nào? Vì sao? Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so sánh tiếng họa mi như điệu đàn - Ngoài biện pháp nghệ thuật so sánh tác giả còn sử dụng thêm biện pháp nghệ thuật nào trong bài văn? - HS trả lời. - GV chốt: Trong văn miêu tả các em cần phối hợp nhiều giác quan để quan sát cho hay hơn.
- Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV nhắc HS lưu ý: Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc tả hoạt động của con vật. - HS nói tên con vật mình sẽ tả. - HS viết bài. 1 em làm vào bảng phụ. - Gọi HS đọc bài viết của mình - GV nhận xét, chữa bài. HĐ3. Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích vì sao? - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Một số loài hoa thụ phấn nhờ gió, một số loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Nói về một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con. Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật qua một số đại diện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Làm bài 1, bài 4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền": + Nêu tên một số loài thú ở trong rừng + Kể tên loài thú ăn thịt và lòa thú ăn cỏ. + Nêu những nét chung về sự sinh sản và nuôi dạy con của hổ và hươu. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – Luyện tập - HS thảo luận nhóm. Câu 1: Tìm xem mỗi tấm phiếu có + Hoa là cơ quan sinh sản của những nội dung dưới đây phù hợp với chỗ loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục nào trong câu. đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi a. Sinh dục b. Nhị là nhuỵ.
- c. Sinh sản d. Nhụy + 1: nhuỵ Câu 2: Tìm xem mỗi chú thích + 2: nhị phù hợp với số thứ tự nào trong hình + Cây hoa hồng (a) và cây hoa hướng Câu 3: Trong các cây dưới đây, dương (c) là hoa thụ phấn nhờ côn cây nào có hoa thụ phấn nhờ gió, cây trùng. Cây ngô (3) thụ phấn nhờ gió. nào có hoa thụ phấn nhờ côn trùng + Đa số loài vật chia thành 2 giống: đực Câu 4: Tìm xem mỗi tấm phiếu có và cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực nội dung dưới đây phù hợp với chỗ sinh ra tinh trùng (d). Con cái có cơ .. nào trong câu. quan dục cái tạo ra trứng (a) a. Trứng b. Thụ tinh c. Cơ thể + Hiện tượng tinh trùng kết hợp với mới trứng gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân d. Tinh trùng e. Đực và cái chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của cả bố và mẹ. + Những động vật đẻ con: sư tử, hươu cao cổ. Câu 5: Trong các động vật dưới + Những động vật đẻ trứng: chim cánh đây, động vật nào đẻ trứng, động vật cụt, cá vàng. nào đẻ con? - Yêu cầu HS làm bài tập sau: 1. Chọn các từ trong ngoặc (sinh dục, nhị, sinh sản, nhuỵ) để điền vào chỗ trong các câu cho phù hợp Hoa là cơ quan ..của những loài thực vật có hoa. Cơ quan .đực gọi là cơ quan sinh dục cái gọi là 2. Viết chú thích vào hình cho đúng 3 đánh dấu nhân vào cột cho đúng Tên cây Thụ phấn nhờ gió Thụ phấn nhờ côn trùng Râm bụt Hướng dương Ngô 4. Chọn các cụm từ cho trong ngoặc (trứng, thụ tinh, cơ thể mới, tinh trùng, đực và cái) để điền vào chỗ trống trong các câu sau - Đa số các loài vật chia thành hai giống ..Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra .. - Hiên tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là .hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ., mang những đặc tính của bố và mẹ 5. Tên động vật Đẻ trứng Đẻ con Sư tử Chim cánh cụt Hươu cao cổ Cá vàng * HSHN: GV hướng dẫn HS làm bài 1, bài 4.
- 3. Vận dụng - Qua bài học, em biết được điều gì ? Chúng ta cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh? - GV nhận xét bài làm của HS. Dặn HS tìm hiểu, sưu tầm tranh, ảnh về tài nguyên thiên nhiên. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nắm được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình; Đóng góp lớn lao của nhà máy thuỷ điện Hoà bình và sự nghiệp xây dựng đất nước. Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Yêu quý lịch sử hào hùng của dân tộc. Có tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. * HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu: + Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25-4-1976 ở nước ta. + Quốc hội khoá VI đã có những quyết định trọng đại gì? * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Khám phá Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì? - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm nào? Trong thời gian bao lâu? - Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy này? - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình GV nêu hệ thống câu hỏi tìm hiểu Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình:
- + Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian nào? ( Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979. Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình. sau 15 năm thì hoàn thành (từ 1979 1994)) - Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ “chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy. Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ. + Trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào? (Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn.) + Những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nước ta. GV Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, đọc lại SGK và tả lại không khí lao động trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. - HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 học sinh, cùng đọc SGK, sau đó từng em tả trước nhóm, bài học trong nhóm nghe và bổ sung ý kiến cho nhau: - GV gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp: Hãy cho biết trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào? - Một vài học sinh đọc trước lớp: Họ làm việc cần mẫn, kể cả làm việc ban đêm. Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và có cả sự hy sinh nhưng họ vẫn quyết tâm hoàn thành công việc. Cả nước hướng về Hoà Bình và sẵn sàng chi viện người và của cho công trình. Từ nước cộng hoà của Liên Xô, Gần 1000 kĩ sư, công nhân bậc cao đã tình nguyện sang Việt Nam. Ngày 30-12-1988 tổ máy đầu tiên của của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình bắt đầu phát điện. Ngày 4-4-1994, tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. - GV nhận xét kết quả làm việc của học sinh ? GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và hỏi: em có nhận xét gì về hình 1? - Một số học sinh nêu ý kiến trước lớp, Ví dụ: ảnh ghi lại niềm vui của những công nhân xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khi vượt mức kế hoạch: đã nói lên sự tận tâm, cố gắng hết mức, dốc toàn tâm toàn lực của công nhân xây dựng nhà máy cho ngày hoàn thành công trình. Hoạt động 3: Đóng góp lớn lao của nhà máy thuỷ điện Hoà bình và sự nghiệp xây dựng đất nước - GV tổ chức cho học sinh cùng nhau trao đổi để trả lời các câu hỏi sau: ? Việc làm hồ đắp đập ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác dụng thế nào cho việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta? (Gợi
- ý: Khi nước sông Đà được chứa vào hồ có còn gây được lũ lụt lớn cho nhân dân ta không?) ? Điện của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp vào sản xuất và đời sống của nhân dân ta như thế nào? - Mỗi câu hỏi 1 học sinh phát biểu ý kiến, các học sinh khác theo dõi và bổ sung ý kiến: + Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ. + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi xuống đồng bằng, nông dân đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - GV giảng thêm: Nhờ công trình đập ngăn nước sông Đà, mực nước sông Hồng sẽ giam xuống 1,5m vào mùa mưa lũ, làm giảm nguy cơ đe doạ vỡ đê, bên cạnh đó vào mùa hạn hán, Hồ Hoà Bình còn có thề cung cấp nước chống hạn hán cho một số tỉnh phía Bắc với chiều dài 210km, sâu 100m hồ Hoà Bình còn là con đường thuỷ mà tàu bè hàng nghìn tấn có thể chạy từ Hoà Bình lên Sơn La. Hiện nay nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chiếm 1/5 sản lượng điện của toàn quốc. - GV nhấn mạnh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất đất nước. ? HS nêu cảm nghĩ sau khi học xong bài này. - HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nước ta. - GV nhận xét, chốt kiến thức. * HSHN: Đọc lại phần ghi nhớ. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho học sinh trình bày các thông tin sưu tầm được về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, kể tên các nhà máy thuỷ điện hiện nay ở nước ta. - GV tổng kết bài: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một công trình vĩ đại trong 20 năm đầu xây dựng đất nước của nhân dân ta. Công trình xây dựng nhà máy đã ghi dấu sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng của đất nước hơn 3 vạn lĩ sư, công nhân 2 nước Việt Nam và Liên Xô, 168 người, trong đó có 11 công nhân Liên Xô đã dũng cảm hi sinh cho nhà máy thuỷ điện hôm nay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: EM TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có hiểu biết về địa phương, truyền thống văn hóa của địa phương. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (HS thảo luận, chia sẻ ý kiến); Năng lực giải quyết vấn đề (HS xử lý tình huống). 3. Phẩm chất
- - Nhân ái: Có thái độ tự hào, tôn trọng về truyền thống văn hóa của địa phương. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các di tích văn hóa của địa phương. * HSHN: Thảo luận nhóm cùng các bạn xử lí các tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể tên một số tác phẩm văn hóa, văn học của Nghi Xuân. + Kể một vài nét về nền văn học, bác học của quê hương Nghi Xuân. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV treo bảng phụ ghi các tình huống, gọi 1 - 2 HS đọc. Tình huống 1: Em đi qua khu lưu niệm Nguyễn Du thấy một nhóm bạn đang leo qua bờ tường vào phá phách cây cối ở đó. Em sẽ làm gì? Tình huống 2: Tối nay, ở Nhà Văn hóa huyện có buổi biểu diễn ca trù và các làn điệu dân ca quê hương. Bạn Nga đến rủ em đi xem, em sẽ Tình huống 3: Trường em tổ chức đi tham quan khu lưu niệm Nguyễn Du và đền thờ Nguyễn Công Trứ. Em sẽ Tình huống 4: Hôm nay chủ nhật, mẹ rủ em cùng mẹ đi lễ hội Đền Củi. Em sẽ.. - GV chia nhóm 4, mỗi nhóm thảo luận một tình huống và phân vai, đóng vai trong nhóm. - Gọi lần lượt từng nhóm nêu cách xử lí và đóng vai - GV và các nhóm khác nhận xét, chất vấn. - GV kết luận, khen các nhóm có cách ứng xử đúng và đóng vai hay. * HSHN: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn. Hoạt động 2: Truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương em - HS trình bày trước lớp tranh ảnh, bài báo nói về những truyền thống văn hóa ở địa phương nơi mình cư trú. - HS khác có thể nêu câu hỏi mà mình quan tâm. - GV giới thiệu thêm một số nét văn hóa, tranh ảnh liên quan. Hoạt động 3: Tìm hiểu các làn điệu dân ca - HS kể tên một số làn điệu dân ca, hát ví, hát dặm mà em biết. - Tổ chức cho HS thi hát dân ca, ví, dặm, hò, vè, 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa phương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2023 Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT: Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3 cột 1. KK HS làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Hoạt động 1: HS làm bài tập - HS làm bài cá nhân, sau khi hoàn thành thì trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả. GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn. - Yêu cầu một số HS làm BT vào bảng phụ. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: GV treo bảng phụ có nội dung phần a của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành bảng. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV hỏi: + Khi đo diện tích ruộng đất người ta con dùng đơn vị héc - ta. Em hãy cho biết 1ha bằng bao nhiêu mét vuông. - HS lần lượt trả lời + 1 ha = 10 000 m2 + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền + Gấp 100 lần + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn 1 hơn tiếp liền? + Bằng 100 - GV nhận xét.
- Bài 2: Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân: Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số. - Gọi một số HS lên bảng làm bài. - HS và GV nhận xét. GV kết luận lời giải đúng: a)1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1 000 000mm2. 1ha = 10 000m2. 1km2 = 100ha = 1 000 000m2. b) 1m2 = 0,01dam2; 1m2 = 0,0 001hm2; 1ha = 0,01km2. = 0,0 001ha; 1m2 = 0,000 001km2. 4ha = 0,04km2. Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Gọi HS nêu cách làm. - Mời 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: a) 65 000m2 = 6,5ha; 846 000m2 = 84,6ha; 5 000m2 = 0,5ha. b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha; A0,3km2 = 30ha. - GV nhận xét, tư vấn. * HSHN: Bài 1: Tính 17 - 5 = 14 - 4 = 15 + 5 = 12 + 7= 12 + 2 + 7 = 13 + 4 + 7 = Bài 2. Toàn có 12 viên bi, Lâm có 7 viên bi. Hỏi hai bạn có bao nhiêu viên bi? 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (Mạnh dạn chia sẻ cùng bạn để hoàn thành bài tập 1)
- 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: Đọc câu chuyện “Truyện kể về bình minh” II. CHUẨN BỊ Bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Thực hành Bài 1: - 1 HS đọc nội dung bài tập 1. - Yêu cầu học sinh đọc kĩ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - HS thảo luận nhóm 4 - GV dán lên bảng tờ phiếu kẻ bảng tổng kết; giải thích yêu cầu của bài tập. - HS đọc từng câu, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT. GV phát riêng bút dạ và phiếu cho một vài HS. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng: Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu Câu b) Ngăn cách trạng ngữ với chủ-vị ngữ Câu a) Ngăn cách các vế câu ghép Câu c) Bài 2: Một HS đọc nội dung BT2 - GV hướng dẫn HS làm bài: + Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện. + Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa. - HS đọc thầm “Truyện kể về bình minh”, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống. - Đề bài yêu cầu điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống và viết lài cho đúng chính tả những chữ dấu câu chưa viết hoa. - Câu chuyện kể về một thầy giáo đã biết cách giải thích kheo léo, giúp một bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh hiểu được bình minh là như thế nào. - HS trình bày trước lớp. GV cùng HS nhận xét: + Sáng hôm ấy ra vườn Cậu bé Có một dậy sớm gần cậu bé khẽ chạm vào vai cậu hỏi: Môi cậu bé run run đau đớn. Cậu nói: - mào gà cũng chưa Bằng nhẹ nhàng thầy bảo: - của người mẹ giống như * HSHN: Đọc câu chuyện “Truyện kể về bình minh” HĐ3. Vận dụng:
- - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu phẩy để sử dụng cho đúng khi viết. - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học (Tự giác hoàn thành bài văn đúng yêu cầu của đề bài) 3. Phẩm chất: Nhân ái (Giáo dục ý thức yêu quý loài vật.) * HSHN: Viết 2, 3 câu nói về con vật mà em yêu thích. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ,Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS hát - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. - GV giới thiệu bài: Trong tiết tập làm văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. HĐ2. Khám phá: Hướng dẫn HS làm bài
- - Một số HS đọc đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêu thích. - 1 HS đọc gợi ý của tiết: “ Viết bài văn tả con vật”. - GV nhắc HS: Có thể dùng đoạn văn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật em đã viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần để hoàn chỉnh bài văn. Có thể viết một bài văn miêu tả một con vật khác với con vật các em đã tả hình dáng hoặc hoạt động trong tiết ôn tập trước. - Nhắc HS dùng từ ngữ đúng. Trong bài văn phải có hình ảnh so sánh và nhân hóa cho bài văn thêm sinh động và hay hơn. HĐ3. Thực hành - Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi và nhắc nhở HS - GV thu bài. HĐ4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết làm bài của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(HS trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. H: Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ? H: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam ? - GV nhận xét và tư vấn - GV giới thiệu bài:

