Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 30 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THEO DÒNG LỊCH SỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về ngày giải phóng miềm Nam. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về ngày giải phóng miềm Nam. - HS chia sẻ. Biểu diễn tiết mục văn nghệ: Tổng kết - Cô TPT nhận xét. - HS nhắc HS ý nghĩa của ngày của ngày. ___________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, tự giác trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái a, ă, â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - GV gợi ý HS làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu ! Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? Các câu còn lại điền dấu . - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn và xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - GV chốt lại kết quả: - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. - Giỏi thật đấy! - Không! - Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung của bài tập 3. - Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với dấu câu nào? - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - GV nhận xét, kết luận: a. Chị mở cửa sổ giúp em với!
- b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. 3. Vận dụng - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào viết cho phù hợp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái b, c d. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số cây cối - HS: SGK, vở TLV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá, hoa, quả, rễ, thân). - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành HĐ1. GV nhận xét chung về bài làm của học sinh - Đưa bảng phụ đã viết 5 đề văn của tiết Kiểm tra viết bài (Tả cây cối). - 2 -3 HS đọc lại đề bài. GV giúp HS xác định rõ yêu cầu của đề bài. - Nêu những ưu điểm chính của bài làm. + Ưu điểm: Tả đúng với đặc điểm cây cối chọn tả; diễn đạt ý trọn vẹn, nhiều bài biết dùng từ viết câu hợp lí,... + Hạn chế: Một số bài viết thân bài sơ sài, dùng từ chưa biểu cảm, chữ viết chưa cẩn thận, có lỗi chính tả. Còn 1 số bài chưa đạt, viết lủng củng, tả lộn xộn, không rõ ý. Chưa biết thể hiện cảm xúc cá nhân trong bài viết,... HĐ 2: Hướng dẫn HS chữa bài: - GV trả bài cho HS. - Cho HS chữa lỗi cơ bản trong VBT. + Lỗi chính tả: Bin, Thiện, Kiên, Sơn,...
- + Lỗi dùng từ: + Câu: - Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài. HĐ 3: Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay - GV đọc những bài văn hay. Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay: GV đọc bài của em Trân, Đăng, Trâm, Linh Đan, - HS nghe đoạn bài văn hay, trao đổi chỉ rõ cái hay của từng bài: Về từ, câu, cách viết câu ghép để diễn đạt đầy đủ, chặt chẽ các ý; chỉ rõ những câu có dùng các biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hoá. - HS tự viết lại 1 đoạn văn trong bài của mình cho hay hơn. * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Về nhà viết lại các đoạn văn theo hướng dẫn của GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Viết các số đo độ dài và khối lượng dưới dạng số thập phân. Mối quan hệ giữa một số đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. Làm được các bài tập: Bài 1a, bài 2, bài 3, bài 4. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp trưởng điều hành ôn lại kiến thức về các số đo độ dài và khối lượng. + Lớp trưởng nêu câu hỏi, mời các bạn trả lời: H: Nêu các số đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé (từ bé đến lớn) H: Nêu các số đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn (từ lớn đến bé) H: Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài(khối lượng) liền kề. - GV nhận xét, giới thiệu bài.
- 2. Luyện tập Hoạt động 1: HS làm bài tập - HS làm bài cá nhân, sau khi hoàn thành thì trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả. GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn. - Yêu cầu một số HS làm BT vào bảng phụ. Hoạt động 2: Chữa bài tập Bài 1a: - HS lần lượt đọc kết quả bài làm. Giải thích cách làm. 9 9 VD: 5m 9cm = 5m + 9 cm = 5m m = 5 m = 5,09 m. 100 100 a) 4km 382m = 4,382km; 2km 79m = 2,079km; 700m = 0,700km = 0,7km. b) 7m 4dm = 7,4m; 5m 9cm = 5,09m; 5m 75mm = 5,075m. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài 2: HS treo bảng phụ ghi kết quả bài làm. - HS khác nhận xét, giải thích kết quả. Chẳng hạn: Kết quả: a) 2kg 350g = 2,350kg = 2,35kg; 1kg 65g = 1,065kg. b) 8 tấn 760kg = 8,760 tấn = 8,76 tấn; 2 tấn 77kg = 2,077 tấn. Bài 3: HS lên bảng điền, nêu cách làm. Chẳng hạn: Kết quả: a) 0,5m = 0,50m = 50cm; b) 0,075km = 75m; c) 0,064kg = 64g; d) 0,08 tấn = 0,080 tấn = 80kg. Bài 4: Bài tập 4 có gì khác so với bài tập 3. (BT3 đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé còn BT4 đổi từ đơn vị bé sang đơn đơn vị lớn) - HS trình bày kết quả, nêu cách đổi. GV nhận xét, kết luận. a, 3576 m = 3,576 km b, 53 cm = 0,53 m c, 5360 kg = 5,360 tấn = 5,36 tấn d, 657 g = 0,657 kg * HSHN: - GV đọc số, HS viết vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn cách đổi đơn vị đo đã học. Vận dụng cách đổi các đơn vị đo đã học vào thực tiễn cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh
- (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tập đọc LUYỆN ĐỌC BÀI CON GÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn. Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam, khinh nữ; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). *Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được cách đọc đúng từng đoạn văn. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Có ý thức và thái độ tôn trọng phụ nữ. * HSHN: Viết chữ cái o, h, k. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc lại 1 đoạn trong bài tập đọc "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá – luyện tập HĐ1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài HĐ 2. Luyện đọc diễn cảm
- H: Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết: Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn cách đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2. - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp: GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. 4. Vận dụng H: Nêu nội dung của bài? (Phê phán quan niệm lạc hậu "trọng nam khinh nữ". Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểu chưa đúng của cha mẹ về việc sinh con gái) - Dặn HS về nhà: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ về quan niệm một số người coi trọng con trai hơn con gái. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Chính tả CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) * Biết viết hoa thể hiện sự tôn trọng: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). - Ghi lại nội dung bài chính tả 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: Viết chữ cái a, ă, â. * HSHN: Viết bài chính tả II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa - Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động
- - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó (tên một số danh hiệu học ở tiết tr- ước) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết a) Tìm hiều nội dung đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn. - 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp. H: Đoạn văn giới thiệu về ai?( Đoạn văn giới thiệu về cô bé Lan Anh, 15 tuổi.) H: Tại sao Lan Anh được gọi là mẫu người của tương lai? (Lan Anh là một bạn gái giỏi giang thông minh. Bạn được mời làm đại biều của Nghị viện Thanh niên thế giới năm 2000.) b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. - HS tìm các từ khó và nêu. c) Viết chính tả * Nghe GV bình giảng về nội dung bài viết, ghi lại nội dung bài chính tả vào vở. d) Soát lỗi, nhận xét ghi lời nhận xét - GV ghi lời nhận xét 8-10 bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT chính tả Bài 2: Gọi HS đọc lại các từ in nghiêng trong đoạn văn. - GV dán bảng phụ lên bảng và yêu cầu HS nói rõ chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ; viết lại chữ đó. - GV gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết hoa. - HS làm bài và chữa bài. *GV chốt lời giải: + Cụm từ anh hùng lao động gồm 2 bộ phận: anh hùng / lao động, ta phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó: Anh hùng Lao động. Các cụm từ khác tương tự như vậy: Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất - GV nhận xét, tư vấn. Bài 3: HD HS đọc kĩ đoạn văn và điền từ đúng vào chỗ trống
- - HS làm bài cá nhân và chữa bài. - GV nhận xét, tư vấn *Lời giải: a) Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công c) Huân chương Lao động * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ cách viết các danh hiệu, huân chương ở BT 2, 3, vận dụng vào thực tế khi cần. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập.
- - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1). Khuyến khích HS làm hết các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, máy chiếu, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau đó chia sẻ trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài: HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích. - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = = 100dam2 = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 100mm2 1 100hm2 1 1 1 1 1 = = = = dam2 = m2 = 100 100 100 100 100 100 cm2 km2 hm2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2
- b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả a. 65 000 m 2 = 6,5 ha b. 6 km 2 = 600 ha - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu * HSHN: - GV đọc số HS viết vào vở. 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết chim là động vật đẻ trứng. Nêu được một số biện pháp bảo vệ loài chim. - Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về sự nuôi con của chim. GV HD, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: HS quan sát hình minh họa 3, 4, 5 biết được sự nuôi con của chim Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, thảo luận nắm được biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, có ý thức bảo vệ, chăm sóc loài chim tự nhiên. * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về chim. Hình trang 118, 119 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là: + Trình bày chu trình sinh sản của ếch? + Nêu lợi ích của ếch? - Nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1: Biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV yêu cầu các nhóm quan sát hình minh họa trang 118 SGK. + So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa các quả trứng ở hình 2? - Các nhóm thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV + Quả a: có lòng trắng, lòng đỏ. Quả b: có lòng đỏ, mắt gà. Quả c: không thấy lòng trắng, Quả d: không có lòng trắng, lòng đỏ, chỉ thấy một con gà con. + Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà trong các hình 2b, 2c, 2d? + Hình 2b: thấy mắt gà. Hình 2c: thấy đầu, mỏ, chân, lông gà. Hình 2d: thấy một con gà đang mở mắt. HĐ2: Sự nuôi con của chim - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa 3, 4, 5 trang 119. + Mô tả nội dung từng hình? + Hình 3: Một chú gà con đang chui ra khỏi vở trứng. + Hình 4: Chú gà con vừa chui ra khỏi vở trứng được vài giờ. Lông của chú đã khô và chú đã đi lại được. + Hình 5: Chim mẹ đang mớm mồi cho lũ chim non + Bạn có nhận xét gì về những con chim non, gà con mới nở? (Chim non, gà con mới nở còn rất yếu) + Chúng đã tự kiếm ăn được chưa? Tại sao? (Chúng chưa thể tự đi kiếm mồi được vì vẫn còn rất yếu) HĐ3: Giới thiệu tranh ảnh về sự nuôi con của chim - GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh về sự nuôi con của chim ( nếu có) - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp. - GV nhận xét chung. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Vận dụng - Cho HS liên hệ: Các loài chim TN có ích lợi gì? Em thấy hiện nay nạn săn bắn như thế nào? Em cần làm gì để bảo vệ loài chim tự nhiên. - Hãy tham gia chăm sóc các loài vật nuôi trong gia đình (nếu có).
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ HĐNGLL TÌM HIỂU VỀ CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ HUYỆN NGHI XUÂN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực đặc thù: - Có hiểu biết về địa phương, các di tích lịch sử ở địa phương. 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác (HS thảo luận, chia sẻ ý kiến); Năng lực giải quyết vấn đề (HS xử lý tình huống). * GD ĐP: Kể được tên một số làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Nêu được đặc điểm của làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Giới thiệu được một làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có thái độ tự hào về các di tích lịch sử lâu đời trên quê hương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích văn hóa của địa phương. * HSHN: Viết chữ cái m, n, d. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh, ảnh về các di tích lịch sử huyện Nghi Xuân; Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cho HS xem một đoạn phim về đất và người Nghi Xuân Hoạt động 2: Khám phá - GV treo bảng phụ ghi các thông tin về truyền thống văn hóa của Nghi Xuân từ thời Lạc Việt đến nay. - Gọi 1 - 2 HS đọc to cho cả lớp nghe. - Yêu cầu HS đọc những thông tin trên và trao đổi nhóm 4 về các nội dung sau (mỗi nhóm trao đổi một nội dung): + Nêu vị trí địa lí của vùng đất Nghi Xuân. + Con người Nghi Xuân có những đặc điểm gì? + Nêu một số nghề thủ công của Nghi Xuân. + Nghi Xuân có kho tàng văn hóa dân gian như thế nào? + Kể tên các công trình kiến trúc, danh thắng của Nghi Xuân. + Kể được tên một số làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. + Nêu được đặc điểm của làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. + Giới thiệu được một làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - GV nhận xét, kết luận: + Cách tỉnh lị Hà Tĩnh khoảng 50km về phía đông Bắc là địa phận huyện Nghi Xuân với phía tây và tây nam là dãy núi Hồng Lĩnh, phía bắc là sông Lam, phía đông là biển.
- + Con người Nghi Xuân phần lớn sống bằng nông nghiệp nên bản chất mộc mạc, chất phác, cần cù, chịu thương chịu khó, một nắng hai sương, bám chắc ruộng đồng để tồn tại; giàu lòng thương người, yêu nước căm thù giặc. + Nghi Xuân có nhiều ngành nghề thủ công như: nghề đúc gang Uy Viễn, đúc đồng Tả Ao, vắt nồi Cổ Đạm, gạch ngói Đan Trường, thợ nề Tiên Điền, thợ mộc Đan Phổ, chổi đót Khải Mông, ghế mây Tiên Cầu, túi cói Yên Lĩnh, + Trong văn hóa dân gian, vè giặm được hình thành sớm như Thác lời trai phường nón Tiên Điền, ca trù Cổ Đạm; truyện dân gian gồm: truyện cười truyện trạng: Gói cơm ông Đùng, truyện Đá Nhoi, Đuổi voi ở Trà Sơn, Củ song mây nấu thịt cói, truyện Bà Chúa Liễu, + Ngôi đình Hội Thống xây dựng từ thế kỉ XVII, khu đền Chợ Củi thờ Bà Chúa Liễu xây dựng từ thời Lê Trung Hưng. + Thời Nho giáo, huyện có 21 người đỗ đại khoa, 111 người đỗ hương khoa, có nhiều tác giả, tác phẩm tiêu biểu qua các thời đại: Thơ nôm của Hoàng Giáp Phan Chính Nghị, Truyện Kiều của Nguyễn Du, thơ nôm của Nguyễn Công Trứ, Văn phái Hồng Sơn, - GV cho HS xem ảnh chụp Khu lưu niệm Nguyễn Du ở Tiên Điền, ảnh cụ Nguyễn Công Trứ, hát ca trù Cổ Đạm, ảnh Đình Hội Thống, Đền Củi. - GV cho HS xem một số làng văn hóa tiêu biểu ở Hà Tĩnh. Hoạt động 3: Thực hành - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc cá nhân. Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng, chữ S vào ô trống trước ý kiến sai: Nghi Xuân có truyền thống văn hóa từ lâu đời. Hát ví, giặm là những điệu hát quen thuộc của người Nghi Xuân. Dân ca quan họ là điệu hát quen thuộc của người Nghi Xuân. Đại thi hào Nguyễn Du là người con của Nghi Xuân nổi tiếng với Truyện Kiều bất hủ. Người dân Nghi Xuân chủ yếu sống bằng nghề chài lưới, buôn bán. Đất Nghi Xuân nổi tiếng với nhiều làng nghề thủ công. Nghề làm bát sứ là nghề truyền thống của người Nghi xuân. - HS hoàn thành bài tập. - Gọi một số em trình bày kết quả trước lớp. - Các nhóm khác nêu ý kiến bổ sung, tranh luận. - GV chốt kết quả đúng. * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. Hoạt động 4. Vận dụng: - Dặn HS về nhà tiếp tục: Tìm hiểu thêm về các di tích danh thắng ở địa phương.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1,2). - Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức cho học sinh: bình đẳng giới, học tập và rèn phẩm chất của mình. * HSHN: Viết chữ cái a, ă, â. II. CHUẨN BỊ Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Hướng dẫn bài tập Bài 1: 1 HS đọc y/c bài tập. - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a- b- c (HS dùng trang từ điển đã phô tô để hoàn thành câu c). - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. - HS lần lượt phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi. Chú ý: + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen) + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) - HS khác nhận xét, GV nhận xét, chốt ý đúng.
- *Chú giải một số từ để HS tham khảo: Dũng cảm: Dám dương đầu với sức chống đối, với nguy hiểm để làm những việc nên làm. Cao thượng: Cao cả, vượt lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen. Năng nổ: Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong mọi công việc chung. Dịu dàng: Gây cảm giác dễ chịu, tác động êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần. Khoan dung: Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi lầm. Cần mẫn: Siêng năng và lanh lợi. Bài 2: 1 HS đọc y/c bài. - Lớp đọc lại chuyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính và nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri- ô. - HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét, thống nhất ý kiến: - Phẩm chất chung - Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác: của hai nhân vật + Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống. + Giu-li-ét-ta lo lắng cho bạn, ân cần băng bó vết thương , đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt. - Phẩm chất riêng + Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng + Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương. Bài 3: 1 HS đọc ND BT3 (đọc cả giải nghĩa từ sau SGK). - GV nhấn mạnh y/c BT: + Nêu cách hiểu về ND mỗi thành ngữ, tục ngữ. + Trình bày ý kiến cá nhân - tán thành câu a hay câu b; giải thích vì sao. - HS đọc thầm lại từng câu tục ngữ, thành ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng y/c BT, GV chốt lại: - GV nhấn mạnh phần này bằng cách liên hệ thực tế cuộc sống bây giờ. - HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; thi đọc TL các thành ngữ, tục ngữ trước lớp. - GV nhận xét, chốt kiến thức. a) Con trai con gái đều quý, miễn là có tình, có nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ. b) Chỉ có 1 con trai cũng được xem là có con, có 10 con gái xem như chưa có con. c) Trai gái đều giỏi giang. d) Trai gái thanh nhã, lịch sự. * HSHN: GV viết mẫu trong vở - HS nhìn viết. 3. Vận dụng Hỏi: Qua bài học, em em học được điều gì cho bản thân?
- - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân. - HS làm được BT: Bài 1; Bài 2 cột 1; Bài 3 cột 1. KK HS làm hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Hoạt động 1: HS làm bài tập - HS làm bài cá nhân, sau khi hoàn thành thì trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả. GV theo dõi, giúp đỡ những em gặp khó khăn. - Yêu cầu một số HS làm BT vào bảng phụ. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa bài Bài 1: GV treo bảng phụ có nội dung phần a của bài tập và yêu cầu HS hoàn thành bảng. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi. - GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV hỏi:
- + Khi đo diện tích ruộng đất người ta con dùng đơn vị héc - ta. Em hãy cho biết 1ha bằng bao nhiêu mét vuông. - HS lần lượt trả lời + 1 ha = 10 000 m2 + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé hơn tiếp liền + Gấp 100 lần + Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn 1 hơn tiếp liền? + Bằng 100 - GV nhận xét. Bài 2: Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân: Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số. - Gọi một số HS lên bảng làm bài. - HS và GV nhận xét. GV kết luận lời giải đúng: a)1m2 = 100dm2 = 10 000cm2 = 1 000 000mm2. 1ha = 10 000m2. 1km2 = 100ha = 1 000 000m2. b) 1m2 = 0,01dam2; 1m2 = 0,0 001hm2; 1ha = 0,01km2. = 0,0 001ha; 1m2 = 0,000 001km2. 4ha = 0,04km2. Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Gọi HS nêu cách làm. - Mời 2 HS lên bảng làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: a) 65 000m2 = 6,5ha; 846 000m2 = 84,6ha; 5 000m2 = 0,5ha. b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha; A0,3km2 = 30ha. - GV nhận xét, tư vấn. * HSHN: - GV đọc số, cho HS viết vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS vận dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy)
- _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tự tin, mạnh dạn khi kể lại câu chuyện cho các bạn nghe) 3. Phẩm chất: Nhân ái (Biết yêu quý, kính trọng những người phụ nữ xung quanh mình) * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. CHUẨN BỊ - Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút rút ra. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng HĐ2. Khám phá (Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài) - Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1; 2; 3; 4. - Cả lớp theo dõi trong SGK.
- - HS đọc thầm lại gợi ý1. GV nhắc HS: một số câu chuyện được nêu trong gợi ý là truyện trong SGK. Các em nên kể chuyên về những anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học này. HĐ3. Thực hành - Trước khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2. Mỗi HS ghi nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể. - Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: + Đại diện các nhóm lên thi kể. + Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay: + Bạn có câu chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất. + Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện tốt, nhắc nhở những HS chưa kể lại HĐ4. Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã kể ở lớp cho người thân (hoặc viết lại vào vở). - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - So sánh các số đo diện tích và thể tích. - Giải bài toán có liên quan đến tích diện tích, tính thể tìch các hình đã học. - Làm được bài 1, 2, 3a. Khuyến khích HS làm hết các BT còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số.

