Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 30 Thứ ba ngày 08 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. * Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Loa míc, tivi, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ ( 10-12p) - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay p ngắn theo vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số. - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ - Lễ chào cờ. số. GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca - GV trực ban nhận xét. + Hô đáp khẩu hiệu Đội + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa qua. - Học sinh lắng nghe để biết + Ưu , nhược điểm. được nề nép lớp mình, của các
- + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành em sẽ rút kinh nghiệm trong tích tốt trong học tập và rèn luyện. tuần tới. + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những nội dung cần thực hiện trong tuần mới. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (25p) - HS nghe để thực hiện. 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p) - GV cho HS hát bài hát. - HS cùng lắng nghe và vận động theo bài hát. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan - Học sinh tham gia trò chơi thiên nhiên do quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video - Học sinh xem và trả lời câu ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang được hỏi của cô giáo. bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? (Tích hợp giáo dục QCN: Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể) ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm - Học sinh lắng nghe. ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững - Học sinh nghe để biết và 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng thực hiện. 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi trường 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video, bài giảng Power point,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong - HS lắng nghe bài hát. lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày về những người có đóng góp lớn trong lao động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;...
- hoặc những người có đóng góp + Là người học sinh là những mầm non tương lai trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của đất nước em cần làm gì để phát huy những như: Phạm Ngũ Lão, Võ truyền thống đó. Nguyên Giáp, ... - GV Nhận xét, tuyên dương. + Chúng em hứa sẽ chăm - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước ngoan học ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công tập tốt để góp phần xây dựng cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong đất nước giàu đẹp những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe. Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước. Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh hùng lao dồng này qua bài học hôm nay. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức đọc. gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm - HS lắng nghe giáo xúc nhân vật. viên hướng dẫn cách - Gọi 1 HS đọc toàn bài. đọc. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước - HS quan sát và đánh nhà. dấu các đoạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- - 3 HS đọc nối tiếp ca, súng không giật, theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi - 2-3 HS đọc câu. đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - HS lắng nghe cách hiện tâm trạng của nhân vật đọc đúng ngữ điệu. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp - GV nhận xét tuyên dương. theo đoạn. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ
- - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV từ ngữ khó hiểu để cùng với hỗ trợ. GV giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lời lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án: hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa: Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định về kĩ thuật chế tạo vũ khí. nước vào năm1946 nói lên điều gì? + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đất nước của ông. đóng góp gì cho đất nước? + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên cứu và chế tạo thành công những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô- ca, súng không giật và bom bay
- để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa. + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo học trẻ tuổi của nước nhà. sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Nhà nước đã đánh giá cao những cống hiến của Giáo sư Trần Đại Nghĩa. Năm 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. huân chương cao quý. + Bài đọc ca ngợi những cống - GV nhận xét, tuyên dương hiến xuất sắc cho sự nghiệp - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. quốc phòng và xây dựng nền - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Anh hùng Lao khoa học trẻ tuổi của đất nước động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về của Anh hùng Lao động Trần lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Đại Nghĩa. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài những người đi trước và phấn đấu phát huy học. truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng ra những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - VD: + Học xong bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất của cha ông ta. + Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi nhớ công lao của - Nhận xét, tuyên dương. những người đi trước và phấn - GV nhận xét tiết dạy. đấu phát huy truyền thống tốt - Dặn dò bài về nhà. đẹp của ôn cha ta. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- _____________________________________ Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ảnh chụp biểu đồ, bảng nhóm, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. SỐ LẦN ĐẠT ĐIỂM TỐT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? Việt) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Việt. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bạn Nam. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông tin trong sgk và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, đọc thông + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long tin trong sgk. thành mấy loại? Đó là những loại nào?
- + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Dựa vào cân nặng người ta thanh long mỗi loại? chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng người + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. quả thanh long cỡ M và 36 quả Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ thanh long cỡ L. M và 36 quả thanh long cỡ L. - Học sinh lắng nghe. + Các em còn biết trong những trường hợp nào mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, dựa trên chiều cao và cân nặng... phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao - Học sinh lắng nghe. nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,. 2. Hoạt động Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến dưới đến 2,4 m 3 m dưới 2,7 m Số học 3 2 2 3 viên - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm báo cáo kết quả. sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm - Có mấy mức độ hài lòng được đánh trại. giá? + Có 5 mực độ hài lòng. - GV mời HS làm cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. a)
- Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với - GV thu vở, nhận xét một số bài. chuyến đi. - Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn - GV nhận xét, tuyên dương. không hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để điểm số là 1. - HS nêu kết quả bài làm. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao 36 nhiêu? + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) sung. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ).
- - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, bài giảng Power point, phiếu học tập... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài: + HS suy nghĩ trả lời: + Thế nào là câu ghép? + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết trái và chim chóc hót vang trên + Xác định vế câu trong câu sau: những cành cây to. Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và Chủ ngữ 1: mùa xuân chim chóc hót vang trên những cành cây Vị ngữ 1: đã về to. Chủ ngữ 2: cây cối Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc - Gọi HS nhận xét hót vang trên những cành cây - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về nghe bạn đọc. cảnh sắc miền trung du đầy - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu.
- thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, Đáp án: ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên ngọn nọ gối lên ngọn kia. (4) Những triền đồi. (4) Những cây khế rừng cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, lúc lỉu chùm quả chát chát chua những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, chua,/ những cây mâm xôi chi chít ngọt lịm. quả đỏ chót, (Theo Trần Hoài Dương) ngọt lịm. b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải biệt/ thì các em cũng có bấy nhiêu nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở trải nghiệm thú vị. (4) Hễ trò gặp bài trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu toán nào khó/ thì chúng lập tức chạy cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì ngay qua nhà thầy. (6) Mỗi trường chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) học trên đảo chỉ có hai thầy giáo/ và Chúng thường được thầy giảng giải cho rất các thầy kiêm quản từ lớp Một đến kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ lớp Năm. có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu lớn. cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên ngọn được nối kia. trực tiếp - Những cây khế rừng lúc với nhau lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức chạy được nối ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và các từ thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm.
- Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì các với nhau em cũng có bấy nhiêu trải băng cặp nghiệm thú vị. - GV mời các nhóm khác nhận xét. từ hô ứng - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét. Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu ghép em vừa đặt. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt định vế câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng!”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn sẽ dụng. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ tư ngày 09 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt
- VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỐ SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 2)) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố, nâng cao kĩ thuật viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp giáo dục QCN (liên hệ): Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội; Quyền được bày tỏ ý kiến cá nhân về một vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm ghi đề bài, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV nhận xét những ưu điểm hạn chế ở - HS lắng nghe. bài viết số 1 để học sinh phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế ở bài viết số 2. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Viết - GV HD học sinh chọn 1 trong 2 đề để viết - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng nghe Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: bạn đọc. Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành hoạt động ủng hộ, giúp đỡ các bạn học sinh vùng thiên tai. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành phong trào trồng và bảo vệ cây xanh. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề trên để - HS viết bài cá nhân. viết đoạn văn - GV hướng dẫn, lưu ý cho hs khi viết đoạn - HS lắng nghe hướng dẫn, lưu ý văn khi viết đoạn văn.
- + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc, hiện tượng và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: Trình bày những lí do khiến em tán thành; những dẫn chứng được sử dụng để làm sáng tỏ cho lí do. + Phần kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành. - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - HS viết bài. - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu, ...). - GV quan sát hỗ trợ. + Hỗ trợ, khích lệ HS tìm được lí do xác đáng, dẫn chứng điển hình. - Học sinh hoàn thiện đoạn văn. Bài 2: Tự nhận xét bài làm của em theo yêu cầu dưới đây: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết lắng nghe. - Nhận xét đoạn văn theo một số nội dung: + Đoạn văn có sử dụng được từ ngữ thể hiện rõ ý kiến tán thành không? + Lí do tán thành có sức thuyết phục không? + Dẫn chứng có phù hợp với lí do không? - Gọi HS nhận xét, soát lỗi. - HS đọc đoạn văn đã viết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS khác lắng nghe, theo dõi để nhận xét. Bài 3 + 4: Viết lại những câu văn mà em muốn chỉnh sửa cho hay hơn. Đổi bài cho - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp bạn để học cách học tập hay hơn. lắng nghe. - GV tổ chức cho học sinh viết lại những câu - HS viết lại các câu sử dụng từ ngữ chua hay, chưa phù hợp trong đoạn văn hs chưa phù hợp. đã viết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân. - HS viết bài cá nhân. - Mời HS đọc lại đoạn văn, câu văn đã viết lại. - GV tổ chức cho HS đổi chéo bài với bạn thảo luận theo những câu hỏi gợi ý sau: + Nêu nhận xét của em về cách viết phần mở đầu. Cách viết như vậy có tác dụng gì? + Nêu nhận xét của em về cách viết phần triển khai. - HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý - HS thực hiện theo nhóm đôi thảo của GV luận nhận xét bài của bạn. - HS phát biểu
- - Mời đại diện một số HS phát biểu trước - HS nhận xét lớp. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh nêu lại cách viết đoạn - HS nhắc lại. văn nêu ý kiến tán thành một số sự việc, hiện tượng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt BỘ ĐỘI VỀ LÀNG (TIẾT 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông), biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với tình huống được nói đến trong bài thơ. Đọc hiểu: Hiểu được từ ngữ, hình ảnh thơ gợi tình cảm, cảm xúc của người dân dành cho các anh bộ đội, qua đó cảm nhận được tình quân dân thắm thiết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp. Hiều được: Các anh bộ đội chiến đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. - Đọc mở rộng: Đọc được bài ca dao hoặc một bài thơ viết về quê hương, đất nước; viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về ý nghĩa của bài ca dao hoặc bài thơ đã đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bài giảng Power point, bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Em yêu chú bộ đội” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách + HS chơi theo nhóm kể về những điều em chơi. biết về các chú bộ đội: quần, áo, giày, dép, công việc, nơi làm việc, nhóm nào kể đúng, kể được nhiều nội dung liên quan đến - HS tham gia chơi theo nhóm. các chú bộ đội nhóm đó thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Tác - Lắng nghe. giả Hoàng Trung Thông đã cho chúng ta thấy - HS lắng nghe. tình cảm, niền tự hào của dân làng với các anh bộ đội chiến đấu xa nhà như thế nào cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay Bộ đội về làng. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm cách đọc. xúc của nhân vật, thể hiện được tình quân dân thắm thiết. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến chờ mong (6 dòng thơ đầu) + Đoạn 2: Tiếp theo đến mới về (7 dòng thơ đầu) + Đoạn 3: Đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Bịn rịn, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đơn sơ, hớn hở, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: Xóm làng tôi/ còn nhớ mãi Các anh về/ mái ấm nhà vui - 2-3 HS đọc câu.
- - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện điệu. tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn phù hợp với ngữ điệu bài đọc . cảm. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, buồn thể hiện tâm trạng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. của các bạn nhỏ khi thấy đồng cỏ có nguy cơ trở thành bãi rác. + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng của các bạn nhỏ khi nghĩ ra ý tưởng. + Biết đổi giọng nhân vật, giọng kể chuyện khi đọc lời thoại, - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện lời nói của các - HS luyện đọc nhóm đôi: nhân vật. + Cứ thế này, đồng cỏ sẽ thành bãi - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). rác mất thôi? + Bọn mình đâu còn chỗ mà vui chơi! + Biết làm thế nào bây giờ? + Các cậu có thấy bầu trời như một vườn hoa không? + Chúng ta sẽ biến nơi đây thành cánh đồng hoa. Mọi người không nỡ lấy cánh đồng đẹp làm chỗ đổ rác đâu. 2.3. Luyện đọc toàn bài - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đoạn cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài
- 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ. có) + Bịn rịn: Lưu luyến, không muôn rời xa. + Đơn sơ: Đơn giản và sơ sài. 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. + Những từ ngữ thể hiện nỗi niềm + Câu 1: Tìm những từ ngữ thể hiện nỗi niềm mong nhớ các anh bộ đội của dân mong nhớ các anh bộ đội của dân làng ? làng: đã lâu rồi, nhớ mãi, chờ mong, mái ấm nhà vui, hát, cười, rộn ràng, tưng bừng, hớn hở, bịn rịn, vui. + Khi các anh bộ đội trở về, xóm + Câu 2: Không khí xóm làng thay đổi như làng mang không khí tưng bừng, thế nào khi các anh bộ đội trở về? rộn ràng, người dân ai cũng hớn hở. Hình ảnh nào giúp em cảm nhận được điều Hình ảnh giúp em cảm nhận được đó? điều đó là: Các anh về mái ấm nhà vui Tiếng hát câu cười Rộn ràng xóm nhỏ Các anh về tưng bừng trước ngõ, Lớp lớp đàn em hớn hở theo sau Mẹ già bịn rịn áo nâu Vui đàn con ở rừng sâu mới về. + Năm dòng thơ cuối gợi cho em + Câu 3: Năm dòng thơ cuối gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ: con người những cảm xúc, suy nghĩ gì? ở làng hiền hoà, tình cảm. Họ dù không có đủ đời sống vật chất nhưng tấm lòng luôn thơm thảo, bao dung, nhân ái. Ở quê luôn có người nhớ mong, thiết tha người nơi xa trở về. + Theo em, người dân đã dành cho các anh bộ đội tình cảm yêu mến,
- + Câu 4: Theo em, người dân đã dành tình ngưỡng mộ và thán phục. Vì các anh cảm gì cho các anh bộ đội? Vì sao? trở về chứng tỏ kháng chiến thành công, chứng tỏ hoà bình đang được duy trì nên anh được trở về làng lại, chứng tỏ qua những gian khó các anh đều vượt qua an toàn và giữ mình về lại quê ta. + Học sinh có thể chọn. B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. Chọn câu bó bền chặt giữa hậu phương và tiền trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc A. Các anh bộ đội cụ Hồ đã để lại ấn tượng Việt Nam. rất đẹp với người dân. B. Tình quân dân thắm thiết, sự gắn bó bền chặt giữa hậu phương và tiền tuyến tạo nên sức mạnh của dân tộc Việt Nam. C. Trong những tháng năm chiến tranh chống giặc xâm lược, mỗi làng quê Việt Nam đều là quê hương của các anh bộ đội. - GV nhận xét, tuyên dương - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Các anh bộ đội chiến - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. đấu xa nhà là niềm mong mỏi, niềm tin cậy rất lớn của dân làng hậu phương. Được thấy các anh là thấy chiến thắng, là thấy quân thù bị đạp đổ, thấy đất nước thêm tươi đẹp; nhân dân thêm tự hào về các anh. 3.3. Luyện đọc lại - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 - HS luyện đọc lại diễn cảm theo em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn nhóm 3. cảm bài đọc. - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của - GV nhận xét, tuyên dương. các nhóm 4. Luyện tập theo văn bản đọc Bài 1. Chọn những từ đồng nghĩa với từ đơn sơ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân và trình bày - Mời HS làm việc cá nhân trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: đơn giản, mộc mạc, giản dị Bài 2. Đặt 2 – 3 câu với những từ đồng nghĩa mà em đã chọn ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm.
- - HS làm việc cá nhân vào vở và - Mời HS làm việc cá nhân vào vở và trình trình bày: bày trước lớp. + Người dân nơi quê tôi đã quen với nếp sống giản dị. + Mẹ dạy em những công việc nhà đơn giản, vừa sức mà em có thể làm. + Những món quà quê sao mà mộc mạc, ngon lành. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số một số việc nên làm, không nên tại trường, việc làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi lớp hoặc nơi em ở. em ở. - VD: - Nhận xét, tuyên dương. + Bảo vệ môi trường, bảo vệ của - GV nhận xét tiết dạy. chung nơi công cộng, . - Dặn dò bài về nhà. + Học tập tốt, ngoan ngoãn lễ phép, . - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn. - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ hình quạt tròn. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ hình quạt tròn. - Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến số liệu thu được từ biểu đồ hình quạt tròn. - Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng việc đọc các số liệu trong biểu đồ hình quạt tròn để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

