Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_31_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2022 Nghỉ bù lễ 30/4; 1/5 _______________________________ Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2022 Nghỉ bù lễ 30/4; 1/5 _______________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2022 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY. TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tiếp tục ôn phối hợp chạy- mang vác, bật cao. Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy- nhảy- mang vác. - Học mới phối hợp chạy và bật nhảy. Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy. - Chơi trò chơi: Qua cầu tiếp sức. Biết cách chơi và thamgia chơi được các trò chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * HSHN: Động viên HS học cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Vệ sinh an toàn nơi tập. 2 hoặc 4 quả bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung Định Phương pháp tổ chức lượng - GV tập trung HS phổ biến 2p - Tập theo đội hình 3 hàng ngang Mở nội dung bài học. đầu - Khởi động các khớp. 2p - Chơi trò chơi tại chỗ. 3p a. Phối hợp chạy - mang vác. 8p - Lớp trưởng điều khiển cả lớp Bật cao tập. GV theo dõi, sửa sai. - GV làm mẫu cho HS xem. b. Học chạy và bật nhảy. 8p - Gọi một nhóm lên làm mẫu. - HS tập theo tổ.
- Cơ c. Chơi trò chơi “ Qua cầu - GV hướng dẫn HS chơi. bản tiếp sức” - HS chơi. 7 - Tập một số động tác thả 2p - Tập theo đội hình 3 hàng Kết lỏng. ngang. thúc - GV cùng HS hệ thống lại 2p bài. - Nhận xét giờ học. Dặn dò. 1p - Ôn các động tác vừa học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện các phép tính với số thập phân. - So sánh các số thập phân. - Vận dụng để tìm x, giải bài toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đua trả lời câu hỏi: H: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân, chia một số thập phân cho một số thập phân cho một số tự nhiên, chia một số thập phân cho một số thập phân. - GV nhận xét tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 52,37 – 8,64 b. 57,648 + 35,37 c. 16,25 x 6,7 d. 12,88 : 0,25
- Kết quả các phép tính như sau: a. 52,37 – 8,64 = 43,73 b. 57,648 + 35,37 = 93,018 c. 16,5 x 6,7 = 110,55 d. 12,88 : 0,25 = 51,52 Bài 2: Viết dấu (> < =) thích hợp vào chỗ trống: a) 4,7 x 6.8 .. 4,8 x 6,7 b) 9,74 x 120 .. 97,4 x 6 x 2 c) 17,2 + 17,2 + 17,2 + 17,2 .. 17,2 x 3,9 Hướng dẫn a) 4,7 x 6.8 < 4,8 x 6,7 (Vì 4,7 x 6.8 = 31,96 ; 4,8 x 6,7 = 32,16 b) 9,74 x 120 = 97,4 x 6 x 2 Vì 9,74 x 120 = 9,74 x 10 x 12 = 97,4 x 6 x 2 c) 17,2 + 17,2 + 17,2 + 17,2 = 17,2 x 4 và 17,2 x 4 > 17,2 x 3,9 (Hai tích đều có hai thừa số và có thừa số thứ nhất bằng nhau, nếu tích nào có thừa số thứ hai lớn hơn thì tích đó lớn hơn.) Bài 3: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12,5, chiều rộng kém chiều dài 2,3 m. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. Bài giải Chiều rộng của mảnh đất là: 12,5 - 2,3 = 10,2 (m) Chu vi của mảnh đất là: (12,5 + 10,2) x 2 = 45,4 (m) Diện tích của mảnh đất là: 12,5 x 10,2 = 127,5 (m2) Đáp số: 45,4m ; 127,5m2. Bài 4: Tìm x a) 0,8 × x = 1,2 × 10 b) 210 : x = 14,92 – 6,52 c) 25 : x = 16 : 10 d) 6,2 × x = 43,18 + 18.82 Phương pháp giải - Tính giá trị vế phải. - Tìm x theo các quy tắc: +) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. +) Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. Đáp án a) 0,8 × x = 1,2 × 10 b) 210 : x = 14,92 – 6,52 0,8 × x = 12 210 : x = 8,4 x = 12 : 0,8 x = 210 : 8,4 x = 15 x = 25
- c) 25 : x = 16 : 10 d) 6,2 × x = 43,18 + 18.82 25 : x = 1,6 6,2 × x = 62 x = 25 :1,6 x = 62 : 6,2 x = 15,625 x = 10 * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Ôn lại các kiến thức về số thập phân. Vận dụng kiến thức bài học giải các bài toán trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy __________________________________ Tiếng Anh Cô Thắm dạy _________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2022 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI: CHUYỂN NHANH, NHẢY NHANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy - nhảy - mang vác. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Học mới trò chơi “ Chuyển nhanh, nhảy nhanh”. Yêu cầu biết và tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo (tìm cách khắc phục khi HS thực hiện động tác chưa đúng). 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * HSHN: Động viên HS học cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Trên sân trường. - Vệ sinh nơi tập. Một em 1 dây nhảy, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức
- - GV tập trung HS phổ 1p Mở biến nội dung bài học. - Tập theo đội hình 3 hàng ngang đầu - Khởi động các khớp. 2p - Chơi trò chơi tại chỗ. 1p - Ôn bài thể dục PT 2P chung * Ôn chạy và bật nhảy. 20p - Tập chung cả lớp. - Lớp trưởng điều khiển cả lớp tập. GV theo dõi, sửa sai. * Chơi trò chơi “Chuyển 8p - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách nhanh, chạy nhanh” chơi. Cơ - GV hướng dẫn HS chơi. bản - Cử một nhóm chơi thử. - HS chơi theo tổ. - Tập một số động tác 2p - Tập theo đội hình 3 hàng ngang. thả lỏng. Kết - GV cùng HS hệ thống 2p thúc lại bài. - Nhận xét giờ học. Dặn 1p - Ôn động tác bật nhảy. dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biêủ thức, giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1. Đặt tính rồi tính a) 384,5 + 72,6 b) 281,8 - 112,34 c) 16,2 x 4,5 d) 112,5 : 25 Đáp án: a) 457,1 b) 169,46 c) 72,9 d) 4,5 Bài 2: Tính a) (128,4 − 73,2) : 2,4 − 18,32 b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 - HS nhắc phương pháp giải: Quy tắc thực hiện phép tính trong biểu thức: - Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. - Khi biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc phép nhân và phép chia, ta thực hiện phép tính từ trái qua phải. - Khi biểu thức bao gồm cả phép cộng/ phép trừ và phép nhân/ phép chia, ta thực hiện phép tính nhân/ chia trước, phép cộng/ trừ sau. Đáp án: a) (128,4 − 73,2) : 2,4 − 18,32 = 55,2 : 2,4 − 18,32 = 23 − 18,32 = 4,68. b) 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 = 8,64 : 4,8 + 6,32 = 1,8 + 6,32 = 8,12. Bài 3: Một túi kẹo nặng 0,35kg và một túi bánh nặng 0,75kg. Vậy 12 túi kẹo và 25 túi bánh như thế nào nặng tất cả bao nhiêu kg? Bài giải 12 túi kẹo nặng số ki-lô-gam là: 0,35 × 12 = 4,2 (kg) 25 túi bánh nặng số ki-lô-gam là: 0,75 × 25 = 18,75 (kg) 12 túi kẹo và 25 túi bánh nặng tất cả số ki-lô-gam là:
- 4,2 + 18,75 = 22,95 (kg) Đáp số: 22,95kg. Bài 4: Tìm x: a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 c) x x 12,5 = 6 x 2,5 - HS nêu phương pháp giải: - Thu gọn vế phải bằng cách thực hiện các phép tính đã cho. - Sau khi tìm ra kết quả đúng, thực hiện việc tìm ẩn, cụ thể: a) Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng số trừ. b) Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. c) Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. Đáp án: a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5 b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5 x - 1,27 = 3 x + 18,7 =20,2 x = 3 + 1,27 x = 20,2 - 18,7 x = 4,27 x = 1,5. c) x x 12,5 = 6 x 2,5 x x 12,5 = 15 x = 15 : 12,5 x = 1,2. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Ôn lại các kiến thức về số thập phân. Vận dụng kiến thức bài học giải các bài toán trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu BT2,3. - Học sinh năng khiếu: đọc diễn cảm thể hiện đúng ND văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
- * HSHN: Viết yêu cầu BT 1,2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - Phiếu viết tên từng bài tâp đọc, HTL ở học kì II. - Ghi vắn tắt sẵn các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể lên bảng lớp rồi che kín lại. - 1 bảng phụ chép lại nội dung bảng tổng kết kiểu câu “Ai làm gì?” trong SGK. - 4 phiếu học nhóm kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK để HS lập bảng tổng kết về CN, VN trong kiểu câu kể: Ai thế nào?; Ai là gì?; Ai làm gì? III. HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Khởi động - GV cho lớp hát bài. Tới lớp tới trường. - GV nhận xét. * Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập Thực hành HĐ1. Kiểm tra TĐ và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Tiểu học. HĐ2. Bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của BT. - Treo bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? Giải thích, giúp HS hiểu YC bài tập. - Gọi HS nêu đặc điểm của: + VN, CN trong câu kể Ai thế nào? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Tính từ (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Ví dụ: Cánh chim đại bàng rất khỏe. + VN, CN trong câu kể Ai là gì? Thành phần Chủ ngữ Vị ngữ câu Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) Là + danh từ (cụm danh từ) Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba.
- - Mở bảng nội dung cần ghi nhớ, gọi vài HS đọc lại. - HS làm bài vào vở, 4 HS làm vào phiếu học nhóm. - HS làm trên phiếu trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức vừa học để tìm đúng các mẫu câu. - Dặn HS về ôn các mẫu câu để vận dụng cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy __________________________________ Buổi chiều Toán ÔN TẬP VỀ CÁCH TÍNH VẬN TỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính vận tốc của một chuyển động đều. - Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Chơi trò chơi bắn tên: Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài.
- Bài 1: Một người đi xe máy từ khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 9 giờ 42 phút. Quãng đường AB dài 60km. Em hãy tính vận tốc trung bình của xe máy với đơn vị đo là km/ giờ? - GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp đôi - Gọi đại diện 1 số cặp đôi trình bày cách làm. - GV nhận xét, kết luận: ? Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? Bài giải Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 9 giờ 42 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ Vận tốc trung bình của xe máy là: 60 : 1,2 = 50 (km/giờ) Đáp số: 50 km /giờ Bài 2: HĐ cá nhân Quãng đường AB dài 30 km. Trên đường đi từ A đến B. Một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi ô tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô tô. - Yêu HS đọc đề bài toán. - Cho HS làm bài vào vở, 1HS làm bài bảng phụ. - GV cùng HS nhận xét bài làm trên bảng phụ, chốt lời giải đúng: Quãng đường người đó đi bằng ô tô là: 30 - 5 = 25 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 1 0,5 giờ hay giờ 2 Vận tốc của ô tô là: 25 : 0,5 = 50 (km/giờ) Đáp số: 50 (km/giờ) Bài 3: Một ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút được quãng đường 30 km. Tính vận tốc của ca nô. Hướng dẫn giải - Tính thời gian ca nô đi hết quãng đường 30km ta thực hiện phép tính: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút. - Tính vận tốc ca nô ta lấy quãng đường chia cho thời gian ca nô đi hết quãng đường 30km. Tóm tắt Quãng đường: 30 km Thời gian: 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút Vận tốc: ...? HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài - GV giúp đỡ HS khi cần thiết:
- Thời gian ca nô đi là: 7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ => GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ phút) 0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ) * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nhắc lại cách tính và công thức tính vận tốc. - Dặn HS về nhà ôn lại cách tính vận tốc của chuyển động khi biết quãng đường và thời gian. Tìm cách tính vận tốc của em khi đi từ trường về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ CÁCH TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính thời gian, quãng đường - Biết đổi đơn vị đo thời gian 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng giải bài toán vận tốc theo các đơn vị đo quãng đường và thời gian khác nhau). 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu giờ học. Ghi mục bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài.
- Bài 1: Một ô tô đi hết quãng đường 135 km hết 3 giờ. Một xe máy cũng đi quãng đường đó hết 4 giờ 30 phút. Hỏi mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki - lô - mét? - Gọi HS đọc đề bài. H: Muốn tìm được mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét ta cần thực hiện những bước tính nào? + Tính mỗi giờ ô tô đi được số km. + Tính mỗi giờ xe máy đi được số km. + Tính mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số km. - GV treo bảng phụ - Lớp theo dõi nhận xét. - GV nhận xét. Chốt lại lời giải đúng. Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giời ô tô đi dược là: 135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là: 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy: 45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 (km) Bài 2: Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12km/giờ. Ca nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ 15 phút. Tính độ dài quãng đường AB. Tóm tắt: Vận tốc: 12 km/giờ Khởi hành: 7 giờ 30 phút Đến nơi: 11 giờ 15 phút Quãng đường AB: ... km? - Tính thời gian ca nô đi từ A đến B = 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút. - Tính quãng đường AB = vận tốc × thời gian. Bài giải Thời gian ca nô đi từ A đến B là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút Đổi: 3 giờ 45 phút= 3,75 giờ. (vì 3 giờ 45 phút = 3456034560 giờ = 334334 giờ = 375100375100 giờ = 3,75 giờ) Độ dài quãng đường AB là: 12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45km. Bài 3: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43 km/ giờ, một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/ giờ. Biết quãng đường AB dài 220 km. Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ hai ô tô gặp nhau? Bài giải - Sau mỗi giờ, cả hai ô tô đi được quãng đường là:
- 43 + 45 = 88 (km) - Thời gian hai ô tô gặp nhau là: 220 : 88 = 2,5 ( giờ) Đáp số: 2,5 giờ Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 135km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B bao nhiêu ki- lô-mét? Tóm tắt Quãng đường A đến B: 135km Vận tốc: 42km/giờ Thời gian Đã đi: 2 giờ 30 phút Còn cách B: ...km? Phương pháp giải: - Đổi số đo thời gian sang dạng số thập phân có đơn vị giờ. - Tính quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút. - Tính xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét ta lấy khoảng cách giữa hai thành phố trừ đi quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút. Bài giải Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi được trong 2,5 giờ là: 42 × 2,5 = 105 (km) Xe máy còn cách B số ki-lô-mét là: 135 – 105 = 30 (km) Đáp số: 30km. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng H: Tiết này chúng ta luyện tập được những kiến thức nào? - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được một bài văn tả cây cối đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng yêu cầu đề bài; dùng từ, đặt câu đúng, diễn đạt rõ ý. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết dùng từ đặt câu hợp lí, sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi tả. 3. Phẩm chất
- - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh vẽ, ảnh một số loại cây trái. - Bảng lớp viết sẵn đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" đọc một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây (lá, hoa, quả, rễ, thân). - GV nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh nghiệm chung. - GV giới thiệu bài: Trong tiết TLV trước, các em đã ôn lại kiến thức về văn tả cây cối, viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết một đoạn văn tả cây cối hoàn chỉnh theo 1 trong 5 đề đã cho. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV ghi đề bài lên bảng 1. Tả một loài hoa mà em thích. 2. Tả một loại trái cây mà em thích. 3. Tả một giàn cây leo. 4. Tả một cây non mới trồng. 5. Tả một cây cổ thụ. - HS nối tiếp nhau đọc đề bài. - Cả lớp đọc thầm lại các đề văn. - GV giao việc: + Các em chọn một trong 5 đề + Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn - GV gọi một số HS cho biết em đã chọn đề nào. - GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có ). - Thực hành - HS làm bài vào vở TLV. GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS gặp khó khăn. - Chữa bài. * HSHN: HS nhìn bảng chép vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức viết bài văn giàu hình ảnh. - Dặn HS về nhà ôn các bài tập đọc, học thuộc lòng chuẩn bị cho tiết KT trong tuần ôn tập tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. _________________________________ Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2022 Tiếng Anh Cô Thắm dạy _________________________________
- Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu BT2. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSHN: Viết yêu cầu BT 1,2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL như ở tiết 1. - Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1. Kiểm tra TĐ và HTL - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Tiểu học. HĐ2. HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: để chọn được phương án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê đã lập, gạch dưới ý trả lời đúng trong VBT. GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm. - Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả. Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ Trạng ngữ chỉ nơi ở đâu - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi. chốn Trạng ngữ chỉ thời Khi nào? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng. gian Mấy giờ? - Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường. Trạng ngữ chỉ Vì sao? - Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn nguyên nhân chán kinh khủng. Nhờ đâu?
- - Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng Tại đâu? sau, Nam đã vượt lên đầu lớp. - Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được khen. Trạng ngữ chỉ mục Để làm - Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy đích gì? vi tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao. Vì cái gì? - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng. Trạng ngữ chỉ Bằng cái - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, phương tiện gì? Hà khuyên bạn nên chăm học. Với cái - Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn gì? được một con trâu đất y như thật. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Vận dụng kiến thức để làm các bài tập. - Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập, chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng) - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng để giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng.
- - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. - Gọi HS đọc yêu cầu. Bài 2: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: a) 65 000m2; 846 000m2; 5000m2 b) 6km2; 9,2km2; 0,3km2 Phương pháp giải Áp dụng cách đổi: 1km2 = 100ha ; 1ha = 10 000m2. Đáp án a) Do 10 000m2 = 1hm2 = 1ha nên: 65 000m2 = 6,5hm2 = 6,5ha 846 000m2 = 84,6hm2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5hm2 =0,5ha. b) Do 1km2 = 100hm2 nên: 6km2 = 6 x 100hm2 = 600ha. 9,2km2 = 9,2 x 100hm2 = 920ha 0,3km2 = 0,3 x 100hm2 = 30ha. Bài 3: Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng 3 đáy lớn, chiều 5 cao bằng 2 đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó? 5 Bài giải Đáy bé hình thang: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều cao hình thang:
- 150 : 5 x 2 = 60 (m) Diện tích hình thang: (150 + 90) x 60 : 2 = 7200 (m2) Đáp số: 7200 m2 Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có dài 120m, chiều rộng bằng 90m. Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, trung bình cứ 100m2 thu được 15kg thóc. Tính: a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó? b) Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc? Bài giải a) Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: 120 x 90 = 10800 (m2) b) Cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được số tạ thóc là: 10800 : 100 x 15 = 1620 (kg) = 16,2 (tạ) Đáp số: a) 10800m2; b) 16,2 tạ * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng H: Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống tính diện tích mảnh vườn giúp bố mẹ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Có khái niệm ban đầu về môi trường. Nêu được một số thành phần của môi trường địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: Tham gia học nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 110, 111 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, riềng, hành tỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường. - Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Môi trường là gì? - HS hoạt động theo nhóm 4: Đọc thông tin ở mục thực hành và làm bài tập trang 128 SGK. - HS đọc các thông tin trong mục thực hành. - HS chữa bài tập, GV dán 4 hình minh họa trong SGK. - HS trình bày về những thành phần của từng môi trường bằng hình trên bảng. + Môi trường rừng gồm những thành phần nào? (Môi trường rừng gồm những thành phần: thực vật, động vật sống trên cạn và dưới nước, không khí, ánh sáng, đất, ) + Môi trường nước gồm những thành phần nào? (Môi trường nước gồm thực vật, động vật sống ở dưới nước như: cua, cá, ốc, rong rêu, tảo, nước, không khí, ánh sáng, đất, ) + Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? (Môi trường làng quê gồm con người, động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, ) + Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? (Môi trường đô thị gồm con người, thực vật, động vật, nhà cửa, phố xá, nhà máy, các phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, đất, ) + Môi trường là gì? (Môi trường là tất cả những gỡ trờn trỏi đất: biển cả, sông ngũi, ao hồ, đất đai, sinh vật, khí quyển, ánh sáng, nhiệt độ, ...) - GV kết luận: Môi trường là tất cả những gỡ cú xung quanh ta, những gỡ cú trờn trỏi đất hoặc những gỡ tỏc động lên trái đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt môi trường tự nhiên gồm các thành phần như: Mặt Trời, khí quyển, đồi núi, cao nguyên, các sinh vật, ... môi trường nhân tạo gồm các thành phần do con người tạo ra: làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, trường học, công viên, các khu vui chơi, giải trí, ... Hoạt động 2: Một số thành phần của môi trường địa phương - HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. + Bạn đang sống ở đâu? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống? - HS phát biểu và nhận xét chung về môi trường địa phương. Hoạt động 3: Môi trường mơ ước - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về chủ đề Môi trường mơ ước. + Em mơ ước mình được sống trong môi trường như thế nào? Ở đó có các thành phần nào? + Hãy vẽ những gì mình mơ ước? - Tổ chức cho HS trình bày ý tưởng hoặc tranh vẽ của mình trước lớp. * HSHN: Động viên HS học cùng các bạn. 3. Vận dụng H: Môi trường bao gồm những thành phần nào? H: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà vẽ một bức tranh cổ động mọi người bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................

