Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_31_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 31 Thứ hai ngày 17 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về ngày giải phóng miềm Nam. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về ngày giải phóng miềm Nam. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về ngày giải phóng miềm Nam. - HS chia sẻ. ( Do lớp 4A thực hiện) _________________________________ Toán PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng: a + b = c ; a, b, c gọi là gì ?
- + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự tính. - Gọi HS lên bảng tính. HS khác nhận xét. Bài 2: cột 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HD HS nêu cách tính thuận tiện. - HS tự làm bài. Gọi vài em lên bảng lớp tính. a. ( 689 + 875 ) + 125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 9 7 7 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c). 5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 Cột 2: HD HSNK làm thêm. HS làm bài và nêu cách tính. Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài. - Cho HS trao đổi ý kiến khi chữa bài, có thể cho HS nêu các cách dự đoán khác nhau rồi lựa chọn cách hợp lí nhất. VD: a) x + 9,68 = 9,68 ; x = 0 vì 0 + 9,68 = 9,68 (Dự đoán x = 0 vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó) HS khác cố thể giải thích ... GV kết luận cách dự đoán bằng sử dụng tính chất của phép cộng với không nhanh gọn hơn. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS đọc bài toán, nêu tóm tắt rồi giải. Bài giải: Cả hai vòi nước cùng chảy vào bể trong một giờ được số phần trăm thể tích bể là: 1 3 1 + = (thể tích bể) 5 10 2 1 = 50% 2 Đáp số: 50% thể tích bể * HSHN: 1. Tính 19 - 7 = 18 - 6 = 17 – 5 =
- 10 - 8 = 17 + 3 = 18 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 6 14 + 6 15 - 6 17 – 6 12 + 6 13 + 5 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS làm bài tốt. Vận dụng phép cộng vào thực tiễn cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe đã đọc (giới thiệu nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài. *Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS trình bày cảm nhận của mình qua chủ đề câu chuyện. 2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, Sách truyện đọc 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Khám phá (Hướng dẫn HS kể chuyện) - HS đọc yêu cầu của đề bài. a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài: - Một HS đọc đề bài viết trên bảng phụ, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài. - Bốn HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1; 2; 3; 4. - Cả lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại gợi ý1. GV nhắc HS: một số câu chuyện được nêu trong gợi ý là truyện trong SGK. Các em nên kể chuyên về những anh hùng hoặc những phụ nữ có tài qua câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc ngoài nhà trường. - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học này. Hoạt động 3: Luyện tập
- *HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Trước khi HS thực hành kể chuyện, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2. Mỗi HS ghi nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể. - Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện. - Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện. - GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn. - Cho HS thi kể chuyện trước lớp: + Đại diện các nhóm lên thi kể. + Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn: + Bạn có câu chuyện hay nhất. + Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất. + Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất. - GV nhận xét, tuyên dương những HS kể chuyện tốt, nhắc nhở những HS chưa kể được cố gắng luyện tập. Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện có nội dung vừa học, kể cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc BẦM ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. Hiểu ND, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. * Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về sự hi sinh của hình ảnh người mẹ và tình cảm sâu nặng của anh chiến sĩ đối với mẹ qua bài thơ. Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: H: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? H: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? H: Vì sao Út muốn được thoát li ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa. 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Kết hợp đọc từ khó, uốn nắn cách đọc cho HS giúp học sinh hiểu nghĩa từ (bầm, đon) ở phần ghi chú. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc lại bài thơ. - GV đọc diễn cảm bài thơ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu lần lượt các câu hỏi - HS suy nghĩ trả lời: ? Điều gì gợi cho anh chiến sỹ nhớ tới mẹ ? (Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh nhớ tới mẹ ở quê nhà) ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? (Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run lên vì rét) GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làn quê vào vụ cấy đông cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió mưa. Ý 1: Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của anh chiến sĩ ? Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm của mẹ con thắm thiết, sâu nặng ? (Hình ảnh: mạ non bầm cấy mấy đon, ruột gan bầm lại thương con mấy lần/ Mưa phùn ướt áo tứ thân, mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu) ? Anh chiến sỹ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ? (Anh đã nói: Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm, Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con những việc con đang làm không thể so sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.) Ý 2: Tình cảm của mẹ con thắm thiết, sâu nặng. ? Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người mẹ của anh ? (Đó là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình yêu thương con, ) ? Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh? (Anh là một người con hiếu thảo, một chiến sĩ yêu nước, ) ? Bài thơ cho em biết điều gì ? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung.
- - GV kết luận: Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con H: Qua tìm hiểu nội dung bài học, em có băn khoăn thắc mắc gì không ? GVKL: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa. H. Cách nói so sánh của anh chiến sĩ có gì hay ? GVKL: Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. - Yêu cầu HS tự ghi lại nội dung chính của bài vào vở. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ - GV Hướng dẫn HS đọc toàn bài. Giọng cảm động, trầm lắng – giọng của người con yêu thương mẹ, thầm nói chuyện với mẹ. - 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ. - Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS đọc đúng câu hỏi, các câu kể... - HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài. - HS thi đua đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt, nhắc nhở những HS chưa thuộc bài về nhà tiếp tục học bài. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho HS bình giảng: H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh? (+ Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ. / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước. / ) H: Người mẹ ở quê nhà đối với anh chiến sĩ như thế nào? (Người mẹ giàu lòng thương con, hy sinh thầm lặng để con làm nghĩa vụ thiêng liêng bảo vệ tổ quốc ) - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và đọc cho mọi người cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy)
- Thứ ba ngày 18 tháng 4 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - HS làm các bài tập 1, 2, 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ để cho HS chữa bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập Hoạt động 1: Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép trừ - GV nêu lên bảng: a - b = c Số bị trừ Số trừ Hiệu - HS nêu tên các thành phần của phép trừ.: Số bị trù, số trừ, hiệu. - GV lưu ý HS: a – a = 0 a – 0 = a Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm hết các bài tập trong SGK trang 159,160: Bài 1: - HS tìm hiểu yêu cầu bài tập. ? Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của một phép trừ có đúng hay không chúng ta làm như thế nào?( lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ ) - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu. - HS tự hoàn thành các phần còn lại sâu đó chữa bài.
- Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập. ? Muốn tìm số hạng chưa biết, ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? - HS làm vào vở - 2 HS lên bảng thực hiện. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: a) x + 5,84 = 9,16 b) x – 0,35 = 2,55 x = 9,16 – 5,84 x = 2,55 + 0,35 x = 3,32 x = 2,9 Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bào tập. - HS tự tìm hiểu rồi giải bài toán vào vở, một HS giải ở bảng phụ: Giải Diện tích đất trồng hoa là: 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 696,1 ha. - Nhận xét bài bạn giải. GV chốt lại lời giải đúng - HS làm bài vào vở rồi chữa bài. * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 16 quả cam, Nam cho bạn 8 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả cam? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS ôn lại các kiến thức đã học. Vận dụng cách cộng, trừ vào thực tế cuộc sồng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học ở HK1; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được 1 số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). *Điều chỉnh theo CV 405: Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung
- - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết viết dùng từ đặt câu hợp lí, sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi tả. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC, TLV đã học ở HKI. - 2 tờ phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài: HS nghe, xác định nhiệm vụ tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV Treo bảng phụ và hướng dẫn: Các em liệt kê những bài văn tả cảnh mà mình đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn theo bảng, sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một trong các bài văn ấy. - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - 1 HS trình bày trên bảng lớp. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng: Tuần Các bài văn tả cảnh Trang - Quang cảnh làng mạc ngày mùa 10 - Hoàng hôn trên sông Hương 11 1 - Nắng trưa 12 - Buổi sớm trên cánh đồng 14 - Rừng trưa 21 2 - Chiều tối 22 3 - Mưa rào 31 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam 62 6 - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi 62 7 - Vịnh Hạ Long 70 8 - Kì diệu rừng xanh 75 - Bầu trời mùa thu 87 9 - Đất Cà Mau 89 - Gọi HS trình bày miệng dàn ý của một bài văn. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS lần lượt trả lời miệng các câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. *Lời giải:
- + Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD: Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét . + Hai câu cuối bài: “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố Hoạt động 3: Vận dụng - Yêu cầu HS về nhà luyện viết đoạn văn tả cảnh đẹp ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. - Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Ghi nội dung bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 130, 131 SGK, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá + Tài nguyên thiên nhiên là gì? GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) + Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó. + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. + GV nhận xét, chốt ý đúng: Hình Tài nguyên Công dụng
- Gió Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát Nước điện, thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con Hình 1 người, thực vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao ... Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp Thực vật - năng lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt Hình 2 Động vật trời. Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái đất. Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, Hình 3 thuốc nhuộm tơ sợi tổng hợp ... Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, Hình 4 đồ trang sức, mạ trang trí ... Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Than ®¸ Cung cÊp nhiªn liÖu cho s¶n xuÊt c¸c nhµ m¸y nhiÖt H×nh 6 ®iÖn, ®êi sèng con ngêi. ChÕ t¹o ra nhùa ®êng, níc hoa, t¬ sîi tæng hîp ... Hoạt động 3: Luyện tập *Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi: - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc. - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn. + GV cùng tổ trọng tài nhận xét – cho đội thắng cuộc. - Nhận xét trò chơi, rút kinh nghiệm cho HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Lịch sử TÌM HIỂU VỀ LỊCH SỬ HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết: + Quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh + Những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục dưới thời phong kiến. + Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Hà Tĩnh. - Rèn luyện kỹ năng tư duy tổng hợp cho học sinh. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả.
- 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS (Phát huy truyền thống xây dựng quê hương giàu đẹp.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách lịch sử Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Tìm hiểu quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lịch sử đó học ở lớp 4 và 5. ? Sau khi phong trào Tây Sơn sụp đổ, vương triều Nguyễn thành lập. Tỉnh Hà Tĩnh được thành lập năm nào? Theo em sự kiện này có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ và trả lời. - GV Cung cấp kiến thức về vùng đất Hà Tình trong thời kì chiến tranh xung đột giữa các tập đoàn phong kiến *Thời Hậu Lê: Cả nước chia thành 5 đạo, dưới đạo là phủ, châu, huyện, xã. Hà Tĩnh thuộc phủ Nghệ An *Trong chiến tranh Trịnh – Mạc: Lúc đầu là sự quản lí của nhà Mạc. Năm 1540 dưới quyền kiểm soạt của họ Trịnh. *Trong chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627-1672): Hà Tĩnh trở thành bãi chiến trường. *Triều Nguyễn thành lập (1802-1945): Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh. Hà Tĩnh ra đời trên cơ sở tách hai phủ của Hà Hoa và Đức Thọ (trấn Nghệ An)1831. GV: Như vậy, tỉnh Hà Tĩnh chính thức được thành lập năm 1831. HĐ2. Tình hình kinh tế 1) Nông nghiệp ? Sau chiến thắng của khởi nghĩa Lam Sơn, nền kinh tế nông nghiệp Hà Tĩnh đã nhanh chống phục hồi và có những bước phát triển đáng kể. Em hãy nêu những thành tựu đạt được về nông nghiệp? + Các công trình khai hoang, phục hoá của nhân dân được đẩy mạnh, đồng ruộng mở mang thêm + Nhiều làng mới được thành lập: Nhiều làng ven biển Nghi Xuân, Kì Anh, Cẩm Xuyên (TK XV). Ở Hương Sơn, Hương Khê nhiều làng xã mới mọc lên. + Một số đồn điền được thành lập như đồn điền Hà Hoa (nay Thạch Điền- TH), Đức Quang(bắc sông Ngàn Trươi- Vũ Quang) + Thuỷ lợi được chú ý: Kênh Nạ (Cẩm Xuyên), kênh Lạc (Kì Anh) được nạo vét khai thông 2) Thủ công nghiệp ? Thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ thế kỷ XV đến giữa TK XIX đó có những bước phát triển như thế nào?
- + Nghề dệt có từ lâu đời: Hoàng Lễ (Kì Anh), Quần Hồ (Can Lộc) Việt Yên Hạ, Bình Hồ (Đức Thọ), Đông Môn (Thạch Hà). + Miền xuôi: trồng dâu nuôi tằm, dệt vải, nghề gốm, rèn sắt, đúc đồng, đan lát, nghề mộc... + Ven biển: đóng thuyền, dệt chiếu, dệt võng gai, làm nước mắm ... Các mặt hàmg không chỉ đáp ứng một phần sinh hoạt trong gia đình, mặt hàng có kỹ thuật cao được đem trao đổi như: lụa chợ Hạ( Đức Thọ), chiếu Trảo Nha (Can Lộc), đồ mây Đỗ Gia(Hương Sơn), Thạch Hà + Ca dao có câu: Ai về Hà Tĩnh thì về Mặc áo lụa chợ Hạ, uống chè HươngSơn + Nghề mộc: Tập trung ở hai huyện Đức Thọ và Hương Sơn (Xa Lang-HS, Thái Yên- ĐT) + Đóng thuyền: Việt Yên Thượng (La Sơn-ĐT), xã Phúc Châu (Nghi Xuân) 3) Thương nghiệp ? Thương nghiệp phát triển như thế nào? + Trung tâm của hệ thống thương nghiệp là các chợ gồm có chợ làng, chợ huyện, chợ phủ và chợ tỉnh. + Huyện nhiều nhất có 9 chợ ( Hương Sơn), huyện ít nhất cũng có 1 chợ. + Ngoài ra dọc theo dòng sông có những bến thuyền tấp nập như chợ Chế, bến Phù Thạch (Đức Vĩnh - Đức Thọ), bến Tam Soa (Đức Thọ và Hương Sơn) HĐ3: Giáo dục và khoa cử từ thế kỉ XV đến giữa thế kỷ XIX 1. Giáo dục và khoa cử + Hà Tĩnh là vựng đất có truyền thống giỏo dục và khoa cử từ lâu đời. Thời nhà Lê một số phủ, huyện đã có trường học như Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Kì Anh. + Trong ngót hơn 5 thế kỉ Hà Tĩnh đã có hơn 70 người đỗ tiến sỹ. Hà Tĩnh có nhiều Người đỗ đạt cao trong cả nước. 2. Văn học và sử học a. Văn học: Nguyễn Thiếp, Nguyễn Huy Oánh, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ, Nguyễn Công Trứ. Đặc biệt là các tác phẩm của Nguyễn Du. b. Sử học: Đặng Minh Khiêm (Việt giám vịnh sử thi tập), Phan Huy Chú (Hoàng Viẹt địa dư chí), Nguyễn Nghiễm (Việt sử bi lãm) 3. Y học dân tộc: + Lê Hữu Trác (1720-1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. Sau 40 năm miệt mài nghiên cứu và tận tuỵ chữa bệnh, ông đã để lại cho nền y học Việt Nam một di sản quý báu là bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển) 4. Kiến trúc - Nhà ở nhân dân: thường làm bằng tre, nứa, lá đơn giản. - Quan lại, nhà giàu: làm bằng gỗ, xây gạch, lợp ngói. - Về chùa chiền: Hình chạm trổ chủ yếu là rồng, phượng rất tinh vi, những đường uốn lượn nhịp nhàng. HĐ4: Các phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm - GV giới thiệu: Hà Tĩnh nằm trên dải đất miền Trung, thiên nhiên không mấy
- ưu đãi, nhưng người dân Hà Tĩnh vốn có truyền thống yêu quê hương, đất nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, vùng đất Hà Tĩnh từng được coi là miền đất "phên dậu" ở phương Nam của Tổ quốc, đặc biệt từ khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta, trên vùng đất này liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh chống Pháp. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, nhân dân Hà Tĩnh đã có những đóng góp quan trọng, cùng cả nước làm nên Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đưa dân tộc Việt Nam bước vào thời kỳ mới. 1. Phong trào hưởng ứng Dụ Cần vương. a) Ngay sau khi được tin quân Pháp nổ súng ở cửa biển Đà Nẵng ngày 1 tháng 9 năm 1858, mở đầu cho quá trình xâm lược nước ta, nhân dân Hà Tĩnh mà tiêu biểu là các sĩ phu đã biểu lộ tinh thần yêu nước, chủ động, tích cực đem sức lực và tài chí của mình đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nguyễn Công Trứ và Phan Huân đã tham gia phong trào. Như vậy, từ rất sớm ở Hà Tĩnh đã dấy lên phong trào chống triều đình Huế nhu nhược và sẵn sàng chiến đấu chống lại quân xâm lược Pháp. b) Các cuộc khởi nghĩa của Lê Ninh ở Đức Thọ, khởi nghĩa của Cao Thắng, Cao Nữu ở Hương Sơn; Nguyễn Trạch và Nguyễn Chanh ở Can Lộc; Ngô Quảng và Hà Văn Mỹ ở Nghi Xuân; Nguyễn Huy Thuận (Bá hộ Thuận) ở Thạch Hà; Nguyễn Thoại ở Hương Khê; Phan Đình Phùng ở Đức Thọ,vv... Trong đó tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa do Lê Ninh và Phan Đình Phùng lãnh đạo. c) Khởi nghĩa Lê Ninh d) Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) 2. Các phong trào đấu tranh trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập. a) Hưởng ứng phong trào Duy Tân, phong trào Đông Du. Trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, cùng với nhiều thanh niên ở Trung Kỳ, tỉnh Hà Tĩnh cũng có nhiều người xuất dương, trong đó huyện Can Lộc có 2 người là Nguyễn Giám ở xã Hồng Lộc, Mai Đình Hòe ở Tân Lộc. Cùng với việc hưởng ứng phong trào Duy Tân và Đông Du, trong thời gian này các cuộc vũ trang chống Pháp vẫn tồn tại ở Nghệ Tĩnh. Lê Quyên người Đức Thọ và Ngô Quảng người Nghi Lộc vẫn duy trì căn cứ ở Bố Lư (huyện Nghi Lộc) và Hồng Lĩnh (huyện Nghi Xuân) tổ chức các HĐ vũ trang chống Pháp. b) Hưởng ứng phong trào chống thuế - Người khởi xướng phong trào này ở Hà Tĩnh là Lê Văn Quyên (tức Đội Quyên). Cùng với Lê Văn Quyên, Nguyễn Hàng Chi, ở Hà Tĩnh còn có những nhân vật xuất sắc như Lê Huân, Ngô Đức Kế, Đặng Văn Bá, Trịnh Khắc Lập, Nguyễn Danh Phương là những nhân vật xuất sắc, đi đầu trong cuộc vận động phong trào chống thuế ở địa phương mình. Những yếu nhân này đã tìm cách liên lạc với các sĩ phu trong và ngoài tỉnh để mở rộng, liên kết phong trào nhằm chống chính sách thống trị của thực dân Pháp và sự bóc lột của chính quyền phong kiến, đòi quyền lợi cho quần chúng nhân dân. 3. Các phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng a) Sự ra đời các tổ chức tiền thân của Đảng
- b) Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tĩnh Hà Tĩnh được thành lập Hà Tĩnh là một trong những địa phương có Đảng bộ ra đời sớm ngay sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập. c) Phong trào Xô Viết Nghệ -Tĩnh (1930-1931) Xô - Viết Nghệ Tĩnh là tên gọi cho phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân Nghệ An và Hà Tĩnh, được coi là đỉnh cao của phong trào Cách mạng trong những năm 1930 - 1931 và là phong trào CM đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ khi Đảng được thành lập. d) Cùng cả nước Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết cố gắng học tập, rèn luyện để tiếp nối truyền thống tốt đẹp của cha ông ta để lại, có ý thức bảo vệ, xây dựng quê hương Hà Tĩnh ngày càng giàu đẹp hơn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: EM TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có hiểu biết về địa phương, truyền thống văn hóa của địa phương. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (HS thảo luận, chia sẻ ý kiến); Năng lực giải quyết vấn đề (nêu được truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương em). 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ tự hào, tôn trọng về truyền thống văn hóa của địa phương. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các di tích văn hóa của địa phương. * HSHN: Thảo luận nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động + Kể tên một số tác phẩm văn hóa, văn học của Nghi Xuân. + Kể một vài nét về nền văn học, bác học của quê hương Nghi Xuân. 2. Khám phá, luyện tập Hoạt dộng 1: Tìm hiểu về truyền thống Văn hóa ở Nghi Xuân - HS các nhóm thảo luận về các truyền thống văn hóa ở Nghi Xuân - Đại diện các nhóm trình bày. Nhận xét. - GV nêu một số truyền thống văn hóa Nghi xuân. Từ khi hình thành chế độ khoa cử, Nghi Xuân đã bắt đầu có người đỗ đạt. Đến năm 1463 (thế kỷ XV), Nghi Xuân đã có vị tiến sỹ đầu tiên được vinh danh, khắc vào bia đá Quốc Tử Giám, đó là Tiến sỹ Phạm Ngữ (người làng Phan Xá).
- Tiếp nối truyền thống đó, trải qua các triều đại phong kiến, Nghi Xuân có tới 21 người đỗ đại khoa và 111 người đỗ Hương Khoa (hương cống cử nhân). Đặc biệt vào thế kỷ 18 là giai đoạn danh tài Nghi Xuân phát tiết rực rỡ, rạnh danh nước Việt với những dòng họ khoa bảng nổi tiếng: Họ Nguyễn Tiên Điền, họ Ngụy Khắc (Xuân Viên), họ Trần, họ Phan, họ Lê, họ Hà, họ Võ, họ Đặng, họ Uông, họ Đậu Tiêu biểu như dòng họ Nguyễn Tiên Điền, một gia đình có hai anh em đều đậu tiến sĩ (Tiên Lĩnh hầu Nguyễn Huệ và em trai là Xuân quận công Nguyễn Nghiễm) và “Cha tiến sĩ con tiến sĩ phúc ấm lừng danh lưu sử nước”, đó là Nguyễn Nghiễm và Nguyễn Khản. Không chỉ thế, Nghi Xuân là miền đất đã sinh ra những nhân tài lưu danh sử sách. Đó là Đại thi hào Nguyễn Du - Danh nhân văn hóa thế giới, người đã đưa tiếng Việt lên một tầm cao mới, người đã nâng chữ Tâm thành “Đạo” trong xã hội đương thời, tác giả của trước tác Truyện Kiều, pho sách chứa đựng tinh hoa của ngôn ngữ Việt. Đó là Uy Viễn Tướng công Nguyễn Công Trứ với sự nghiệp kinh bang tế thế, với những dòng thơ hào sảng chí khí nam nhi: “Đã mang tiếng ở trong trời đất. Phải có danh gì với núi sông” đã trở thành quan niệm sống của bao bậc quân tử, hiền tài qua nhiều thế hệ, người có công đầu đưa thể loại hát nói trong ca trù thành thể loại thơ thuần Việt. Đó là nhà địa lý Tả Ao nổi tiếng nước Nam một thời là Thánh sư địa lý. Điều đặc biệt, đó là những nhân tài sinh ra từ Nghi Xuân đa phần đều là những người rất giỏi trong lĩnh vực văn hóa, văn học nghệ thuật, tiêu biểu là Đại thi hào Nguyễn Du (trong 5 nhà thơ được giới học thuật đương thời phong là "An Nam ngũ tuyệt" thì có 2 chú cháu Nguyễn Du và Nguyễn Hành), nhà thơ Nguyễn Công Trứ vào thế kỷ XIX; Thế kỷ XX có Giáo sư khảo cổ học Hà Văn Tấn, Nhà giáo nhân dân Lê Hải Châu, Nghệ sỹ nhân dân Đào Mộng Long... Về di tích danh thắng, không một ngôi đền nào ở Nghi Xuân không gắn với sự nghiệp công lao của một nhân tài, không một di tích thắng cảnh nào không gắn với một truyền thuyền đẹp về tình người tình đất, không một dòng họ nào không sản sinh cho quê hương những bậc hiền tài. Lịch sử 550 năm với bao thăng trầm trong quá trình dựng xây và phát triển luôn gắn với những dấu ấn đậm đặc về văn hóa làng với những làng nghề nổi tiếng: làng Cổ Đạm trở thành giáo phường ca trù nức tiếng dưới vương triều nhà Nguyễn, được vua nhà Nguyễn phong ca trù Cổ Đạm là đội quốc nhạc của triều đình. Ông Đinh Lễ, chàng trai trẻ gắn với truyền thuyết được tiên nhân tặng cho khúc gỗ ngô đồng để làm ra chiếc đàn đáy, trở thành là vị tổ sư nghề cầm ca của làng. Nhiều làng nghề giàu truyền thống, gắn với những truyền thuyết huyền ảo một thời như làng mộc Đan Phổ, làng nước mắm Cương Gián, làng nồi đất Cổ Đạm, làng nghề nón Tiên Điền Hoạt động 2: Truyền thống văn hóa tốt đẹp của địa phương em - HS trình bày trước lớp tranh ảnh, bài báo nói về những truyền thống văn hóa ở địa phương nơi mình cư trú. - HS khác có thể nêu câu hỏi mà mình quan tâm. - GV giới thiệu thêm một số nét văn hóa, tranh ảnh liên quan. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của địa phương.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán. - HS làm các bài tập: 1, 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc và ghi bảng nhân từ 2 đến 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nêu yêu cầu tiết luyện tập. Ghi mục bài. HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm các bài tập 1,2. Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho các em làm hết các bài tập còn lại. - GV cho HS đọc yêu cầu lần lượt các bài tập. GV hướng dẫn (nếu cần). - HS làm bài vào vở GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu. - Tổ chức cho HS chữa bài. Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - 3 HS lên bảng đặt tính và tính. - HS lần lượt trình bày cách tính. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và chữa bài. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - 2 HS lên bảng thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất. - Nhận xét sau khi HS làm bài xong. Bài 3: - HS đọc đề. - HS nêu cách làm. GV gợi ý và chốt cách làm: + Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hằng tháng
- + Tìm phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó để dành + Tìm số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được - Cho HS làm vào vở. - Mời 1 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Giải: Phân số chỉ phần tiền lương của gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: 3 1 17 + = (số tiền lương) 5 4 20 a/ Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 17 3 – = (số tiền lương) 20 20 20 3 15 = = 15 % 20 100 b/ Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là: 4000000 : 100 x 15 = 600000( đồng) Đáp số: a/ 15 % số tiền lương b/ 600000 đồng - GV nhận xét sau khi HS chữa bài. * HSHN: Ghi lại bảng nhân 2 đến 5 vào vở. HĐ 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm. Vận dụng cách tính phần trăm vào thực tế cuộc sồng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1), biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2) *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng dấu phẩy thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi tác dụng của dấu phẩy. Phiếu học nhóm chuẩn bị cho bài tập 1, 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - HS thi đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở bài tập 2 tiết trước. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: 2 học sinh đọc to yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy, suy nghĩ làm việc cá nhân. - Yêu cầu học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy. - GV treo bảng phụ - 1 học sinh đọc lại. - HS làm bài - 3 học sinh vào phiếu - giáo viên kèm HS yếu. - HS nêu kết quả bài làm. HS khác nhận xét bài bạn, GV chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: 2 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm chuyện vui: “Anh chàng láu lỉnh”. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi: ? Cán bộ xã phê vào đơn của anh hàng thịt như thế nào? ? Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ nào trong lời phê của xã để hiểu là xã đồng ý cho làm thịt con bò? ? Lời phê trong đơn cần viết như thế nào để anh hàng thịt không thể chữa một cách dễ dàng? ? Dùng sai dấu phẩy có tác hại gì? - HS trả lời – HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng: Lời phê của xã Bò cày không được thịt. Anh hàng thịt đã thêm dấu câu gì vào chỗ Bò cày không được, nào...? thịt. Lời phê trong đơn cần được viết như thế nào? Bò cày, không được thịt. Bài tập 3: (Điều chỉnh nội dung theo CV 405) - Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu phẩy và nêu tác dụng dấu phẩy. - HS thực hành viết đoạn văn. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn và nêu tác dụng dấu phẩy trong đoạn văn vừa viết. - GV nhận xét. Hoạt động 3. Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về dấu phẩy, có ý thức sử dụng đúng dấu phẩy. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thể dục
- (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Lập được dàn ý một bài văn miêu tả. Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành lập dàn ý của bài văn tả cảnh. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ và bảng phụ kẻ bảng nội dung bài tập 1. Một bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối. Tranh, ảnh và một số vật thật một số hoa, quả. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: HS chọn một trong 4 đề bài trong SGK. - HS lập dàn ý một bài văn theo đề bài đã chọn. - GV gợi ý HS cách lập dàn bài: + Nên chọn cảnh mình đã có dịp quan sát hoặc cảnh quen thuộc với mình. + Bám sát gợi ý trong SGK để lập dàn ý. + Lập dàn ý ngắn gọn bằng các cụm từ, gạch đầu dòng. + Cảnh vật quan sát bao giờ cũng có con người, thiên nhiên xung quanh, tả xen kẽ để cảnh vật thêm đẹp và sinh động. + Quan sát bằng nhiều giác quan. * Ví dụ dàn ý bài văn tả cảnh buổi chiều trong công viên: a) Mở bài: Chiều chủ nhật em đi tập thể dục với ông trong công viên.

