Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_31_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SẢN PHẨM TUYÊN TRUYỀN BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -Tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. *Tích hợp giáo dục QCN (Bộ phận): Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể; II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Bài giảng Power point, video - Loa máy, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay ngắn p theo vị trí phân công. - GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ - HS chỉnh đốn trang phục thực chào cờ. hiện nghi lễ chào cờ.
- Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề 1. Khởi động - GV cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận động theo bài hát. 2. Khám phá, luyện tập - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - Học sinh tham gia trò chơi do quản trò tổ chức. - GV cùng HS chia sẻ về video. ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang - Học sinh xem và trả lời câu hỏi được bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? của cô giáo. ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt. GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo - Học sinh lắng nghe. tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi - Học sinh nghe để biết và thực trường hiện. 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn (QCN: Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể) 3. Tổng kết, đánh giá - Hoạt động tiếp nối: (3p) - GV nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên.
- Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài thơ “Về ngôi nhà đang xây”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp (khi chậm rãi nhẹ nhàng kể chuyện, khi ngạc nhiên thích thú nhấn giọng từ ngữ tả cảnh đẹp của ngôi nhà đnag xây, biết ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. Đọc hiểu: Qua hình ảnh ngôi nhà đang xây hứa hẹn những công trình lớn, đồ sộ sắp hoàn thành, nha thơ muốn diễn tả sự thay da, đổi thit từng ngày trên đất nước ta; một cuộc sống mới, tươi đẹp hơn, ấm no, hạnh phúc hơn đang đến từ công cuộc kiến thiết, dựng xây đất nước vô cùng sôi nổi trên khắp đất nước. Cảm nhận được những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá,... theo góc nhìn của các bạn nhỏ, bài thơ đã mang đến cho người đọc niềm vui, sự thích thú trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của cuộc sống ngày một tươi đẹp của đất nước, của nhân dân. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những vẻ đẹp và sự thay đổi hàng ngày của đất nước - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động xây dựng quê hương đất nước qua các hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Bài giảng Power point. - Tranh ảnh, vi deo minh họa, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh giới thiệu về Chùa Một Cột - Hà Nội để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Miêu tả điều em biết về Chùa Một Cột Hà - HS trao đổi về ND bài hát với GV. Nội? + Chùa Một Cột là một công trình xây dựng mà em yêu thích. Chùa Một Cột hay còn gọi là Liên Hoa Đài, là một kiến trúc độc đáo có từ thời nhà Lý. Chùa gồm một điện thờ đặt trên một trụ duy nhất. Chùa nằm trong quần thể kiến trúc Chùa Diên Hựu, có nghĩa là ngôi chùa “phúc lành dài lâu”. + Quê em có di tích chùa hay đình nào em biết + Nêu giới thiệu di tích chùa đình hãy giới thiệu về nó? quê mình xây dựng mà mình biết. + Chia sẻ tranh ảnh về sự phát triển của quê Chia sẻ về các tranh ảnh sưu tầm hương? được về sự phát triển của quê hương đất nước. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. giọng nhẹ nhè chậm rãi khi kể, giọng ngạc nhiên thích thú, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện về sự thay đổi của ngôi nhà.
- - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể dẫn cách đọc. hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả qua bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến . tạm biệt đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến vôi gạch + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc nhấn giọng từ khó: che chở, nhú lên, huơ huơ, tựa vào, sẫm biếc, thở ra, rót vào - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc tách nhịp thơ: - HS đọc từ khó. Chiều đi học về/ Chúng em qua ngôi nhà xây dở/ Giàn giáo tựạ cái lồng che chở/ - 2-3 HS đọc tách nhịp thơ. Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây/ Bác thợ nề ra về/ còn huơ huơ cái bay:/ Tạm biệt!// - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu. điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh thay đổi của ngôi nhà đang xây - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ. nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Huơ huơ: Vung lên, đưa đi đưa lại + nhú lên: Mới nhô lên, thò ra (Mần cây nhú lên khỏi mặt đất)
- 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, + Theo cảm nhận của các bạn nhỏ, ngôi nhà đang xây hiện ra như thế nào? ngôi nhà đang xây hiện ra: + Giàn giáo: giống cái lồng che chở + Trụ bê tông: nhú lên như một mầm cây + Ngôi nhà đang xây dở: tựa vào nền trời sẫm, thở ra mùi vôi vữa nồng hăng; ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong, bức tranh còn nguyên màu vôi gạch. + Trong bài có những hình ảnh so + Câu 2: Tìm trong bài những hình ảnh so sánh: giàn giáo như cái lồng; trụ bê sánh, nhân hoá và cho biết tác dụng của tông như một mầm cây, ngôi nhà giống chúng trong việc miêu tả ngôi nhà đang bài thơ sắp làm xong, ngôi nhà như trẻ xây. nhỏ. – Trong bài có những hình ảnh nhân hoá: ngôi nhà thở; bầy chim đi ăn về, rót vào ô cửa; nắng đứng ngủ quên; làn gió mang hương; ngôi nhà lớn lên. Tác dụng của những hình ảnh so sánh, nhân hoá: giúp ngôi nhà trở nên gần gũi, thân thiện với trẻ em; trông như những người bạn cùng trẻ em, cùng cảm xúc, cùng suy nghĩ với các bạn nhỏ. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cảnh + Những chi tiết cho thấy cảnh vật vật thiên nhiên mang đến sự sống động cho thiên nhiên mang đến sự sống động ngôi nhà đang xây? cho ngôi nhà đang xây: nền trời sẫm
- biếc, nắng ngủ quên trên tường, làn gió ủ những rãnh tường chưa trát vữa, ngôi nhà lớn cùng trời xanh. + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em khi đọc hai + Khi đọc hai dòng thơ “Ngôi nhà như dòng thơ “Ngôi nhà như trẻ nhỏ/ Lớn lên trẻ nhỏ/ Lớn lên với trời xanh ”, em với trời xanh ”. cảm thấy ngôi nhà không ở yên, không cố định, cứng nhắc mà như còn lớn lên, sẽ cao lên và cao tới tận trời xanh; ngôi nhà cũng có tâm hồn, cũng vui tươi như những đứa trẻ. + Câu 5: Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang + Theo em, hình ảnh ngôi nhà đang xây xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nói lên cuộc sống trên đất nước ta đang nước ta? ngày càng phát triển. Đất nước ta đang không ngừng xây dựng các đô thị, hệ thống nhà cửa, công xưởng, trung tâm thương mại, phục vụ cuộc sống hiện đại. Ngay hiện tại vẫn còn rất nhiều những dự án, những dự định đang được ấp ủ và chờ được thực hiện, phát triển - GV nhận xét, tuyên dương hơn cả hiện tại. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân, nối tiếp Những ngôi nhà đang xây hiện ra thật đọc diễn cảm, mộng mơ, dễ thương. Những ngôi nhà - GV nhận xét và chốt: Đất nước ta đang được xây nên chính là những hi vọng mọc lên nhiều công trình xây dựng đổi mới về sự trở mình, lớn lên của đất nước, từng ngày. Hình ảnh ngôi nhà đang xây gợi quê hương. liên tưởng về một đất nước đang trên đà phát triển ngày một lớn mạnh và giàu đẹp. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Những liên tưởng, tưởng tượng này có đúng không? Còn phụ thuộc vào khát vọng, ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân, trong đó có chúng ta. Đó cũng là sự tiếp bước. Ông cha làm cho đất nước ngày càng tươi đẹp, lớn mạnh. - Luyện học thuộc lòng bài thơ * Học sinh đọc cá nhân, nối tiếp bàn.
- - Thi đọc thuộc lòng bài thơ. - 4,5 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Về ngôi những cảm xúc của mình. nhà đang xây” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm vẻ đẹp và sự phát triển thay đổi hàng ngày của quê hương đất nước, biết thêm nhiều sự phát triển của quê hương. + Qua bài đọc giúp em có ý thức giữ - Nhận xét, tuyên dương. gìn và xây dựng quê hương ngày - GV nhận xét tiết dạy. một giàu đẹp, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM THU THẬP, PHÂN TÍCH, BIỂU DIỄN CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành thu thập, phân tích, biểu diễn các số liệu thống kê. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học,... 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn. 3. Phẩm chất
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. - Bảng nhóm, phiếu học tập, xúc xắc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Oẳn tù tì” để khởi - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi; động bài học. chơi 5 lần. + Hãy nêu tỉ số lần thắng và số lần chơi của + HS trả lời. mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - GV nêu các bước thực hiện: - Lắng nghe và thực hiện. + Bước 1: Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 học sinh và thời gian là 5 phút để các nhóm khảo sát và nhận câu trả lời. + Bước 2: Mỗi nhóm nhỏ tổng hợp kết quả - 1 HS tổng hợp. của nhóm. 1 HS tổng hợp kết quả chung của Yếu Khuôn Bạn Thầy Thư Khác lớp: tố viên bè cô viện trường của học trường Số 9 4 11 5 2 bạn chọn + Các bạn cảm thấy nhớ nhất ở trường + Bước 3: Trả lời yêu cầu gợi ý trong SGK. tiểu học là Thầy cô (có 11 bạn chọn) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. a) a) - GV chia lớp thành 3 nhóm để tiến hành - Các nhóm thảo luận và tổng hợp kết
- phân loại theo bảng. quả. Ví dụ: Số 1 2 3 4 5 điểm b) Số bạn 0 1 2 5 4 - Sau khi tổng hợp xong GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi’ + Có bao nhiêu bạn cảm thấy rất hài lòng với ngôi trường hiện tại? + Có 4 bạn cảm thấy rất hài lòng. + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm trung bình về mức độ hài lòng + Điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. với trường học. + Số điểm trung bình về mức độ hài lòng với trường học của các bạn trong nhóm là: (1 x 0 + 2 x 1 + 3 x 2 + 4 x 5 + 5 x 4) : 12 = 48: 12 = 4 (điểm) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Gọi các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà thu thập số liệu của - HS lắng nghe rồi về nhà thực hiện. các thành viên trong gia đình về các thông tin sau: chiều cao hoặc cân nặng rồi lựa chọn cách biểu diễn số liệu thống kê đó. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Thứ ba, ngày 15 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT HOA DANH TỪ CHUNG THỂ HIỆN SỰ TÔN TRỌNG ĐẶC BIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trọng đặc biệt và ứng dụng thực hành bài tập.
- - Cảm nhận được vẻ đẹp của sự thay đổi phát triển hàng ngày của đất nước qua các từ ngữ của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm và viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong đặc biệt, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng yêu quý, tự hào về sự thay đổi, phát triển của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, tranh. - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chơi: “Những người nông dân thực thụ” + Cách chơi: Học sinh sẽ trả lời câu hỏi để vượt qua từng trạm thử thách để làm nông dân thực thụ. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung +Trạm một: Chăm sóc vườn cây. trờ chơi : Câu hỏi: Danh từ riêng nào cần viết hoa + Câu 1: Kim Đồng vì đó là danh từ trong câu dưới đây? riêng chỉ tên người. Anh kim đồng rất thông minh, dũng cảm. + Trạm 2: Chăm sóc vật nuôi. Câu hỏi: Từ nào viết hoa chưa đúng trong câu sau? Lan và Hoa là hai Chị Em sinh đôi. + Câu 2: chị em vì đó là danh từ chung
- - GV cùng trao đổi với HS nhận xét tổng kết trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá GV cho học sinh đọc cá nhân, thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để rút + Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn. ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi. + Đại diện nhớm nối tiếp trả lời, lớp ghi vở Đáp án: Những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đây đều được viết hoa. Các từ đó là danh từ riêng, trong đó: Bác là chỉ chủ tịch Hồ Chí Minh; Vệ quốc quân Câu 1: Nêu điểm giống nhau về cách viết là chỉ những người chiến sĩ tham gia những từ in đậm trong các đoạn thơ dưới đoàn quân đi giải phóng. đây. Các từ đó có phải danh từ riêng không? a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viễn Phương) b. Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ Anh Vệ quốc quân ơi + Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 Sao mà yêu anh thế! có tác dụng: cho người đọc thấy sự (Tố Hữu) tôn trọng đối với người được nhắc
- - GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương đến. nhóm thực hiện tốt. Câu 2: Cách viết các từ in đậm ở bài tập 1 có tác dụng gì? Ghi nhớ: Một số danh từ chung có thể được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc - HS nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe biệt đối với đối tượng được nói đến. sửa bài. - GV củng cố phân biệt danh từ riêng và - 1 -2 học sinh nhắc lại khái niệm danh danh từ chung từ riêng. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc sâu ghi nhớ. Người là Cha, là Bác, là Anh - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ: Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ danh từ chung dùng với ý nghĩa đặc (Tố Hữu) biệt trong ví dụ: Người, Cha, Bác, Anh chỉ Bác Hồ kính yêu. 3. Luyện tập Câu 3: Tìm danh từ chung được viết hoa trong những câu thơ, câu văn và cho biết tác dụng của việc viết hoa đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào phiếu - Cả lớp làm việc cá nhân, nhóm 2, xác rồi chia sẻ theo nhóm 2. định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Danh từ chung được viết hoa trong
- câu thơ: Đất Nước – tác dụng: dành sự tôn trọng với quốc gia mình, coi quốc gia là thiêng liêng và duy nhất. – Danh từ chung được viết hoa trong câu thơ: Người – Hồ Chí Minh – tác dụng: tên riêng của người, tên của Bác Hồ. – Danh từ chung được viết hoa trong câu văn: Mẹ Thiên Nhiên – tác dụng: tôn trọng và cung kính trước sức mạnh của thiên nhiên, mong được - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thiên nhiên che chở và thuận lợi phát - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. triển sản xuất. Câu 4: Viết 2 – 3 câu trong đó có danh từ chung được viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét lắng nghe. chữa bổ sung. - HS thực hiện vào vở cá nhân. - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung Việt Nam ta là một trong các nước phát triển, tích cực hội nhập, là thành viên của rất nhiều tổ chức khu vực và toàn thế giới. Một số tổ chức tiêu biểu mà Việt Nam có vị thế, uy tín cao như: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Liên Hợp Quốc (UN); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC); “Trong lòng mỗi chúng ta, luôn có một tình yêu sâu sắc dành cho Quê Hương, nơi gắn liền với những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.”
- - “Trong mỗi trái tim người lính, luôn - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương các cháy bỏng một tình yêu dành cho Tổ bạn có bài viết tốt. Quốc, nơi họ đã hiến dâng tất cả vì sự - GV chốt: Ngoài những từ chỉ lãnh tụ, tổ bình yên và tự do.” quốc, đất nước có những danh từ chung vốn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. được viết thường như tất cả những danh từ chung khác. Nhưng đôi khi. Vẫn được viết hoa, chẳng hạn danh từ chỉ quan hệ trong gia đình ông bà, bố mẹ, danh từ chỉ thầy cô giáo để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt, những trường hợp viết hoa này được coi là viết hoa “tu từ” vì vậy không nên lạm dụng, chỉ viết hoa khi thực sự muốn nhấn mạnh ý nghĩa, tôn trọng đặc biệt. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Giảo - HS tham gia để vận dụng kiến thức cứu heo con”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có danh từ chung viếthoa với ý nghĩa đặc biệt để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Câu 1: Danh từ trung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong những dòng thơ sau là : - Các nhóm tham gia trò chơi vận Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn, dụng. Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn (Tố Hữu ) Câu 1: đáp án C A Bác B Trường Sơn C Bác. Người. Câu 2: Lê -nin đi vắng Nhưng trong vườn sên đầy nắng Chiếc ghế sơn xanh còn ấm hơi Người (Tố Hữu) Từ Người trong câu thơ trên được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt đối với ai Câu 2: đáp án B
- A Bác Hồ B Lê -nin C Cả 2 phương án trên. - GV tổng kết trò chơi Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý bài văn tả phong cảnh theo hướng dẫn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn miêu tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point, video. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- - GV cho học sinh chia sẻ những cách - HS xem video. quan sát và miêu tả đặc biệt về phong cảnh thiên nhiênđể khởi động bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài . + GV cùng trao đổi với HS về cách + Sử dụng các giác quan , liên tưởng để quan sát và miêu tả cảnh thiên nhiên nhằm so sánh, nhân hoá sự vật định tả. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: Chuẩn bị. – Lựa chọn cảnh đẹp thiên nhiên - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe (cảnh đẹp gần nhà em hoặc cảnh đẹp bạn đọc. ở địa phương em). - HS đọc bài làm cá nhân – Xác định trình tự miêu tả (theo Em lựa chọn cảnh đẹp thiên nhiên ở địa không gian, thời gian hoặc kết hợp cả phương em là cảnh ., xác định trình tự miêu hai cách). tả và ghi chép lại một số thông tin về cảnh Lưu ý: Cảnh đẹp thiên nhiên nơi em đẹp em nhớ hoặc quan sát trực tiếp được ở là cảnh thiên nhiên mà em đã được - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc chia ngắm nhìn mỗi ngày, qua mỗi mùa, sẻ cảnh đẹp mình chọn và ghi chép đc. mỗi tháng năm. Em có thể tả sự thay . đổi của cảnh thiên nhiên đó theo trình tự thời gian, gắn với những kỉ niệm của bản thân. - Quan sát trực tiếp cảnh đẹp thiên nhiên em muốn tả hoặc nhớ lại cảnh đẹp thiên nhiên đã quan sát, ghi chép kết quả quan sát - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh chia sẻ phần mình đã chuẩn bị - GV mời HS làm việc cá nhân, theo nhóm, đọc phần chuẩn bị của mình. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết: Qua bài tập 1 các em đã. Chọn quan - HS lắng nghe.
- sát và ghi chép được đặc điểm nổi bật của cảnh mình định tả, chúng ta bước vào bài 2 lập dàn ý Bài 2: Lập dàn ý theo gợi ý sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm cá nhân, làm nghe. việc chung. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời: Mở bài: Quê hương em rất đẹp, nhất là vào những buổi bình minh ngày hè. Em thấy, công viên của quê em là đẹp nhất. Em thích ra hồ vào buổi sáng ngắm nhìn mặt trời mọc, đắm chìm trong vẻ đẹp của công viên, của hồ nước. Thân bài: Công viên quê hương em là một tổng thể thiên nhiên hài hoà, có một cái hồ rộng trong xanh ở giữa, có những con đường, vườn cây và dải đất bao quanh. a. Tả hồ: + Em thường theo mẹ ra hồ từ sớm để tập thể dục và để được ngắm nhìn cảnh hồ buổi sớm bình minh trong lành. Khi mặt trời vén bức màn mây và những cô cậu bé năng tinh nghịch xuống đánh thức vạn vật, lớp sương mỏng phủ trên mặt hồ dần tan, để nhường chỗ cho nắng mới vàng tươi ấm áp khắp không gian. + Mặt hồ phẳng lặng, bình yên tựa hồ một tấm gương soi khổng lồ bừng sáng hẳn lên
- bởi ánh bình minh. + Thỉnh thoảng có những làn gió mát thổi qua hồ làm cho mặt nước khẽ gợn sóng, từng con sóng nhỏ lăn tăn như đang vui đùa với những bé nắng khiến mặt hồ lung linh, rực rỡ hơn hẳn. b. Khu vực bao quanh hồ: + Em và mẹ đi bộ trên con đường nhỏ lát gạch sạch sẽ bao quanh hồ. + Người ta tỉ mỉ lát từng viên gạch trên con đường nhỏ tạo cảm giác như đang đi trên một con đường thôn quê mộc mạc. + Nắng vàng trải xuống con đường nhỏ khiến cho cảnh vật trông tràn đầy sức sống. + Những hạt sương nhỏ tí xíu, long lanh như hạt ngọc điểm tô cho vẻ đẹp của từng cánh hoa, lá cỏ sát hồ khiến chúng trở nên lung linh hơn dưới ánh nắng mai + Chim chóc nhảy nhót, bay lượn, chuyền từ cành cây này sang cành cây khác khiến cho công viên vào buổi sáng thêm vui tươi, nhộn nhịp hơn hẳn. + Trên con đường nhỏ, người dân đi bộ, tập thể dục tưng bừng, rộn rã. Kết bài: Nếu ai hỏi quê hương em có cảnh gì đẹp, em sẽ rất tự hào giới thiệu với họ công viên quê hương, đặc biệt là vào buổi sáng. Em rất yêu và muốn ngắm nhìn bức tranh ấy mỗi buổi sớm mai. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. + HS tự đọc dựa theo góp ý chỉnh sửa dàn ý - GV nhận xét, tuyên dương và chốt theo các nội dung gợi ý trong sách giáo khoa dựa theo ý bài viết của học sinh vào vở bài tập. - HS nối tiếp đọc bài sau khi chỉnh sửa. Câu 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. G:
- – Chọn cảnh đẹp thiên nhiên theo đúng yêu cầu của đề bài. – Các chi tiết miêu tả thể hiện được vẻ đẹp riêng của cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở. – Nêu được suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc đối với cảnh đẹp thiên nhiên được tả. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học dụng: vào thực tiễn. + Trao đổi với người thân để có thêm + Dựa vào nội dung cần có của các phần mở thông tin về đặc điểm của cảnh đẹp bài, thân bài (tả bao quát toàn cảnh, tả chi tiết thiên nhiên nơi gia đình em sinh sống cảnh đẹp thiên nhiên), kết bài, em tự liệt kê, kể về cảnh đẹp thiên nhiên nơi gia đình em - GV mời HS làm việc chung cả lớp sống và trình bày vào phiếu học tập. - HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào - GV chấm một số bài, đánh giá nhận phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV xét, tuyên dương. chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào thực - GV nhận xét tiết dạy. tiễn. - Dặn dò bài về nhà viết lại dàn ý về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tả một cảnh thiên nhiêm nơi mình ở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh, sắp xếp số liệu thống kê theocác tiêu chí cho trước.

