Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 29 trang Hà Thanh 04/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_32_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 9 tháng 5 năm 2022 Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Một sân bóng được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là một hình chữ nhật có chiều dài 11cm, chiều rộng 9cm. Hỏi: a) Chu vi sân bóng bằng bao nhiêu mét? b) Diện tích sân bóng bằng bao nhiêu mét vuông? HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ. HS đối chiếu bài làm của mình với bài của bạn trên bảng phụ GV nhận xét, kết luận. Đáp số: a, 400 m ; b, 9900 m2 Bài 2: Một sân gạch hình vuông có chu vi 48m. Tính diện tích sân gạch đó. - Yêu cầu HS đọc bài toán. ? Bài tập yêu cầu tính gì? ? Để tính được S của hình vuông ta phải biết gì? - GV gợi ý HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông rồi tính diện tích hình vuông. - HS nhận xét - bổ sung. GV nhận xét, tư vấn. Bài giải Cạnh sân gạch hình vuông là: 48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch hình vuông là: 12 12 = 144 (m2) Đáp số: 144m2
  2. Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Bác Năm trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 100m2 thu được 55kg thóc. Hỏi bác Năm thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc trên thửa ruộng đó? HS đọc và tóm tắt đề bài. ? Bài toán yêu cầu tính gì? ? Muốn tính được số thóc trên thửa ruộng cần biết những yếu tố nào? - HS và GV nhận xét bài làm trên bảng Bài giải 3 Chiều rộng thửa ruộng là: 100 x = 60 (m) 5 Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000 m2 gấp 100 m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg Bài 4: Một hình thang có đáy lớn 12cm, đáy bé 8cm và diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh 10cm. Tính chiều cao hình thang. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý cho HS: Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao h, bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy. - GV cùng HS đổi chéo vở chữa bài làm của bạn. Bài giải Diện tích hình thang (bằng diện tích hình vuông ) là: 10 x 10 = 100( cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là: ( 12 + 8 ) : 2 = 10( cm) Chiều cao hình thang là: 100 : 10 = 10( cm) Đáp số: 10 cm * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS ôn lại các kiến thức đã học, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP: TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  3. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo y/c của BT2,3 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. - Bút dạ, 4 phiếu học nhóm. - 2 bảng phụ viết nội dung BT 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động: HS hát 1 bài - Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ, HTL: (Thực hiện như tiết1) Bài tập 2: 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê. (Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi): - Các số liệu về tình hình phát triển GD Tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? - Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? - Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? - HS trao đổi cùng bạn lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - 3 HS lên bảng thi kẻ thật nhanh bảng thống kê. Cả lớp và GV nhận xét thống nhất mẫu đúng. GV dán lên bảng mẫu đúng đã kẻ sẵn ở bảng phụ. - HS kẻ bảng thống kê vào VBT. Nhiệm vụ 2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng, 3 HS làm vào phiếu. * Kết quả thống kê: Thống kê tình hình phát triển giáo dục Tiểu học Việt Nam (Từ năm học 2000 - 2001 đến 2004 - 2005) 1) Năm học 2) Số 3) Số học 4) Số giáo viên 5) Tỉ lệ HS trường sinh dân tộc thiểu số 2000 – 2001 13 859 9 741 100 355 900 15,2% 2001 – 2002 13 903 9 315 300 359 900 15,8%
  4. 2002 – 2003 14 163 8 815 700 363 100 16,7% 2003 – 2004 14 346 8 346 000 366 200 17,7% 2004 – 2005 14 518 7 744 800 362 400 19,1% - Những HS làm bài trên phiếu treo lên bảng lớp, đọc. - GV nhận xét; một số bài. - HS nêu nhận xét: So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? (Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học. Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh.). Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT- 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết BT 2 vào vở. 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức vừa học để biết cách lập bảng thống kê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP: TIẾT 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Lập được biên bản cuộc họp (theo y/c ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ ND cần thiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY, HỌC - VBT tiếng Việt tập hai. - Viết lên bảng lớp mẫu của biên bản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Khởi động: HS hát 1 bài - Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Luyện tập, thực hành
  5. - 1 HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại nội dung BT và trả lời câu hỏi: + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn Hoàng? - Nêu cấu tạo của 1 biên bản? 1. Biên bản là văn bản ghi lại nội dung một cuộc họp hoặc một sự việc đã diễn ra để làm bằng chứng. 2. Nội dung biên bản thường gồm 3 phần: a) Phần mở đầu ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản. b) Phần chính ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. c) Phần kết thúc ghi tên, chữ kí của những người có trách nhiệm. - GV cùng HS trao đổi, thống nhất biên bản cuộc họp của chữ viết. GV treo lên bảng lớp mẫu biên bản đã chuẩn bị sẵn. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ****o0o**** Tên biên bản 1. Thời gian, địa điểm - Thời gian: - Địa điểm: 2. Thành viên tham dự 3. Chủ tọa, thư kí - Chủ tọa: - Thư kí: 4. Nội dung cuộc họp - Nêu mục đích: - Nêu tình hình hiện nay: - Phân tích nguyên nhân: - Nêu cách giải quyết: - Phân công việc cho mọi người: - Cuộc họp kết thúc vào hồi: ... Chủ tọa kí Người lập biên bản kí - HS viết biên bản vào VBT theo mẫu trên. 3 HS làm vào phiếu. - HS tiếp nối nhau đọc biên bản. GV nhận xét, một số biên bản. 2 em làm trên phiếu dán lên bảng lớp, đọc bài. - Cả lớp bình chọn bạn viết biên bản giỏi nhất. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết ôn tập. - Dặn những HS viết biên bản chưa đạt vận dụng kiến thức đã học hoàn chỉnh lại. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết BT 1 vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .....................................................................................................................................
  6. Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất - Yêu quý lịch sử hào hùng của dân tộc. Có tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. * HSHN: HS xem tranh, ảnh. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu: + Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25-4-1976 ở nước ta. + Quốc hội khoá VI đã có những quyết định trọng đại gì? * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam sau khi thống nhất đất nước là gì? - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng vào năm nào? Trong thời gian bao lâu? - Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy này? - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà bình GV nêu hệ thống câu hỏi tìm hiểu Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình: + Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian nào? ( Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979. Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình. sau 15 năm thì hoàn thành (từ 1979 1994))
  7. - Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ “chính thức” bởi vì từ năm 1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy. Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ. + Trên công trường xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào? (Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn.) + Những đóng góp của nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nước ta. GV Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, đọc lại SGK và tả lại không khí lao động trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. - HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 học sinh, cùng đọc SGK, sau đó từng em tả trước nhóm, bài học trong nhóm nghe và bổ sung ý kiến cho nhau: - GV gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp: Hãy cho biết trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào? - Một vài học sinh đọc trước lớp: Họ làm việc cần mẫn, kể cả làm việc ban đêm. Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ giới làm việc hối hả. Dù khó khăn thiếu thốn và có cả sự hy sinh nhưng họ vẫn quyết tâm hoàn thành công việc. Cả nước hướng về Hoà Bình và sẵn sàng chi viện người và của cho công trình. Từ nước cộng hoà của Liên Xô, Gần 1000 kĩ sư, công nhân bậc cao đã tình nguyện sang Việt Nam. Ngày 30-12-1988 tổ máy đầu tiên của của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình bắt đầu phát điện. Ngày 4-4-1994, tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. - GV nhận xét kết quả làm việc của học sinh ?GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và hỏi: em có nhận xét gì về hình 1? - Một số học sinh nêu ý kiến trước lớp, Ví dụ: ảnh ghi lại niềm vui của những công nhân xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình khi vượt mức kế hoạch: đã nói lên sự tận tâm, cố gắng hết mức, dốc toàn tâm toàn lực của công nhân xây dựng nhà máy cho ngày hoàn thành công trình. Hoạt động 3: Đóng góp lớn lao của nhà máy thuỷ điện Hoà bình và sự nghiệp xây dựng đất nước - GV tổ chức cho học sinh cùng nhau trao đổi để trả lời các câu hỏi sau: ? Việc làm hồ đắp đập ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình tác dụng thế nào cho việc chống lũ lụt hằng năm của nhân dân ta? (Gợi ý: Khi nước sông Đà được chứa vào hồ có còn gây được lũ lụt lớn cho nhân dân ta không?) ? Điện của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp vào sản xuất và đời sống của nhân dân ta như thế nào?
  8. - Mỗi câu hỏi 1 học sinh phát biểu ý kiến, các học sinh khác theo dõi và bổ sung ý kiến: + Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã góp phần tích cực vào việc chống lũ, lụt cho đồng bằng Bắc Bộ. + Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình đã cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi xuống đồng bằng, nông dân đến thành phố phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - GV giảng thêm: Nhờ công trình đập ngăn nước sông Đà, mực nước sông Hồng sẽ giam xuống 1,5m vào mùa mưa lũ, làm giảm nguy cơ đe doạ vỡ đê, bên cạnh đó vào mùa hạn hán, Hồ Hoà Bình còn có thề cung cấp nước chống hạn hán cho một số tỉnh phía Bắc với chiều dài 210km, sâu 100m hồ Hoà Bình còn là con đường thuỷ mà tàu bè hàng nghìn tấn có thể chạy từ Hoà Bình lên Sơn La. Hiện nay nhà máy thuỷ điện Hoà Bình chiếm 1/5 sản lượng điện của toàn quốc. - GV nhấn mạnh: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất đất nước. ? HS nêu cảm nghĩ sau khi học xong bài này. - HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nước ta. - GV nhận xét, chốt kiến thức. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - GV tổ chức cho học sinh trình bày các thông tin sưu tầm được về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, kể tên các nhà máy thuỷ điện hiện nay ở nước ta. - GV tổng kết bài: Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình là một công trình vĩ đại trong 20 năm đầu xây dựng đất nước của nhân dân ta. Công trình xây dựng nhà máy đã ghi dấu sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng của đất nước hơn 3 vạn lĩ sư, công nhân 2 nước Việt Nam và Liên Xô, 168 người, trong đó có 11 công nhân Liên Xô đã dũng cảm hi sinh cho nhà máy thuỷ điện hôm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP: TIẾT 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1. - Đọc bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ. * Học sinh năng khiếu: cảm nhận được vẻ đẹp của mọt số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  9. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. Bút dạ, phiếu học nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động: HS hát 1 bài - Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ- HTL (Thực hiện như tiết 1). 4. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 2: - Hai HS tiếp nối nhau đọc YC của BT. - Cả lớp đọc thầm bài thơ. - Một HS đọc trước lớp những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em. - Một HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển. - HS đọc kĩ từng câu hỏi; chọn một hình ảnh mình thích nhất trong bài thơ; miêu tả hình ảnh đó; suy nghĩ, trả lời miệng BT2. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi em trả lời đồng thời hai câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét. GV khen ngợi những HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết BT 2 vào vở. 5. Vận dụng Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS đạt điểm điểm cao bài KT đọc, những HS thể hiện khả năng đọc - hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh Cô Thắm dạy _______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học. HS làm bài tập 1; 2. HS khá giỏi hoàn thành cả 3 bài. 2. Năng lực chung
  10. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 160m, chiều rộng 30m. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, trung bình cứ 10m2 thu được 15kg rau. Hỏi trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? - HS đọc đề bài. - Đề bài y/c tính gì? - Muốn tính sản lượng rau trong vườn cần biết gì? - Muốn tính diện tích mảnh vườn cần biết yếu tố nào? - Yếu tố nào chưa biết? Yếu tố nào biết rồi? - Tính chiều dài mảnh vườn bằng cách nào? Đáp số: 2250 kg Bài 2: Đáy của một hình hộp chữ nhật có chiều dài 60cm, chiều rộng 40cm. Tính chiều cao của hình hộp chữ nhật đó, biết diện tích xung quanh của hộp là 6000cm2. - HS đọc đề bài, tóm tắt đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? Bài toán cho biết gì? - Viết công thức tính diện tích xung quanh HHCN. - Từ công thức đó muốn tính chiều cao HHCN ta làm thế nào? Đáp số: 30 cm Bài 3: Một mảnh đất được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000. Tính chu vi diện tích mảnh đất đó. - GV treo hình vẽ, yêu cầu HS quan sát.
  11. - Mảnh đất có dạng hình gì? - Tỉ lệ 1: 1000 cho biết điều gì? - Hãy nêu cách tính chu vi mảnh đất? - Hãy nêu cách tính diện tích mảnh đất? Đáp số: 1850 m2 * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Ôn tập lại cách tính chu vi, diện tích một số hình đã học. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ____________________________ Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. - Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 130, 131 SGK, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới + Tài nguyên thiên nhiên là gì? GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) + Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó. + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. + GV nhận xét, chốt ý đúng:
  12. Tài Công dụng Hình nguyên Gió Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát Nước điện, thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con Hình 1 người, thực vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao ... Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng Hình 2 Thực vật - lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời. Động vật Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái đất. Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc Hình 3 nhuộm tơ sợi tổng hợp ... Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ Hình 4 trang sức, mạ trang trí ... Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Hoạt động 3: Luyện tập * Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi: - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc. - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn. + GV cùng tổ trọng tài nhận xét – cho đội thắng cuộc. - Nhận xét trò chơi, rút kinh nghiệm cho HS. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 5 năm 2022 Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY TRÒ CHƠI “CHUYỀN NHANH, NHẢY NHANH" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được động tác phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm sau đó kết hợp với bật nhảy nhẹ nhàng lên cao hoặc đi xa). - Biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy - nhảy – mang vác – bật cao (chạy nhẹ nhàng kết hợp bật nhảy, sau đó có thể mang vật nhẹ và bật lên cao) - Chơi trò chơi "Chuyền nhanh, nhảy nhanh".
  13. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. * HSHN: Động viên HS tham gia cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Sân tập sạch sẽ, an toàn. - GV chuẩn bị còi, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung TG Phương pháp Mở - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 6-10p đầu cầu bài học. X X X X X X X X - Chạy chậm theo 1 hàng dọc quanh X X X X X X X X sân tập. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. - Kiểm tra: Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Cơ - Ôn phối hợp chạy- mang vác. 18- bản Chia tổ tập luyện, sau đó từng tổ báo 22p X X X X X X X X cáo kết quả ôn tập do cán sự điều X X X X X X X X khiển. - Ôn bật cao. Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của GV, giữa hai đợt GV có nhận xét. O - Học phối hợp chạy và bật nhảy. X X X ..........X GV nêu tên và giải thích bài tập, sau đó GV làm mẫu chậm rồi cho HS lần lượt thực hiện. GV phổ biến cách - Chơi trò chơi "Chuyền nhanh, nhảy chơi, cử HS đứng bảo nhanh". hiểm, sau đó cho các em chơi dưới sự điều khiển của GV. Kết - GV cho cả lớp đứng theo hàng ngang 4- 6 X X X X X X X X thúc vỗ tay và hát. phút X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống lại bài học. - Về nhà tự tập chạy đà bật cao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ________________________________
  14. Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng giải một số dạng toán: Tìm hai số khi biết tỉ và hiệu số, tổng và tỉ số, bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, bài toán về tỉ số phần trăm. 2. Năng lực chung - Năng lực năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng cách giải các dạng toán điển hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Trên hình bên, diện tích của hình tứ giác ABED lớn hơn diện-tích của hình tam giác BEC là 13,6cm2. Tính diện-tích của hình tứ.giác ABCD, biết tỉ số diện- tích của hình tam giác BEC và diện tích hình tứ.giác ABED là 2/3. 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ - Gợi ý: Bài này là dạng toán “ tìm 2 số biết hiệu và tỉ của 2 số đó” Diện tích tam giác BEC: 13,6cm2 Diện tích tứ giác ABED: Theo sơ đồ, diện tích hình tam giác BEC là: 13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là: 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là: 40,8 + 27,2 = 68 (cm2) * Hoặc dựa trên tổng số phần bằng nhau, HS có thể tính diện tích tứ giác ABCD như sau: 13,6 x (3 + 2) = 68 (cm2) Bài 2: Lớp 5A có 35 học sinh, nam bằng 3/4 số nữ. Hỏi số HS nữ hơn số hs nam là bao nhiêu em ? - HS đọc đề bài. ? Để trả lời câu hỏi của bài toán cần biết yếu tố gì? ? Để tìm được số HS nam và HS nữ có thể vận dụng đưa bài toán thuộc dạng nào?
  15. ? Xác định các yếu tố của bài toán? ? Hãy nêu cách giải dạng toán này? - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài trên bảng phụ, HS có thể trình bày cách giải khác. Bài gải: Số HS nam trong lớp là: 35 : (4 + 3) x 3 = 15 (học sinh) Số HS nữ trong lớp là: 35 – 15 = 20 (học sinh) Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là: 20 – 15 = 5 (học sinh) Đáp số: 5 học sinh Bài 3: Một ô tô đi được 100km thì tiêu thụ 12l xăng. Ô tô đó đã đi được quãng đường 75km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ? HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Hãy xác định dạng của bài toán. - HS tự làm bài và chữa bài - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ. GV nhận xét, kết luận. Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 100 x 75 = 9 (lít). Đáp số: 9 lít Bài 4: - HS đọc đề toán H: Muốn tính số HS mỗi loại ta cần biết gì? H: Số HS khá là 120 em ứng với bao nhiêu % số HS toàn trường? H: Tính số HS toàn trường bằng cách nào? H: Hãy nêu cách tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó? H: Nêu cách tìm giá trị tỉ số phần trăm của một số? - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ. Bài giải: Tỉ số phần trăm HS khá của trường Thắng Lợi là: 100% - 25% - 15% = 60% Mà 60% HS khá là 120 HS, vậy số HS khối lớp 5 của trường là: 120 : 60 x 100 = 200 (học sinh) Số HS giỏi là: 200 : 100 x 25 = 50 (học sinh) Số HS trung bình là: 200 : 100 x 15 = 30 (học sinh) Đáp số: 50 Hs; 120 Hs; 30 Hs. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  16. .................................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Anh Cô Thắm dạy ________________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 5 năm 2022 Thể dục NÉM BÓNG. TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện ném bóng trúng đích, tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích hơn giờ trước. - Chơi trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. * HSHN tham gia được vào trò chơi. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC - Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - 1 còi, 19 quả cầu, 9 quả bóng rổ, chuẩn bị bảng rổ. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL PPTC - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. 6-7p - Đội hình 4 - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. Xoay hàng ngang các khớp cổ chân, khớp gối, vai, hông, - Đi theo 1 cổ tay. vòng tròn - Ôn các động tác bài thể dục phát triển Mở chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. - Đội hình 4 đầu * Trò chơi khởi động. hàng ngang
  17. a) Ném bóng: 14-16 phút 18-27p - Đội hình tự Cơ - Ném bóng trúng đích, tung bóng bằng do bản một tay, bắt bóng bằng hai tay. b) Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức - Đội hình trò - GV giới thiệu cách chơi, HS chơi thử. chơi Tổ chức chơi. - GV cùng HS hệ thống bài. 4-6p - Một số động tác hồi tĩnh. Đội hình 4 Kết Trò chơi hồi tĩnh. hàng dọc thúc GV: Nhận xét và đánh giá kết quả bài. học, giao bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải dạng toán về tính quãng đường trong CĐ đều, tính diện tích, thể tích hình, giải toán về tỉ số phần trăm 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 3. Phẩm chất - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Cả lớp hát Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành HĐ1: Củng cố kiến thức Gọi HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang, thể tích hình hộp chữ nhật.
  18. - Cho HS nêu cách giải dạng toán về tỉ số phần trăm. HĐ2: Luyện tập – thực hành GV tổ chức, hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài 1: Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính quãng đường AB. Bài 2: Một cái bể đựng nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2 m, chiều rộng 1,5 m và chiều cao 1,25 m. a) Tính xem bể đó chứa được bao nhiêu lít nước? ( biết rằng 1dm3 = 1 lít) 1 b) Người ta dùng hết số nước, hỏi trong bể còn lại bao nhiêu lít nước? 3 Bài 3: Một hình thang có đáy lớn 16 cm, đáy bé 14 cm và diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, rộng 15 cm. Tính chiều cao hình thang? Bài 4: Một cửa hàng có 500 kg gạo. Buổi sáng bán được 10 % số gạo đó, buổi chiều bán được 15 % số gạo đó. Hỏi số gạo còn lại là bao nhiêu ki-lô-gam? - HS tự làm sau đó chữa bài, nhận xét. ` * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... _____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP: TIẾT 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng Chính tả đoạn thơ trong bài Trẻ con ở Sơn Mỹ, tốc độ viết khoảng 100 chữ/ 15 phút, trình bày đúng thể thơ tự do. - Viết đoạn văn khoảng 5 câu (dựa vào ND, hình ảnh gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ.) 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Bảng lớp viết 2 đề bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
  19. 1. Khởi động: HS hát 1 bài - Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Nghe- viết - GV đọc 11 dòng đầu của bài Trẻ con ở Sơn Mỹ. - HS đọc thầm lại 11 câu thơ trên . - GV nhắc HS cách trình bày, những chữ các em dễ viết sai. - HS gấp sách, GV đọc, HS viết. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cùng HS phân tích đề, gạch dưới những từ quan trọng, xác định đúng YC của đề. Dựa vào hiểu biết của em và những hình ảnh đã được gợi ra từ bài thơ “Trẻ em ở Sơn Mỹ” (viết bài không chỉ dựa vào hiểu biết riêng, cần dựa vào cả những hình ảnh gợi ra từ bài thơ, đưa những hình ảnh thơ vào bài viết), hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu theo một trong những đề bài sau: a) Tả một đám trẻ (không phải tả một đứa trẻ) đang chơi đùa hoặc đang chăn trâu, chăn bò. b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêm yên tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê. - HS suy nghĩ, chọn đề và nói nhanh đề tài mình chọn trước lớp. - HS viết đoạn văn; tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình. Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết bài hay nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Vận dụng Nhận xét tiết học. Dặn HS viết bài chưa đạt về viết lại cho hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. _________________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy ________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, thể tích. - Vận dụng để giải toán có lời văn.
  20. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực; Tự chủ và tự học (Khám phá – Luyện tập); Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác (Khởi động – Vận dụng) 3. Phầm chất - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học Toán. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. CHUẨN BỊ - Bảng phụ, bảng con,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. - HS tự làm bài tập vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta: a) 65 000m2; 846 000m2; 5000m2 b) 6km2; 9,2km2; 0,3km2 Phương pháp giải Áp dụng cách đổi: 1km2 = 100ha ; 1ha = 10 000m2. Đáp án a) Do 10 000m2 = 1hm2 = 1ha nên: 65 000m2 = 6,5hm2 = 6,5ha 846 000m2 = 84,6hm2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5hm2 =0,5ha. b) Do 1km2 = 100hm2 nên: 6km2 = 6 x 100hm2 = 600ha. 9,2km2 = 9,2 x 100hm2 = 920ha 0,3km2 = 0,3 x 100hm2 = 30ha. Bài 2: Một đám đất hình thang có đáy lớn 150 m và đáy bé bằng 3 đáy lớn, chiều 5 cao bằng 2 đáy lớn. Tính diện tích đám đất hình thang đó? 5 Bài giải Đáy bé hình thang: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều cao hình thang: 150 : 5 x 2 = 60 (m)