Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_32_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 32 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 32 Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: DÂN CA VÍ DẶM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Học sinh biết hát dân ca ví dặm. - HS có thể hát được một số bài dân ca phù hợp ở Tiểu học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự hát được bài hát về dân ca ví dặm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những câu hát dân ca. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: yêu dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Nghi lễ Lễ chào cờ Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề : Hoạt động 1: Khởi động - HS hát “Bài “Lí cây bông” của nhạc sĩ Hoàng Anh để khởi động bài học. Hoạt động 2: Tuyên truyền về hát dân ca ví dặm trong trường học. Dân ca ví, giặm là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn bó mật thiết với đời sống người dân, là bộ phận chủ đạo trong kho tàng thơ ca trữ tình dân gian của tiểu vùng văn hóa xứ Nghệ. Người dân xứ Nghệ hát ví, hát giặm ở mọi lúc, mọi nơi, khi ru con, đan lát, dệt vải, lúc làm ruộng, chèo thuyền, xay lúa, Như một cách tự nhiên nhất, hát ví, giặm trở thành phương tiện nghệ thuật phổ biến để người dân giãi bày tâm tư, tình cảm; để trai gái thể hiện tình yêu đôi lứa; cộng đồng thể hiện sự gần gũi, gắn kết; con người thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. Bên cạnh đó, dân ca ví, giặm còn thể hiện tính địa phương cao độ, cho phép biểu đạt tối đa về tư tưởng, tình cảm của người hát bằng ngôn ngữ địa phương mà chưa có loại dân ca nào ở Việt Nam lại mang đậm chất phương ngữ, thổ ngữ như vậy. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu cảm thụ về văn hóa tinh thần của người dân ngày một cao. Việc giữ gìn, phát huy các giá trị của di sản văn hóa dân ca ví, giặm Nghệ - Tĩnh là vấn đề cần được các ngành, các cấp quan tâm một cách sâu sắc, toàn diện. Bởi với đặc trưng về không gian và phương ngữ, dân ca ví, giặm vượt ra khỏi ranh giới xứ Nghệ sẽ khó tồn tại và phát triển. Với tình yêu quê hương, đất nước chứa đựng trong từng ca từ, làn điệu, dân ca ví, giặm đã truyền cảm hứng để người dân nơi đây vượt lên những khó khăn, thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và cuộc sống.
- Chúng ta hãy lan toả giá trị văn hóa phi vật thể này để thúc đẩy dân ca ví giặm trường tồn mãi với thời gian GV chiếu vi deo cho HS xem một số bài hát về dân ca, ví dặm Nghệ Tĩnh. Hoạt động 3: Vận dụng H: Là người học sinh em sẽ làm gì giữ gìn và phát huy dân ca ví giặm quê hương mình? GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán PHÉP CHIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và ứng dụng trong tính nhẩm. - HS làm bài tập 1, 2, 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Khám phá * Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : b = c - Yêu cầu HS nêu các thành phần của phép tính. - HS trình bày. GV nhận xét * Phép chia có dư - GV viết lên bảng phép chia a : b = c (dư r) H: Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen HS nắm kiến thức tốt. Hoạt động 3: Luyện tập - Yêu cầu HS làm các tập 1, 2, 3 vào vở. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm bài 4. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập.
- - HS làm bài theo mẫu. - 1 HS làm bảng phụ - lớp làm vào vở - GV kèm HS yếu. - GV hướng dẫn HS nhận xét bài bạn, rút ra nhận xét: + Trong phép chia hết: a : b = c ta có a = c x b ( b khác 0) + Trong phép chia có dư: a : b = c (dư r) ta có a = c x b +r (0 r <b) Bài 2: HS đọc yêu cầu, nêu cách làm, nhận xét. - HS tính rồi chữa bài. Bài 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách nhẩm, kết quả. Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu cách làm (2 cách). - HS lên bảng thựuc hiện – lớp làm vào vở. - Nhận xét bài bạn, chữa bài. Ví dụ: ( 6,24 + 1,26) : 0,75 = 7,5 : 0,75 = 10 hoặc: ( 6,24 + 1,26) : 0,75 = 6,24 : 0,75 + 1,26 : 0,75 = 8,32 + 1,68 = 10 * HSHN Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. 4 + 2 + 3 = 9 ☐ 3 + 6 - 3 = 6 ☐ 9 - 2 - 3 = 4 ☐ 8 - 5 + 0 = 3 ☐ Bài 2: Viết các số theo thứ tự: 19, 11, 17, 13, 10 a. Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. Dặn HS về nhà tự rèn kĩ năng chia bằng các bài toán tương tự. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện *Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS trình bày cảm nhận của mình qua chủ đề câu chuyện. 2. Năng lực: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc biết lắng nghe và nhận xét bạn kể, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái (tôn trọng bạn bè) qua tìm hiểu nội dung câu chuyện. * HSHN: Lắng nghe cô và các bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa bài đọc trong SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc *GV giới thiệu bài: 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1. GV mở bảng phụ giới thiệu tên các nhận vật trong câu chuyện (chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp). - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to dán trên bảng lớp. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động 2: HS kể chuyện - Một HS đọc y/c bài tập 1. - Gv Yc Hs quan sát lần lượt từng tranh minh họa truyện, suy nghĩ, cùng bạn bên cạnh kể lại nội dung từng đoạn câu chuyện theo tranh: + Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa. Chị Hà làm trọng tài. Hưng Tồ, Dũng Béo và Tuấn Sứt đều đã nhảy qua hố cát thành công. + Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp. Cậu rụt tè, bối rối. Bị các bạn trêu chọc, cậu quyết định vào vị trí nhưng đến gần điểm đệm nhạy thì đứng sựng lại. + Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ hai. Nhưng đến gần hố nhảy, cậu bỗng quặt sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ. Thì ra Tôm Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn theo bờ mương lao đến, vọt qua con mương, kịp cứu đứa bé sắp rơi xuống nước. + Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy qua được con mương rộng; thán phục tuyên bố chức vô địch thuộc về Tôm Chíp. - HS kể chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp. - GV hướng dẫn HS: kể lại câu chuyện theo lời nhân vật các em cần xưng “tôi”, kể theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. - GV yêu cầu từng cặp HS “nhận vai” nhân vật, kể cho nhau câu chuyện; trao đổi về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích của Tôm Chíp, ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể chuyện - GV nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. - Tuyên dương, một số HS. 3. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Dặn HS tập kể lại câu chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà
- trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài; ngắt giọng đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu. Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài). - HS NK học thuộc bài thơ. * Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con qua bài thơ. Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. *HSHN: Đọc bài Tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi: H: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt? H: Em học tập được ở Út Vịnh điều gì? - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - HS đọc cả bài: GV giới thiệu tranh minh họa. - HS đọc khổ thơ nối tiếp. - Luyện đọc từ ngữ: cánh buồm, rực rỡ, rả rích... - HS đọc trong nhóm - HS đọc bài thước lớp. - GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn tả tình cảm của người cha với con; chú ý đọc nhấn giọng những từ ngữ
- gợi tả, gợi cảm (rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch, chảy đầy vai, trầm ngâm, ); lời của con: ngây thơ, hồn nhiên; lời cha: ấm áp, dịu dàng. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm bài tập đọc theo N4, thảo luận trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi. Cả lớp và GV nhận xét. ? Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển ? (Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong. Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn. Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển. Bóng họ trải trên cát. Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh. Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch). ? Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con? - GV dán lên bảng tờ giấy ghi những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha và của con trong bài: Con: - Cha ơi ! Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó ? Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa Sẽ có cây, có cửa có nhà, Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến. Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi ” ? Những câu hỏi ngây thơ cho biết con mơ ước điều gì? (Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa. / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời. / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống). ? Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì? (Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình). ? Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS trả lời – HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: => Nội dung: Cảm xúc tự hào của người khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu. Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn. - HS nghe ghi lại nội dung của bài thơ vào vở. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - HS đọc diễn cảm cả bài thơ. - GV đưa bảng phụ đã chép khổ thơ 2, 3 hướng dẫn HS luyện đọc. - HS đọc thuộc lòng. - GV nhận xét khen những HS đọc hay. 3. Củng cố, dặn dò:
- - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) __________________________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hành phép chia số tự nhiên, phân số, số thập phân. - Viết kết quả phép chia dưới dạng số thập phân và phân số - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Làm được các BT: Bài 1 (a, b dòng 1), Bài 2 (cột 1, 2), Bài 3. HS NK làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ để cho HS chữa bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết chung về phép chia: Tên gọi các thành phần, kết quả và dấu phép tính; một số tính chất của phép chia hết; đặc điểm của phép chia có dư.
- - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tư vấn. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1:- HS nêu quy tắc chia phân số cho phân số. - Nêu cách chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương là số thập phân. - Nêu cách chia số thập phân cho số tự nhiên. - Nêu cách chia số thập phân cho số thập phân. - HS làm bài vào vở ô li. 3 HS lên bảng làm vào bảng nhóm. - Gắn bảng nhóm lên bảng - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: Tổ chức trò chơi: Ai nhẩm giỏi. - GV chia lớp thành 3 nhóm thi đua nhẩm và ghi kết quả vào bảng nhóm. - Đội nào xong sớm và đúng thì được cả lớp khen thưởng - GV hỏi thêm: Nêu cách chia nhẩm với 0,25 ; 0,5? VD: 8,4 : 0,01 = 840 vì 8,4 : 0,01 chính là 8,4 x 100 12 : 0,5 = 24 vì 12 : 0,5 = 12 x 2 3 6 3 3 Hoặc : 0,5 = vì : 0,5 = x 2 7 7 7 7 - GV gọi HS nêu ngay kết quả của từng phép tính. Bài 3:- HS đọc đề bài. - HS viết phép chia chuyển sang phân số rồi chuyển sang số thập phân. - GV: Cùng một giá trị có nhiều cách viết khác nhau, tùy theo yêu cầu từng bài. GV hướng dẫn HS làm bài mẫu 3 : 4 = 3 = 0,75 4 - HS làm bài vào vở – Gọi HS đọc kết quả. - GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung (HS đổi chéo vở, tự kiểm tra lỗi với nhau). Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài toán. ? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? (Tính số HS nam so với HS cả lớp). - Chọn đáp án đúng. H: Để chọn được đáp án đúng, ta làm như thế nào? Tính số HS nam so với HS cả lớp: 12: (18 + 12) = 40 % Đáp án đúng là D. * HSHN: 1. Tính 19 - 5 = 18 - 4 = 17 – 5 = 10 - 5 = 17 + 3 = 18 – 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 4 14 + 3 15 - 3 7 – 6 12 + 7 15 + 4 Hoạt động 3. Vận dụng * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Vận dung kiến thức tính nhẩm kết quả các phép tính: a) 7,05 : 0,1 =...... b) 0,563 : 0,001 = .....
- c) 3,73 : 0,5 = ..... d) 9,4 : 0,25 = ...... - GV nhận xét, tuyên dương những HS làm nhanh, làm đúng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Điều chỉnh theo CV 405: Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết sửa lại câu đoạn đã viết sao cho hay hơn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc lần lượt dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn thành. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét - GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ cần lưu ý. - GV nhận xét về ưu điểm, nhược điểm về nội dung, hình thức và cách trình bày. + Ưu điểm: Hầu hết các em đều biết trình bày bài văn theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài kết bài; nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh vật mà mình miêu tả; một số em đã có nhiều tiến bộ trong cách diễn đạt, trong cách dùng từ đặt câu. + Nhược điểm: Một số bạn trình bày chưa đẹp, từ ngữ dùng không chính xác, bài viết lan man, không đi vào trọng tâm, một số bài bị lặp từ, lặp cấu trúc. (Pháp, Tuấn, Quân, Mạnh,...) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa lỗi - GV trả bài cho từng HS. - HS đọc 5 gợi ý trong SGK. - Một số HS lên chữa lỗi - Lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô trong bài của mình.
- - HS tự chữa lỗi trong bài. - Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. Hoạt động 3: Đọc những đoạn văn hay, bài văn hay - GV đọc một số đoạn văn, bài văn của HS: Trân, Linh Đan, Trà My, Khánh Vy,... - HS trao đổi thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học tập ở bài văn đó. Hoạt động 4: HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn - HS đọc lại đoạn văn vừa viết. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GVghi lời nhận xét một số đoạn văn. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng. - Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rựng bị phá hủy. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng. Điều chỉnh CV3799: Tìm tòi, thu thập thông tin và đưa ra khuyến cáo về những nguyên nhân và tác hại của rừng bị tàn phá; đề xuất, thực hiện những việc làm giúp bảo vệ rừng, cây xanh ở xung quanh và vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác nắm được tác hại của việc phá rừng. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức bào vệ môi trường rừng) * HSHN: HS xem tranh, đọc nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 134, 135 SGK. - Sưu tầm các thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134,135 SGK để trả lời các câu hỏi: - Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? + Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. - Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá? - Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường, Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung. - Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - GV kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Các nhóm thảo luận câu hỏi: ? Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? (Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. Đất bị xói mòn. Động vật và thực vật giảm dần có thể bị tuyệt chủng) Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn ( khí hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai...) Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV kết luận. 3. Vận dụng - Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó
- - Nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của của nó.Tuyên truyền với mọi người về ý thức bảo vệ rừng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Lịch sử TÌM HIỂU VỀ NGÃ BA ĐỒNG LỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết: Ngã ba Đồng Lộc là một di tích lịch sử ở xã Đồng Lộc - huyện Can Lộc - Hà Tĩnh. Đây là điểm giao thụng quan trọng, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, nơi đây đã bị nhiều trận đánh ác liệt. - Biết một số anh hùng đã hi sinh tại đây 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * HSHN: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn. Nêu tên các cô gái ở Ngã ba Đồng Lộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, tranh ảnh, một số tư liệu về ngã ba Đồng Lộc. Bản đồ hành chính Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kết nối H: Nhà máy được xây dựng trong thời gian bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy? + HS trả lời, GV nhận xét. *Giới thiệu bài: Tiết Lịch sử hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một di tích lịch sử trên quê hương Hà Tĩnh chúng ta. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc nằm ở địa phương nào ? (Di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc thuộc xã Đồng Lộc - huyện Can Lộc - Hà Tĩnh ). - Cho HS xem bản đồ hành chính Việt Nam, chỉ vị trí tỉnh Hà Tĩnh, Ngã ba Đồng Lộc trên bản đồ. - GV cho HS xem ảnh, giới thiệu với HS một số thông tin về ngã ba Đồng Lộc. Ngã ba Đồng Lộc nằm trên đường Trường Sơn, thuộc xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, nằm trên con đường mòn Hồ Chí Minh xuyên qua dãy Trường Sơn ở tỉnh Hà Tĩnh, là giao điểm của quốc lộ 15A và tỉnh lộ 2 của Hà Tĩnh, thuộc địa phận xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc. Ngã ba Đồng Lộc có tổng diện tích 50ha nằm gọn trong một thung lũng hình tam giác, hai bên đồi núi trọc, giữa là con đường độc đạo, mặt đường giống như một lòng máng, bom địch thả xuống bên nào đất đá cũng lǎn xuống làm cản
- trở giao thông. Đây là một trong những điểm giao thông quan trong trong chiến tranh, cho nên quân đội Hoa Kỳ đã tập trung nhiều máy bay thả bom nhằm cắt đứt đường tiếp tế của người dân miền Bắc cho chiến trường miền Nam. Tất cả mọi con đường từ Bắc vào Nam đều phải vượt qua ngã ba Đồng Lộc. Ngã ba Đồng Lộc được coi như cổ họng, vượt qua được sẽ phân tán toả ra nhiều tuyến đường khác nhau đi vào nam. Ngã ba Đồng Lộc là trọng điểm có tầm quan trọng chiến lược nên trong chiến tranh phá hoại kẻ địch âm mưu ném bom huỷ diệt nhằm chặn đứt sự chi viện sức người, sức của, vũ khí, súng đạn, lương thực... của hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa đối với tiền tuyến lớn miền Nam. Chỉ tính riêng 240 ngày đêm từ tháng 3 đến tháng 10/1968 không quân địch đã trút xuống đây 48.600 quả bom các loại. Ngã ba Đồng Lộc là di tích lịch sử gắn liền với việc 10 nữ thanh niên xung phong trong chiến tranh Việt Nam bị bom của Không lực Hoa Kỳ giết chết. - HS xem một số hình ảnh về ngã ba Đồng Lộc. - GV ghi lên bảng tên của mười cô gái : Hồ Thị Cúc, Nguyễn Thị Nhỏ, Võ Thị Hợi, Võ Thị Hà, Trần Thị Hường, Võ Thị Tần, Nguyễn Thị Xuân, Dương Thị Xuân, Hà Thị Xanh, Trần Thị Rạng. + 10 cô gái thanh niên xung phong hi sinh khi đang làm nhiệm vụ gì ? - GV giới thiệu: Nơi đây có một tiểu đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ canh giữ giao điểm, phá bom và sửa đường thông xe khi bị bom phá. Tiểu đội 4 gồm 10 cô gái trẻ, tuổi từ 17 đến 24. Hồi 17h ngày 24/7/1968 tiểu đội 4 thanh niên xung phong được lệnh trọng điểm ở khu vực địch vừa thả bom để san lập hố bom sửa chữa đường, kết hợp sửa chữa hầm trú ẩn khơi sâu rãnh thoát nước ở đoạn đường độc đạo để nhanh chóng thông đường cho xe qua. Tiểu đội 4 hôm ấy có 10 cô gái trẻ: Võ Thị Tần – 22 tuổi – Tiểu đội trưởng Hồ Thị Cúc – 21 tuổi – Tiểu đội phó Võ Thị Hợi - 20 tuổi - Chiến sĩ Nguyễn Thị Xuân - 20 tuổi - Chiến sĩ Dương Thị Xuân - 19 tuổi - Chiến sĩ Trần Thị Rạng - 19 tuổi - Chiến sĩ Hà Thị Xanh - 18 tuổi - Chiến sĩ Nguyễn Thị Nhỏ - 19 tuổi - chiến sĩ Võ Thị Hạ - 19 tuổi - chiến sĩ Trần Thị Hường - 17 tuổi - chiến sĩ Nhận nhiệm vụ xong, các cô đến tại hiện trường gấp rút triển khai công việc với cả niềm vui được gửi gắm trên từng chiếc xe qua nên các cô không hề sợ hãi. Họ làm việc không ngơi tay, vừa cười, vừa nói, vừa ý ới gọi nhau. Bỗng một tốp máy bay phản lực từ hướng Bắc vào Nam vượt qua trọng điểm. Tất cả các cô nhanh chóng nằm rạp xuống đường. Hết tiếng máy bay các cô lại chồm dậy làm việc. Bất ngờ tốp máy bay phản lực quay lại bay từ trong ra thả một loạt bom rơi đúng vào đội hình 10 cô gái. Các tiểu đội thanh niên xung phong đi sau chồm lên gào thét, nhân dân xóm Bãi Dĩa quanh đấy cũng lao ra gọi tên từng người. Khi đến nơi quả bom vừa nổ chỉ thấy một hố bom sâu hoắm, một vài chiếc xẻng, cuốc vǎng
- ra nhưng không còn thấy một ai, không nghe thấy một tiếng người. Cả 10 cô gái đã hi sinh. Để ghi sâu tội ác và ghi lại chiến tích của 10 cô gái tại trọng điểm lịch sử này, Quốc hội và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã truy tặng danh hiệu anh hùng cho 10 cô gái hy sinh tại ngã ba Đồng Lộc. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại tên tuổi của 10 cô gái đã hi sinh tại Ngã ba Đồng Lộc. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: LỊCH SỰ VỚI KHÁCH THAM QUAN, DU LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cư xử lịch sự với khách tham quan, du lịch. - Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người, khách du lịch. - Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự với khách du lịch, không đồng tình với những người bất lịch sự với khách. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, cách ứng xử. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm cư xử lịch sự với khách du lịch. * HSHN: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ (HĐ2) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Các biểu hiện lịch sự với khách tham quan, du lịch - HS thảo luận nhóm 4: Ghi các biểu hiện, việc làm thể hiện lịch sự ra giấy. - Đại diện trình bày. GV bổ sung. - GV kết luận: Lịch sự với khách tham quan, du lịch được thể hiện ở: + Không đu bám các loại xe của khách. + Không chạy theo nèo ép khách mua hàng. + Nói năng lịch sự. + Sử dụng đúng lời cảm ơn, xin lỗi. + Biết dùng đúng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. HĐ2: Ứng xử lịch sự - GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đóng vai tình huống:
- Tình huống 1: Có một đoàn khách đến, trong đó có cả trẻ em. Sau khi gặp nhau em đó muốn chơi với nhóm em. Nhưng bạn em lại không đồng ý. Em sẽ ... Tình huống 2: Em đang đi dạo trên biển, có một vài người khách du lịch muốn em chụp hình chung với họ. Em sẽ .... Tình huống 3: Em đang chơi trên đường, một người khách hỏi thăm em đường đến bói tắm Xuân Thành. Em sẽ ... + Nhóm 1, 2: Đóng vai tình huống 1 + Nhóm 3, 4: Đóng vai tình huống 2 + Nhóm 5, 6: Đóng vai tình huống 3 - Các nhóm thảo luận cách ứng xử và chuẩn bị đóng vai trong nhóm. - Các nhóm lên đóng vai. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: TH1: Em khuyên bạn nên cho em đó chơi cùng như vậy sẽ vui hơn. TH2: Em nên cùng chụp chung hình với họ và cảm ơn họ đã quan tâm tới em. TH3: Em hãy chỉ đường giúp họ, nếu có thể em nên đi cùng họ để chỉ đường. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần lịch sự với khách khi họ đến tham quan, nghỉ mát tại biển Xuân Thành. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Làm được các BT: Bài 1 (c,d ), Bài 2, Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: + GV yêu cầu 1 học sinh đọc nội dung bài tập 1 – cả lớp theo dõi
- + GV nhắc nhở học sinh lưu ý: nếu tỉ số % là số thập phân thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân. + HS làm bài tập vào vở ( 2 học sinh lên bảng làm vào bảng nhóm). + HS gắn bài tập ở bảng nhóm lên bảng lớp, GV cùng HS cả lớp nhập xét – chốt kết quả sung (HS đổi chéo vở chấm chữa cho nhau). Ví dụ: 2/3 = 0.6666... = 66,66% Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. ? Muốn thực hiện phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm ta làm như thế nào? - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở, gọi học sinh đọc các kết quả các phép tính cộng trừ các tỉ số %. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng của HS. Kết quả: a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3: Học sinh đọc và tóm tắt bài toán rồi giải. a) 480/320 = ? % b) 320/480 = ? % ? Muốn biết S đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu % S đất trồng cây cà phê ta làm ntn? - GV cùng học sinh chữa bài tập bảng phụ (HS đổi vở tự chấm chữa bài cho nhau). - GV nhận xét, tư vấn. Bài giải a)Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đát trồng cay cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66% Đáp số: a) 150%; b) 66,66% Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài toán. - Yêu cầu HS tóm tắt đề bài. - GV yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét. Bài giải: Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81 (cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 Cây * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 =
- 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 16 quả cam, Nam cho bạn 12 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? Hoạt động 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần nắm chắc các dạng toán về tỉ số phân trăm để áp dụng vào giải các bài toán thực tiễn liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT 1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT 2,3). *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV nhận xét, tuyen dương HS chơi tốt. *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- *Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là -> Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. *Bài 3: - Điều chỉnh theo CV 405: GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. Hoạt động 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 4 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Viết 1, 2 câu nói về biển ở quê em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS: + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - HS xem lại dàn ý đã lập. HĐ2. HS làm bài - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV thu bài. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết một bài văn tả cảnh đẹp của biển lúc hoàng hôn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tập đọc LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc với giọng thông bào rõ ràng, ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục. - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu đúng nội dung từng điều luật. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Đọc bài tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức trò chơi: Ô chữ may mắn - GV nhận xét, khen HS. * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - Hướng dẫn cách đọc: giọng thông báo, rõ ràng; nhấn giọng ở tên của các điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng. - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 điều luật. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó. - Giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - Mời học sinh đọc toàn bài. - GV đọc mẫu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc điều luật 15, 16, 17. ? Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em VN?(Các điều 15; 16; 17) ? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? - HS trả lời: + Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ. + Điều 16: Quyền học tập của trẻ em. + Điều 17: quyền vui chơi, giải trí của trẻ em. ? Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? (5 bổn phận được quy định trong điều 21). ? Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? - HS liên hệ xem mình đã thực hiện những bổn phận đó như thế nào: bổn phận nào được thực hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt. ? Vậy nội dung bài này nói lên điều gì? - HS trả lời – GV nhận xét, chốt kiến thức:

