Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 16 trang Hà Thanh 04/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_33_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 33 Thứ hai ngày 16 tháng 5 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập Cộng, trừ số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm được các bài tập. 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học (BT1, BT2, 3), năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề (BT2), 3. Phẩm chất Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học tập, biết áp dụng bài học * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu kết quả của các phép tính, chẳng hạn: 0,5ngày = ..... giờ 1,5giờ =..... phút 84phút = ..... giờ 135giây = ..... phút - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động - Luyện tập Bài tập 1: Ôn lại cách đổi số đo thời gian ( HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Học sinh làm bài vào vở tìm cách đổi đơn vị đo như: 3,4 ngày = 81,6 giờ; 4 phút 25 giây = 265 giây - HS lên bảng thực hiện - giải thích cách làm. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận kết quả đúng. a)12 ngày = 288 giờ (giải thích 1 ngày 24giờ, 12ngày = 12 × 24 = 288giờ) Tương tự như trên với các số còn lại. 3,4 ngày = 81,6 giờ 4 ngày 12 giờ = 108giờ b) 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ 15 phút = 135 phút 2,5 phút= 150 giây 4 phút 25giây= 265giây, 1 năm = ngày 1 giờ 20 phút = phút 3 ngày = giờ 0,3 giờ = phút, 2,5 ngày = giờ
  2. 1/5 giờ = phút, 72 phút = giờ, 2/3 phút = giây, 54 giờ = ngày 270 giây = phút Bài tập 2: Ôn cộng số đo thời gian (HĐ nhóm) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. a) 2 giờ 13 phút + 3 giờ 45 phút 4 giờ 52 phút + 1 giờ 27 phút. b) 8 giờ 51 phút – 5 giờ 35 phút 3 giờ – 1 giờ 43 phút. - Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: + Khi cộng các số đo thời gian có nhiều đơn vị ta phải thực hiện phép cộng như thế nào? + Trong trường hợp các số đo theo đơn vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm như thế nào? - HS thảo luân nhóm đôi sai đó làm bài vào vở. GV giúp đỡ thêm HS còn lúng túng khi làm bài. - 1 HS làm trên bảng phụ – giải thích bài làm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Ôn trừ số đo thời gian (HĐ cá nhân) - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tự làm bài.- 1 HS làm trên bảng phụ - Yêu cầu HS chữa bài. - GV thống nhất kết quả: a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng 4 năm 3 tháng 3 năm 27 tháng - - 2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng 1 năm 19 tháng b) 15ngày 6giờ - 10ngày 12giờ - 15ngày 6giờ - 14ngày 30giờ 10ngày 12giờ 10ngày 12giờ 4ngày 18giờ c) 13giờ 23phút - 5 giờ 45phút 13 giờ 23 phút 12giờ 47phút - - 5 giờ 45 phút 5giờ 45phút 7giờ 2phút Bài tập 4: Vận dụng giải toán có lời văn - Yêu cầu HS đọc, xác định nội dung bài toán. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý HS cách làm bài: Bài 4: Một người đi xe đạp từ nhà ra thành phố, người đó bắt đầu đi lúc 6 giờ 15 phút. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút, người đó dừng lại nghỉ 15 phút rồi lại đi tiếp 1 giờ 25 phút nữa thì đến nơi. Hỏi người đó đến thành phố lúc mấy giờ? Bài giải HD: Thời gian người đi xe đạp đi và nghỉ trên đường là:
  3. 1 giờ 30 phút + 15 phút + 1 giờ 25 phút = 3 giờ 10 phút Người đi xe đạp đến thành phố lúc: 6 giờ 15 phút + 3 giờ 10 phút = 9 giờ 25 phút. Bài 5: Một người đi xe máy từ A lúc 7 giờ rưỡi và đến B lúc 9 giờ. Giữa đường người đó nghỉ 20 phút . Nếu không kể thời gian nghỉ giữa đường thì người đó đi hết bao nhiêu thời gian? Bài giải 7 rưỡi = 7 giờ 30 phút Nếu không kể thời gian nghỉ giữa đường thì người đó đi hết số thời gian là: 9 giờ - 7 giờ 30 phút - 20 phút = 1 giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút - GV kết luận. * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng cách cộng trừ số đo thời gian vào thực tế cuộc sống. - Nhận xét tiết học, nhắc HS học bài, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ........._________________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng. - Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rựng bị phá hủy. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân cộng đồng trong việc baov về môi trường rừng. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 134, 135 SGK.
  4. - Sưu tầm các thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt độngHình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. * Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134,135 SGK để trả lời các câu hỏi: - Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? + Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. - Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá? - Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường, Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung. - Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - GV kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Các nhóm thảo luận câu hỏi: ? Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? (Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. Đất bị xói mòn. Động vật và thực vật giảm dần có thể bị tuyệt chủng) Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn( khí hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai...) Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung. - Cả lớp nhận xét bổ sung.
  5. - GV kết luận. 3. Vận dụng - Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của của nó. - Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất trồng”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................._ _______________________________ Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết tác động của con người đối với môi trường đất. - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thoái. - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường. - GD KNS: + KN lựa chọn, sử lí thông tin để biết được một trong các nguyên nhân dẫn đến dất trồng ngày càng bị thu hẹp là do đáp ứng những nhu cầu phục vụ con người đã để lại những hậu quả xấu đối với môi trừng đất. + KN hợp tác giữa các thành viên nhiều nhóm để hoàn thành nhiệm vụ của đội “chuyên gia”. + KN giao tiếp, tự tin với ông, bà, cha, mẹ... để thu thập thông tin, hoàn thiện phiếu điều tra về môi trường đất nơi em sinh sống. + KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng để tuyên truyền bảo vệ môi trừơng đất nơi mình sinh sống. GDBVMT(Bộ phận): Ô nhiễm không khí, nguồn nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 136, 137 SGK. - Có thể sưu tầm thông tin về sự gia tăng dân số ở địa phương và các mục đích sử dụng đất trồng trước kia và hiện nay. - Các bài báo hoặc tranh ảnh về đất bị lấn chiếm hoặc suy thoái III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  6. - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp. Bước1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát hình 1, 2 trang 136 SGK trả lời câu hỏi : ? Hình 1 và hình 2 cho biết con người sử dụng đất trồng vào việc gì. ? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu cầu sử dụng đó. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác bổ sung. - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau: + Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi? + Nêu một số nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó? GV kết luận: Nguyên nhân chính là do dân số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích để ở hơn. Ngoài ra ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật đời sống con người được nâng cao cần diện tích đất vào những việc khác như thành lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công nghiệp, giao thông. Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến môi rường đất trồng ngày càng bị suy thoái. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi: + Tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, đến môi trường đất? + Nêu tác hại của rác thải đối với môi trường đất.? Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Nhóm khác bổ sung. GV kết luận: Đất trồng bị suy thoái do việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, rác thải, chất thải công nghiệp.... - Yêu cầu HS nêu cách hạn chế làm cho đất bị suy thoái. Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin - Gv tổ chức cho HS đọc bài báo hoặc nói về tranh ảnh mình sưu tầm được về đất bị lấn chiếm và suy thoái. - HS nối tiếp trình bày - GV nhận xét, khen HS sưu tầm tốt. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học. - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS có ý thức bảo vệ môi trường.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................._ _______________________________ Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu về Lịch sử Hà Tĩnh - HS biết: + Quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh + Những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục dưới thời phong kiến. + Tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Hà Tĩnh. - Rèn luyện kỹ năng tư duy tổng hợp cho học sinh. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS (Phát huy truyền thống xây dựng quê hương giàu đẹp.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách lịch sử Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1: Tìm hiểu quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức lịch sử đó học ở lớp 4 và 5. ? Sau khi phong trào Tây Sơn sụp đổ, vương triều Nguyễn thành lập. Tỉnh Hà Tĩnh được thành lập năm nào? Theo em sự kiện này có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ và trả lời. - GV Cung cấp kiến thức về vùng đất Hà Tình trong thời kì chiến tranh xung đột giữa các tập đoàn phong kiến * Thời Hậu Lê: Cả nước chia thành 5 đạo, dưới đạo là phủ, châu, huyện, xã. Hà Tĩnh thuộc phủ Nghệ An * Trong chiến tranh Trịnh – Mạc: Lúc đầu là sự quản lí của nhà Mạc. Năm 1540 dưới quyền kiểm soạt của họ Trịnh. * Trong chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627-1672): Hà Tĩnh trở thành bãi chiến trường. * Triều Nguyễn thành lập (1802-1945): Vua Minh Mạng chia cả nước thành 30 tỉnh. Hà Tĩnh ra đời trên cơ sở tách hai phủ của Hà Hoa và Đức Thọ (trấn Nghệ An)1831.
  8. GV: Như vậy, tỉnh Hà Tĩnh chính thức được thành lập năm 1831. HĐ2. Tình hình kinh tế 1) Nông nghiệp ? Sau chiến thắng của khởi nghĩa Lam Sơn, nền kinh tế nông nghiệp Hà Tĩnh đã nhanh chống phục hồi và có những bước phát triển đáng kể. Em hãy nêu những thành tựu đạt được về nông nghiệp? + Các công trình khai hoang, phục hoá của nhân dân được đẩy mạnh, đồng ruộng mở mang thêm + Nhiều làng mới được thành lập: Nhiều làng ven biển Nghi Xuân, Kì Anh, Cẩm Xuyên (TK XV). Ở Hương Sơn, Hương Khê nhiều làng xã mới mọc lên. + Một số đồn điền được thành lập như đồn điền Hà Hoa (nay Thạch Điền-TH), Đức Quang(bắc sông Ngàn Trươi- Vũ Quang) + Thuỷ lợi được chú ý: Kênh Nạ (Cẩm Xuyên), kênh Lạc (Kì Anh) được nạo vét khai thông 2) Thủ công nghiệp ? Thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ thế kỷ XV đến giữa TK XIX đó có những bước phát triển như thế nào? + Nghề dệt có từ lâu đời: Hoàng Lễ (Kì Anh), Quần Hồ (Can Lộc) Việt Yên Hạ, Bình Hồ (Đức Thọ), Đông Môn (Thạch Hà). + Miền xuôi: trồng dâu nuôi tằm, dệt vải, nghề gốm, rèn sắt, đúc đồng, đan lát, nghề mộc... + Ven biển: đóng thuyền, dệt chiếu, dệt võng gai, làm nước mắm ...  Các mặt hàmg không chỉ đáp ứng một phần sinh hoạt trong gia đình, mặt hàng có kỹ thuật cao được đem trao đổi như: lụa chợ Hạ( Đức Thọ), chiếu Trảo Nha (Can Lộc), đồ mây Đỗ Gia(Hương Sơn), Thạch Hà + Ca dao có câu: Ai về Hà Tĩnh thì về Mặc áo lụa chợ Hạ, uống chè HươngSơn + Nghề mộc: Tập trung ở hai huyện Đức Thọ và Hương Sơn (Xa Lang-HS, Thái Yên- ĐT) + Đóng thuyền: Việt Yên Thượng (La Sơn-ĐT), xã Phúc Châu (Nghi Xuân) 3) Thương nghiệp ? Thương nghiệp phát triển như thế nào? + Trung tâm của hệ thống thương nghiệp là các chợ gồm có chợ làng, chợ huyện, chợ phủ và chợ tỉnh. + Huyện nhiều nhất có 9 chợ ( Hương Sơn), huyện ít nhất cũng có 1 chợ. + Ngoài ra dọc theo dòng sông có những bến thuyền tấp nập như chợ Chế, bến Phù Thạch (Đức Vĩnh - Đức Thọ), bến Tam Soa (Đức Thọ và Hương Sơn) HĐ3: Giáo dục và khoa cử từ thế kỉ XV đến giữa thế kỷ XIX 1. Giáo dục và khoa cử + Hà Tĩnh là vựng đất có truyền thống giỏo dục và khoa cử từ lâu đời. Thời nhà Lê một số phủ, huyện đã có trường học như Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Kì Anh.
  9. + Trong ngót hơn 5 thế kỉ Hà Tĩnh đã có hơn 70 người đỗ tiến sỹ. Hà Tĩnh có nhiều Người đỗ đạt cao trong cả nước. 2. Văn học và sử học a. Văn học: Nguyễn Thiếp, Nguyễn Huy Oánh, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ, Nguyễn Công Trứ. Đặc biệt là các tác phẩm của Nguyễn Du. b. Sử học: Đặng Minh Khiêm (Việt giám vịnh sử thi tập), Phan Huy Chú (Hoàng Viẹt địa dư chí), Nguyễn Nghiễm (Việt sử bi lãm) 3. Y học dân tộc: + Lê Hữu Trác (1720-1791), hiệu là Hải Thượng Lãn Ông. Sau 40 năm miệt mài nghiên cứu và tận tuỵ chữa bệnh, ông đã để lại cho nền y học Việt Nam một di sản quý báu là bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh (66 quyển) 4. Kiến trúc - Nhà ở nhân dân: thường làm bằng tre, nứa, lá đơn giản. - Quan lại, nhà giàu: làm bằng gỗ, xây gạch, lợp ngói. - Về chùa chiền: Hình chạm trổ chủ yếu là rồng, phượng rất tinh vi, những đường uốn lượn nhịp nhàng. HĐ4: Các phong trào đấu tranh chống giặc ngoại xâm - GV giới thiệu: Hà Tĩnh nằm trên dải đất miền Trung, thiên nhiên không mấy ưu đãi, nhưng người dân Hà Tĩnh vốn có truyền thống yêu quê hương, đất nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, vùng đất Hà Tĩnh từng được coi là miền đất "phên dậu" ở phương Nam của Tổ quốc, đặc biệt từ khi thực dân Pháp tiến hành xâm lược nước ta, trên vùng đất này liên tục nổ ra các cuộc đấu tranh chống Pháp. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo sự nghiệp giải phóng dân tộc, nhân dân Hà Tĩnh đã có những đóng góp quan trọng, cùng cả nước làm nên Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đưa dân tộc Việt Nam bước vào thời kỳ mới. 1. Phong trào hưởng ứng Dụ Cần vương. a) Ngay sau khi được tin quân Pháp nổ súng ở cửa biển Đà Nẵng ngày 1 tháng 9 năm 1858, mở đầu cho quá trình xâm lược nước ta, nhân dân Hà Tĩnh mà tiêu biểu là các sĩ phu đã biểu lộ tinh thần yêu nước, chủ động, tích cực đem sức lực và tài chí của mình đóng góp vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Nguyễn Công Trứ và Phan Huân đã tham gia phong trào. Như vậy, từ rất sớm ở Hà Tĩnh đã dấy lên phong trào chống triều đình Huế nhu nhược và sẵn sàng chiến đấu chống lại quân xâm lược Pháp. b) Các cuộc khởi nghĩa của Lê Ninh ở Đức Thọ, khởi nghĩa của Cao Thắng, Cao Nữu ở Hương Sơn; Nguyễn Trạch và Nguyễn Chanh ở Can Lộc; Ngô Quảng và Hà Văn Mỹ ở Nghi Xuân; Nguyễn Huy Thuận (Bá hộ Thuận) ở Thạch Hà; Nguyễn Thoại ở Hương Khê; Phan Đình Phùng ở Đức Thọ,vv... Trong đó tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa do Lê Ninh và Phan Đình Phùng lãnh đạo. c) Khởi nghĩa Lê Ninh d) Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1896) 2. Các phong trào đấu tranh trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập. a) Hưởng ứng phong trào Duy Tân, phong trào Đông Du.
  10. Trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu, cùng với nhiều thanh niên ở Trung Kỳ, tỉnh Hà Tĩnh cũng có nhiều người xuất dương, trong đó huyện Can Lộc có 2 người là Nguyễn Giám ở xã Hồng Lộc, Mai Đình Hòe ở Tân Lộc. Cùng với việc hưởng ứng phong trào Duy Tân và Đông Du, trong thời gian này các cuộc vũ trang chống Pháp vẫn tồn tại ở Nghệ Tĩnh. Lê Quyên người Đức Thọ và Ngô Quảng người Nghi Lộc vẫn duy trì căn cứ ở Bố Lư (huyện Nghi Lộc) và Hồng Lĩnh (huyện Nghi Xuân) tổ chức các HĐ vũ trang chống Pháp. b) Hưởng ứng phong trào chống thuế - Người khởi xướng phong trào này ở Hà Tĩnh là Lê Văn Quyên (tức Đội Quyên). Cùng với Lê Văn Quyên, Nguyễn Hàng Chi, ở Hà Tĩnh còn có những nhân vật xuất sắc như Lê Huân, Ngô Đức Kế, Đặng Văn Bá, Trịnh Khắc Lập, Nguyễn Danh Phương là những nhân vật xuất sắc, đi đầu trong cuộc vận động phong trào chống thuế ở địa phương mình. Những yếu nhân này đã tìm cách liên lạc với các sĩ phu trong và ngoài tỉnh để mở rộng, liên kết phong trào nhằm chống chính sách thống trị của thực dân Pháp và sự bóc lột của chính quyền phong kiến, đòi quyền lợi cho quần chúng nhân dân. 3. Các phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng a) Sự ra đời các tổ chức tiền thân của Đảng b) Đảng bộ Đảng Cộng Sản Việt Nam tĩnh Hà Tĩnh được thành lập Hà Tĩnh là một trong những địa phương có Đảng bộ ra đời sớm ngay sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập. c) Phong trào Xô Viết Nghệ -Tĩnh (1930-1931) Xô - Viết Nghệ Tĩnh là tên gọi cho phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân Nghệ An và Hà Tĩnh, được coi là đỉnh cao của phong trào Cách mạng trong những năm 1930 - 1931 và là phong trào CM đầu tiên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam kể từ khi Đảng được thành lập. d) Cùng cả nước Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết cố gắng học tập, rèn luyện để tiếp nối truyền thống tốt đẹp của cha ông ta để lại, có ý thức bảo vệ, xây dựng quê hương Hà Tĩnh ngày càng giàu đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ _________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 5 năm 2022 Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  11. - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ trang 138,139 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận: Làm việc theo nhóm. Cho HS quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi - Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước? - Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi: - Điều gì sẽ xẩy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? Làm việc cả lớp: - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác bổ sung. GV chốt: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vât chất. Hoạt động 2: Thảo luận: - Liên hệ những việc làm của người dân địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước? - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước? - Tuỳ tình hình ở địa phương, GV đưa ra kết luận về tác hại của những việc làm trên. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Có ý thức bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. ................................................................................................................................ __________________________________ Tiếng Anh Cô Thắm dạy _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố Nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có ND thực tế. - HS làm bài tập 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng các công thức tính nhân, chia số đo thời gian đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp) 3. Phẩm chất Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" nội dung các câu hỏi về các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Bài 1: Xe máy đi được quãng đường s trong khoảng thời gian t. Tính vận tốc của xe máy biết: a) t = 1/2 giờ, s = 15km; b) t = 45 phút, s = 24km; c) t = 1 giờ 30 phút, s = 42km. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa bài. Chữa bài
  13. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài 2: Ô tô đi với vận tốc v, trong thời gian t. Tính quãng đường s ô tô đi được, biết: a) v = 60 km/giờ, t = 2 giờ 15 phút; VxT= b) v = 48 km/giờ, t = 1 giờ 10 phút ; c) v = 900 m/phút, t = 1,2 giờ. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. 9 9 a) v = 60 km/giờ, t = 2 giờ 15 phút = giờ; S = v x t = 60 x = 135km 4 4 7 7 b) v = 48 km/giờ, t = 1 giờ 10 phút = ; S = v x t = 48 x = 56 km 6 6 c) v = 900 m/phút = 54 km/phút, t = 1,2 giờ; S = v x t = 54 x 1,2 = 64,8km. - HS tự làm bài sau đó gọi 2 HS lên bảng chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài 3: HS đọc bài toán. Bạn Hằng đi học lúc 7 giờ và đến trường lúc 7 giờ 15 phút với vận tốc 3,6 km/giờ. Hỏi quãng đường từ nhà Hằng đến trường dài bao nhiêu ki-lô-mét? ? Bài toán yêu cầu gì? Cho biết gì? - HS tự làm vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ yếu. - GVgọi 1 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét, kết luận. HD: Thời gian Hằng đi từ nhà đến trường là: 7 giờ 15 phút – 7 giờ = 15 phút 15 phút = 0,25 giờ
  14. Quãng đường từ nhà Hằng đến trường dài : 3,6 x 0,25 = 0,9 (km). Bài 4: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. Hai người đi xe đạp trên cùng một quạng đường. Người thứ nhất đi với vận tốc 11 km/giờ, người thứ hai đi với vận tốc 215 m/phút. Hỏi ai đi nhanh hơn và mỗi phút nhanh hơn bao nhiêu ki lô mét? - Mời 1 HS nêu yêu cầu. Mời HS nêu cách làm. - Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm kết quả. - Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Kết quả: HD: Đổi 215 m/phút theo đơn vị km/giờ. Người thứ hai đi với vận tốc là: 215 m/phút = 215 x 0,06= 12,9 km/giờ. Vậy người thứ hai đi nhanh hơn và mỗi phút nhanh hơn : 12, 9 - 11 = 1,9 (km) Đáp số: 1,9 km - Gv nhận xét, sửa chữa * HSHN: GV viết bài trong vở hướng dẫn HS làm. 3. Vận dụng - HS nêu các kiến thức đã học: Nhân số đo thời gian với một số; Chia số đo thời gian cho một số - GV nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt. Dặn HS về nhà làm bài tập vận dụng sau: Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian đi từ B về A là bao nhiêu phút ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................._ _______________________________ Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức về vai trò của bản thân trong việc bảo vệ môi trường. + Kĩ năng tự đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trường đất rừng, không khí và nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua tiến hành thí nghiệm.
  15. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang 140, 141. - Sưu tầm một số tranh ảnh về các hành động bảo vệ môi trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Quan sát - Làm việc cá nhân: quan sát các hình, đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào. - Gọi một số học sinh trình bày. Học sinh khác nhận xét bổ sung GV chốt ý đúng: + Hình 1 : b + Hình 2 : a + Hình 3: e + Hình 4 : c + Hình 5 : d - Thảo luận theo cặp: + Các em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Học sinh thảo luận và trình bày. - GV kết luận: Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta. Mỗi chúng ta, tuỳ lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 2. Triển lãm - Làm việc theo nhóm 4: + Sắp xếp các hình ảnh sưu tầm được về các biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. Mỗi nhóm tuỳ theo tranh ảnh sưu tầm được có thể sáng tạo cách sắp xếp và trình bày khác nhau. + Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. + Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên thuyết trình trước lớp. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn bài, chuẩn bị kiểm tra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ________________________________