Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 18 trang Hà Thanh 07/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_33_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 33 Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2023 (Nghỉ lễ 1-5) ___________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2023 (Nghỉ bù lễ Giổ tổ Hùng Vương) ___________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2023 (Nghỉ bù lễ ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4) ___________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính V, S các hình đã học để giải các bài toán liên quan) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương và giúp đỡ người khác. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. CHUẨN BỊ - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi ngư- ời. + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Hoạt động Khởi động + Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch
  2. + Nêu ý nghĩa câu chuyện. + GV nhận xét, đánh giá. - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; giới thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Hoạt động khám phá - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là những câu chuyện nào? - Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội là những câu chuyện nào? - Tìm câu chuyện ở đâu? - Cách kể chuyện như thế nào? - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện - HS kể theo cặp - Thi kể chuyện trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. 4. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần 34. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Việt SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài. - Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thơ. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con xây dựng lên. - HS HTT học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ. * Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con qua bài thơ. Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm.
  3. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc. * HSHN: Đọc bài Tập đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? ? Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 1 HS đọc bài thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó: khắp, thổi, chuyện.. - HS luyện đọc theo nhóm 4 - GV đọc diễn cảm toàn bài. * HSHN: Gọi HS đọc đoạn 1 bài Tập đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài  Khổ 1+2: ? Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp ? (khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con). (Khổ 2: những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ. Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động như người). Gv chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên. - > Ý1: Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp.  Khổ 3: ? Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ? (Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con) ? Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ? (Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật. Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các chuyện thần thoại, cổ tích).
  4. * GV: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên - > Ý 2: Đôi bàn tay của mình lao động tạo ra hạnh phúc cho mình. ? Bài thơ là lời của ai nói với ai?(Của cha nói với con). ? Qua bài thơ, người cha muốn nói gì với con? => Nội dung: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - HTL bài thơ - GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ. - Hd cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2. - Yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - GV nhận xét khen những HS đọc hay. 3. Hoạt động Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Đọc lại bài thơ cho người thân nghe. Dặn HS tiếp tục HTL bài thơ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Đọc sách (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 4. - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát
  5. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS chữa bài tập Bài 1: HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ. HS đối chiếu bài làm của mình với bài của bạn trên bảng phụ GV nhận xét, kết luận. Đáp số: a, 400 m ; b, 9900 m2 Bài 2: - Yêu cầu HS đọc bài toán. ? Bài tập yêu cầu tính gì? ? Để tính được S của hình vuông ta phải biết gì? - GV gợi ý HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông rồi tính diện tích hình vuông. - HS nhận xét - bổ sung. GV nhận xét, tư vấn. Bài giải Cạnh sân gạch hình vuông là: 48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch hình vuông là: 12 12 = 144 (m2) Đáp số: 144m2 Bài 3: HS đọc và tóm tắt đề bài. ? Bài toán yêu cầu tính gì? ? Muốn tính được số thóc trên thửa ruộng cần biết những yếu tố nào? - HS và GV nhận xét bài làm trên bảng Bài giải 3 Chiều rộng thửa ruộng là: 100 x = 60 (m) 5 Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000 m2 gấp 100 m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg Bài 4:- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý cho HS: Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao h, bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy. - GV cùng HS đổi chéo vở chữa bài làm của bạn. Bài giải Diện tích hình thang (bằng diện tích hình vuông ) là: 10 x 10 = 100( cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là: ( 12 + 8 ) : 2 = 10( cm) Chiều cao hình thang là: 100 : 10 = 10( cm) Đáp số: 10 cm * HSHN Bài 1: Tính
  6. 12 + 4 = 14 + 5 = 15 - 3 = 18 + 2 = 16 - 1 = 16 - 2 = 14 - 2 = 16 + 4 = 18 - 4 = Bài 2: Dũng có 15 quyển sách, Tâm có 4 quyển sách. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển sách? Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS ôn lại các kiến thức đã học, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn bài cho một bài văn tả người. - Ôn luyện kĩ năng trìng bày miệng dàn ý bài văn tả người: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tự tin. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học: HS tự chọn đề, lập dàn ý bài văn của mình. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hoàn thành bài dàn ý của mình. * HSHN: Ghi đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài soạn pp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS nhắc lại bố cục của một bài văn tả người - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. a. Chọn đề bài: GV trình chiếu 3 đề bài, gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: a) Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp. b) Tả một người ở địa phương em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng, )
  7. c) Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. b. HS lập dàn ý: - HS đọc gợi ý. - GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý: * Mở bài: + Giới thiệu người được tả. + Tên người đó là gì ? + Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào? + Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì? * Thân bài: + Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói,..) + Tả hoạt động của người đó. + (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó. Qua tình huống đó, ngoại hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động. Em cũng nên giải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.) * Kết bài: + Ảnh hưởng của người đó đối với em. + Tình cảm của em đối với người đó. - HS tự lập dàn bài. - GV mời HS đọc dàn ý vừa lập cho cả lớp nghe. Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2; dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng bài văn tả người (tránh đọc dàn ý). GV nhắc HS cần nói theo sát dàn ý, nói ngắn gọn, diễn đạt thành câu. - GV mời 1 số HS đọc bài văn trước lớp. - Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt; bình chọn người trình bày hay nhất. - GV nhận xét, khen những HS lập dàn bài đúng, tự nhiên. Hoạt động Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về viết lại. Vận dụng kiến thức viết được bài văn hoàn chỉnh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép: nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép. - Làm đúng các bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép (BT3).
  8. *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu tác dụng dấu ngoặc kép (thay BT3). 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng tự chủ, tự học: Hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn GV. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng pp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động Cả lớp hát HĐ2. Luyện tập *Bài 1: GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV mời 1 HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép. GV dán tờ giấy đã viết nội dung cần ghi nhớ; mời 1 HS nhìn bảng đọc lại: + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. - HS làm bài vào vở, 1 bạn làm trên bảng lớp. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lại lời giải đúng: + Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. + Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. *Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV: Đoạn văn đã cho có những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc kép. Nhiệm vụ của em là đọc kĩ, phát hiện ra những từ đó, đặt các từ này trong dấu ngoặc kép. - HS tự làm bài vào vở. - GV cho HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét; sau đó dán lên bảng 1 tờ phiếu; mời 1 HS lên bảng điền dấu ngoặc kép vào đúng chỗ. * Lời giải: Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người giàu có nhất”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “gia tài” khổng lồ về sách các loại: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc, *Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV: Để viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của bài – dùng dấu ngoặc kép, thể hiện 2 tác dụng của dấu ngoặc kép – khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ, các em phải dẫn lời nói trực tiếp của thành viên trong tổ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. - Ba HS làm bài vào bảng nhóm, các HS khác làm vào vở. - HS trình bày kết quả.
  9. - GV nhận xét khen những HS viết đoạn văn hay, sử dụng đúng dấu ngoặc kép. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép, vận dụng vào thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính diện tích và thể tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 2, Bài 3. HS HTT làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS chơi trò chơi: Bắn tên - Ôn tập công thức tính diện tích, thể tích. ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích xung quanh của HHCN? ? Hãy nêu quy tắc và công thức tính diện tích toàn phần HHCN? ? Hãy nêu quy tắc tính thể tích HHCN? - GV tiến hành tương tự với HLP. - GV nêu lại các công thức: * Hình hộp chữ nhật: * Hình lập phương: Sxq = ( a+b) 2 c Sxq = a a 4 STP = S xq + S đáy 2 STP = = a a 6 V = a b c V = a a a Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: HS đọc đề bài và tóm tắt. ? Diện tích cần quét vôi ứng với phần diện tích nào của HHCN? ? Có quét vôi toàn bộ mặt xung quanh không ? Vì sao? ? Hãy tính diện tích cần quét vôi? Lưu ý: Khi áp dụng các công thức tính toán trong thực tiễn chúng ta cần lưu ý đến những chi tiết có thực: phòng có cửa... - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
  10. - Gọi 1, 2 HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2. Bài 2: HS đọc đề bài. ? Hãy nêu cách tính thể tích các hộp? ? Diện tích giấy màu cần để dán hộp tương ứng với diện tích nào của HLP? - HS tự làm bài vào vở. - 1, 2 HS đọc bài làm. - Cả lớp nhận xét. GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải: a) Thể tích cái hộp hình lập phương là: 10 x 10 x 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần hình lập phương. Diện tích giấy màu cần dùng là: 10 x 10 x 6 = 600 (cm2) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gợi ý HS tính thể tích bể nước trước sau đó tính thời gian vòi nước chảy đầy bể. - HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS đọc bài làm. Cả lớp nhận xét nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án, trình chiếu lên màn hình cho cả lớp đối chiếu. Bài giải Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ. * HSHN: 1. Tính 19 - 7 = 17 - 3 = 18 – 4 = 19 - 5 = 17 + 3 = 18 – 2 = 2. Đặt tính rồi tính 16 – 4 14 + 5 19 - 2 17 – 5 13 + 7 15 + 4 Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn kiến thức đã ôn tập. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống.
  11. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Địa lí ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví dụ địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu Lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng kiến thức để hoàn thành bảng) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi nội dung câu 2 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - GV chiếu phiếu học tập trên máy, yêu cầu HS làm bài trên phiếu. - HS tự làm bài cá nhân, 1 HS làm trên phiếu to, - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. Câu 2: Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự nhiên Hoạt động kinh tế nước châu lục Đa dạng và phong Ngành nông nghiệp giữ vai trò chính phú. Có cảnh biển, trong nền kinh tế. Các sản phẩm Việt Châu Á rừng rậm nhiệt đới, nông nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Nam rừng ngập mặn, Công nghiệp phát triển chủ yếu là khai thác khoáng sản, dầu mỏ: khai
  12. thác than, dầu mỏ, Công nghiệp phát triển: các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, Phong cảnh thiên phương tiện giao thông, vải, quần áo, Pháp Châu Âu nhiên đẹp: sông Xen, mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp là lớn. lúa mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là một Kinh tế tương đối phát triển ở châu con sông lớn; đồng Phi. Các ngành kinh tế: khai thác Châu Ai Cập bằng được sông Nin khoáng sản, trồng bông, du lịch, Phi bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu là ôn Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Hoa kì Châu Mĩ đới, diện tích lớn thứ tiếng về sản xuất điện, máy 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện tích là Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi Lục địa hoang mạc và xa van. tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, Châu Ô- len, thịt bò và sữa. Các ngành công Đại xtrây- nghiệp năng lượng, khai khoáng, Dương li- a luyện kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm phát triển mạnh. * Hoạt động 2: Chữa bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV xác nhận, trình chiếu kết quả đúng. * HSHN: HS nhìn bảng ghi nội dung câu 2 vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần tìm hiểu thêm về một số nước láng giềng của Việt Nam. Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước trên thế giới mà em biết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. 2. Năng lực chung
  13. Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: HS quan sát các hình nắm nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước, tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện, nước.) * HSHN: HS xem tranh, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình vẽ trang 138,139 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận: Làm việc theo nhóm. Cho HS quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận câu hỏi - Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước? - Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận câu hỏi: - Điều gì sẽ xẩy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ? Làm việc cả lớp: - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm. Các nhóm khác bổ sung. GV chốt: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vât chất. Hoạt động 2: Thảo luận: - Liên hệ những việc làm của người dân địa phương dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước? - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước? - Tuỳ tình hình ở địa phương, GV đưa ra kết luận về tác hại của những việc làm trên. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem, ghi lại nội dung phần ghi nhớ. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - Có ý thức bảo vệ môi trường. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC. NÂNG CAO KIẾN THỨC MÔN TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hoàn thành các môn học trong tuần.
  14. - Nâng cao kiến thức môn Toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc bảng nhân 6 đến bảng nhân 9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS hát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành N1: GV hướng dẫn HS hoàn thành các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử &Địa lí ... - HS hoàn thành trong vở của mình. N2: Nâng cao kiến thức môn Toán - HS làm các bài tập sau Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 1m2 = ... dm2 = ... cm2= ... mm2 1ha = ... m2 1km2 = ... ha = ... m2 b) 1m2 = ... dam2 1ha = ... km2 1m2 = ... hm2 = ... ha 4ha = ... km2 1m2 = ... km2 Đáp án a) 1m2 = 100dm2 = 10000cm2 = 1000000mm2 1ha = 10000m2 1km2 = 100ha = 1000000m2 b) 1m2 = 0,01dam2 1ha = 0,01km2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 4ha = 0,04km2 1m2 = 0,000001km2 Bài 2: Một phòng học có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4,5m và chiều cao 4m. Người ta muốn quét vôi trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng. Biết rằng diện tích các cửa bằng 8,5m 2, hãy tính diện tích cần quét vôi. Tóm tắt Chiều dài: 6m Chiều rộng: 4,5m Chiều cao: 4m Quét vôi trần nhà và bốn bức tường Diện tích cửa: 8,5m2 Diện tích cần quét vôi: ....? Hướng dẫn giải
  15. - Diện tích trần = chiều dài × chiều rộng. - Diện tích 4 bức tường (diện tích xung quanh) = chu vi đáy × chiều cao. - Diện tích cần quét vôi = diện tích 4 bức tường (diện tích xung quanh) + diện tích trần – diện tích các cửa. Đáp án Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích cần quét vôi là: 27 + 84 -8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5m2 Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 150m, chiều rộng bằng 2 3 chiều dài. Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu được 60kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc? Hướng dẫn giải - Tính chiều rộng = chiều dài × 2 . 3 - Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng. - So sánh diện tích gấp 100m2 bao nhiêu lần. - Số ki-lô-gam thóc thu được = 60kg × số lần diện tích gấp 100m2 - Đổi kết quả vừa tìm được sang đơn vị đo là tấn, lưu ý rằng 1 tấn = 1000kg. Đáp án Chiều rộng của thửa ruộng có độ dài là: 150 x 2 = 100 (m) 3 Thửa ruộng hình chữ nhật nên có diện tích là: 150 x 100 = 15000 (m2) Diện tích thửa ruộng là 15000m2 gấp 100m2 số lần là: 15000 : 100 = 150 (lần) 100m2 của thửa ruộng đó thu được 60kg thóc, vậy số kg thóc thu được trên thửa ruộng đó 60 x 150 = 9000 (kg) Đổi: 9000kg = 9 tấn Đáp số: 9 tấn. Bài 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật biết chu vi đáy bằng 140m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài và chiều cao bằng trung bình cộng giữa chiều rộng và chiều dài. Bài giải Nửa chu vi đáy là: 140 : 2 = 70 (m) Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là: 70 : 7 x 3 = 30 (m)
  16. Chiều dài của hình hộp chữ nhật là: 70 – 30 = 40 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: (30 + 40) : 2 = 35 (m) Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 30 x 40 x 35 = 42000 (m3) Đáp số: 42000m3 * HSHN: HS viết bảng nhân vào vở. 3. Vận dụng - GV nhận xét chung tiết học. - Vận dụng kiến thức bài học để làm các bài tập liên quan trong cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sơ kết công tác tuần 33. Triển khai kế hoạch tuần 34. - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh bạo lực học đường 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ, cùng nhau đánh giá về các hoạt động trong tuần; Tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tránh xa các tệ nạn xã hội. * HSHN: Biết tránh xa các tệ nạn xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Khởi động: HS hát 1 bài hát. A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 33 - Lớp trưởng điều hành. a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - HS thảo luận theo tổ, đánh giá xếp loại các hoạt động của tổ. - Tổ trưởng các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. o viên tổng kết. c. GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Một số em đến trường học bài và làm bài tốt. + Vệ sinh trực nhật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
  17. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc. * Tuyên dương: Thái, Ánh, Đức Chính chỉ đạo các bạn hoạt động tốt trong tuần. * Tồn tại: - Một số em chữ viết cẩu thả, làm bài chưa kịp thời gian, các em cần cố gắng: Gia Bảo, Đức, Nhân, Nhật Tiến, Minh Nhân, Tuấn Anh. - Một số em còn chưa chú ý còn hay nói chuyện riêng, làm việc riêng như: Khánh, Mạnh Hùng, Dương. 2. Kế hoạch tuần 34 - Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh khu vực phân công sạch sẽ, kịp thời. - BCS kèm cặp thêm cho: Nhân, Gia Bảo, Đức, Tiến, Tuấn Anh - Tăng cường mượn sách, báo tại thư viện để đọc. Tham gia giải bài qua báo. Luyện giải các vòng IOE, Violimpic, TNTV kịp thời - Sử dụng Thư viện nhân ái một cách hiệu quả. Tham gia giải bài qua báo. Tăng cường mượn sách ở Thư viện thân thiện, Thư viện nhân ái để đọc. - Tham gia tập luyện ca múa hát sân trường đón đoàn kiểm tra công tác đội nghiêm túc. B. Tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội. - HS thảo luận N4 các tệ nạn xã hội. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV bổ sung. - Tệ nạn ma túy. Ta cũng biết ma túy là một chất gây nghiện cao khiến nạn nhân phải phụ thuộc vào nó, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người nghiện và toàn xã hội. Để phòng và chống ma túy thì : + Từng bước khống chế, ngăn chặn không để ma túy lây lan, nhất là trong nhà trường + Triệt để các hành vi sản xuất, buôn bán trái phép chất ma túy, hàng cấm. + Đặc biệt đối với học sinh, cần nhận thức được tác hại và hậu quả mà ma túy mang lại. Kiên định, cảnh giác trước sự lôi kéo, rủ rê của các đối tượng nghiện. Chấp hành tốt nội quy, quy chế nhà trường, quy định của pháp luật. Rèn luyện đạo đức phẩm chất tốt. Luôn chủ động khi phát hiện sử dụng ma túy và tàn trữ chất gây nghiện. Tích các tham gia phong trào phòng, chống ma túy. - Tệ nạn cờ bạc: là một hình thức vui chơi giải trí để cá cược, sát phạt nhau bằng tiền. Để phòng và chống ta cần: + Kịp thời ngăn chặn, không để tệ nạn lây lan và phát triển. + Phối hợp với công an phát hiện, triệt để các ở nhóm, xử lí nghiêm các đối tượng vi phạm. + Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục + Đặc biệt là học sinh, phải thấy tác hại, hệ quả của tệ nạn. Thường xuyên rèn luyện, không bị lôi léo, rủ rê. Phát hiện và ngăn chặn bạn bè tránh xa tệ nạn,
  18. - Tệ nạn mê tín dị đoan: là tệ nạn xã hội bao gồm các hành vi biểu hiện thái quá lòng tin mù quáng vào những điều huyền bí không có thật, từ đó có những suy đoán khác thường, dẫn đến cách ứng xử mang tính chất cuồng tín, hành động trái với những chuẩn mực của xã hội, gây hậu quả xấu đến sức khoẻ, đời sống vật chất, tinh thần của người dân, đến an ninh trật tự. Để phòng và chống ta cần: + Phải biết phân biệt rạch ròi giữa mê tín dị đoan và tự do tín ngưỡng. + Nhận thức tác hại của mê tín dị đoan + Tuyên truyền, giáo dục để công dân nhận rõ âm mưu của mê tín. + Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp làm trong sạch địa bàn. + Tự chủ, kiên quyết không tham gia vào các hoạt động mê tín. + Có lối sống trong sáng, lành mạnh. + Nghiêm minh trừng trị, quán triệt các hành vi vi phạm. + Đối với học sinh cần nhận thức rõ hậu quả của tệ nạn xã hội, con đường dẫn đến tội phạm; không tham gia các tệ nạn xã hội dưới bất kỳ hình thức nào; không bị lôi kéo cám dỗ bởi những khoái cảm, những lối sống trụy lạc, coi trọng đồng tiền, chà đạp lên đạo đức, pháp luật, bán rẻ sự nghiệp của bản thân. Không có các hành vi mê tín dị đoan hoặc tham gia vào các hủ tục lạc hậu khác. * HSHN: HS nêu các tệ nạn xã hội. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với các bạn cần tránh xa các tệ nạn xã hội. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________