Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 33 Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ ____________________________ Thứ ba ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/ 4 _________________________________ Thứ tư ngày 1 tháng 5 năm 2024 Nghỉ lễ 1/5 ________________________________ Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Điều chỉnh theo CV 405: Viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật là hình ảnh gợi tả, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc biết sửa lại câu đoạn đã viết sao cho hay hơn. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái a, ă, â II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 2 HS đọc lần lượt dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn thành.
- - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 2. Khám phá-Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét - GV ghi đề bài lên bảng và gạch dưới những từ ngữ cần lưu ý. - GV nhận xét về ưu điểm, nhược điểm về nội dung, hình thức và cách trình bày. + Ưu điểm: Hầu hết các em đều biết trình bày bài văn theo bố cục 3 phần: mở bài, thân bài kết bài; nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh vật mà mình miêu tả; một số em đã có nhiều tiến bộ trong cách diễn đạt, trong cách dùng từ đặt câu. + Nhược điểm: Một số bạn trình bày chưa đẹp, từ ngữ dùng không chính xác, bài viết lan man, không đi vào trọng tâm, một số bài bị lặp từ, lặp cấu trúc. (Pháp, Tuấn, Quân, Mạnh,...) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chữa lỗi - GV trả bài cho từng HS. - HS đọc 5 gợi ý trong SGK. - Một số HS lên chữa lỗi - Lớp nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô trong bài của mình. - HS tự chữa lỗi trong bài. - Từng cặp HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi. Hoạt động 3: Đọc những đoạn văn hay, bài văn hay - GV đọc một số đoạn văn, bài văn của HS: Trân, Linh Đan, Trà My, Khánh Vy,... - HS trao đổi thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học tập ở bài văn đó. Hoạt động 4: HS viết lại một đoạn văn cho hay hơn - HS đọc lại đoạn văn vừa viết. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét. - GVghi lời nhận xét một số đoạn văn. * HSHN: GV viết mẫu chữ trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học và biết vận dụng trong giải toán. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai hoặc 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: Truyền điện + HS đố nhau về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - GV nhận xét, giới thiệu bài: Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về chu vi và diện tích của các hình đã học. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Ôn tập công thức tính chu vi diện tích một số hình đã học - GV treo bảng phụ, gắn hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b. b a ? Hãy nêu công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật? - GV kết luận kiến thức: P = (a + b) 2; a + b = P : 2; a = P : 2 – b; b = P : 2 – a S = a b, a = S : b, b = S : a - GV tiến hành tương tự với các hình còn lại. * Lưu ý: Các số đo luôn phải cùng đơn vị đo. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa m2 và ha. - GV kết luận câu trả lời đúng. - HS chữa bài – HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét,tư vấn. Đáp số: a. 400 m; b. 9600m2; 0,96 ha *Bài 2:- GV vẽ hình lên bảng, điền các số đã cho. ? Tỉ lệ 1: 1000 cho ta biết điều gì? ? Muốn tính diện tích thực của mảnh đất ta phải làm gì? - HS tự làm bài vào vở. - GV hướng dẫn giúp đỡ những HS khó khăn.
- - 1 H lên bảng chữa bài – HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 5000 cm = 50 m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000 cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000 cm = 20 m Diện tích mảnh đất hình thang là: (50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2 *Bài 3: - Gv yêu cầu học sinh đọc đề - GV vẽ sẵn hình trên bảng, hướng dẫn HS khai thác hình vẽ để tìm cách giải bài toán. B 4cm O A 4cm 4cm C D - HS thảo luận nêu 2 cách tính ? Có thể sử dụng công thức để tính diện tích hình vuông hay không, vì sao ? ? Hình vuông có thể coi là hình thoi hay không? ? Diện tích phần tô màu cộng với diện tích hình vuông bằng diện tích hình naò? - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - Gọi 1 HS lên bảng làm – cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV cùng cả lớp chữa bài. Bài giải: Diện tích hình vuông ABCD là: (4 x 4 : 2 ) x 4 = 32 (cm2) Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24( cm2) Diện tích đã tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24(cm2) Đáp số: 18,24 cm2 * HSHN: - GV đọc số cho HS viết. 3. Vận dụng:
- - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần nắm chắc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Có khái niệm ban đầu về môi trường. Nêu được một số thành phần của môi trường địa phương. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận nắm được khái niệm ban đầu về môi trường, một số thành phần của môi trường địa phương, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua vẽ tranh. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.) * HSHN: HS xem tranh trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 110, 111 SGK. - Chuẩn bị theo nhóm: ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng, riềng, hành tỏi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài, vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Môi trường là gì? - HS hoạt động theo nhóm 4: Đọc thông tin ở mục thực hành và làm bài tập trang 128 SGK. - HS đọc các thông tin trong mục thực hành. - HS chữa bài tập, GV dán 4 hình minh họa trong SGK. - HS trình bày về những thành phần của từng môi trường bằng hình trên bảng. + Môi trường rừng gồm những thành phần nào? (Môi trường rừng gồm những thành phần: thực vật, động vật sống trên cạn và dưới nước, không khí, ánh sáng, đất, ) + Môi trường nước gồm những thành phần nào? (Môi trường nước gồm thực vật, động vật sống ở dưới nước như: cua, cá, ốc, rong rêu, tảo, nước, không khí, ánh sáng, đất, )
- + Môi trường làng quê gồm những thành phần nào? (Môi trường làng quê gồm con người, động vật, thực vật, làng xóm, ruộng đồng, công cụ làm ruộng, một số phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, ) + Môi trường đô thị gồm những thành phần nào? (Môi trường đô thị gồm con người, thực vật, động vật, nhà cửa, phố xá, nhà máy, các phương tiện giao thông, nước, không khí, ánh sáng, đất, ) + Môi trường là gì? (Môi trường là tất cả những gỡ trờn trỏi đất: biển cả, sông ngũi, ao hồ, đất đai, sinh vật, khí quyển, ánh sáng, nhiệt độ, ...) - GV kết luận: Môi trường là tất cả những gỡ cú xung quanh ta, những gỡ cú trờn trỏi đất hoặc những gỡ tỏc động lên trái đất này. Trong đó có những yếu tố cần thiết cho sự sống và những yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của sự sống. Có thể phân biệt môi trường tự nhiên gồm các thành phần như: Mặt Trời, khí quyển, đồi núi, cao nguyên, các sinh vật, ... môi trường nhân tạo gồm các thành phần do con người tạo ra: làng mạc, thành phố, nhà máy, công trường, trường học, công viên, các khu vui chơi, giải trí, ... Hoạt động 2: Một số thành phần của môi trường địa phương - HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. + Bạn đang sống ở đâu? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống? - HS phát biểu và nhận xét chung về môi trường địa phương. Hoạt động 3: Môi trường mơ ước - GV tổ chức cho HS vẽ tranh về chủ đề Môi trường mơ ước. + Em mơ ước mình được sống trong môi trường như thế nào? Ở đó có các thành phần nào? + Hãy vẽ những gì mình mơ ước? - Tổ chức cho HS trình bày ý tưởng hoặc tranh vẽ của mình trước lớp. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Vận dụng H: Môi trường bao gồm những thành phần nào? H: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà vẽ một bức tranh cổ động tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Địa lí TÌM HIỂU VỀ ĐỊA LÝ HÀ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lí tỉnh Hà Tĩnh.
- - Nắm được những lợi thế cũng như hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh. - Có kĩ năng đọc bản đồ, phân tích các bảng số liệu để nắm chắc kiến thức bài học. * GDĐP: - Kể được tên một số hoạt động kinh tế chính hoặc phổ biến ở Hà Tĩnh. - Thực hành trải nghiệm một nghề ở địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm (HĐ Khám phá). 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất yêu nước (Qua việc hiểu rõ thực tế địa phương hình thành ở các em ý thức tham gia, xây dựng địa phương, từ đó bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp đối với quê hương, đất nước.) * HSHN: Cho HS xem bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ VN, Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát, vận động theo nhạc bài hát. - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Khám phá HĐ1: Vị trí lãnh thổ ? Quan sát bản đồ hành chính và Atlat địa lí Việt Nam, hãy xác định vị trí, quy mô diện tích và nêu ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí Hà Tĩnh? - GV yêu cầu HS lên bảng, dựa vào bản đồ Việt Nam để xác định vị trí và lãnh thổ của địa phương. - GV gợi mở: ? Tỉnh Hà Tĩnh nằm ở vùng nào của nước ta. ? Giáp với các tỉnh, thành phố nào? Có biên giới với nước nào? ? Cho biết diện tích của Hà Tĩnh là bao nhiêu? -> GV bổ sung (nếu cần), chốt lại. - Tiếp giáp: + Phía Nam: Quảng Bình + Phía Bắc: Nghệ An + Phía Đông: Biển Đông + Phía Tây: Lào - Diện tích: 6.053 km2 + Thuận lợi giao lưu buôn bán với Lào (Quốc lộ 8 qua đèo Keo nưa). + Phía Đông tiếp giáp với Biển Đông => Hà Tĩnh vươn ra Biển Đông với nhiều ngành kinh tế vừa truyền thống vừa hiện đại: đánh bắt hải sản, làm muối, GTVT biển, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, nghỉ mát.
- => Địa bàn hấp dẫn, đầy tiềm năng. HĐ2. Sự phân chia hành chính ? Quan sát bản đồ hành chính Hà Tĩnh, hãy nêu tên 12 huyện, thị xã? Các đơn vị hành chính - Cả tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã. - Có 10 huyện: Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kì Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà. HĐ3. Địa hình - Đặc điểm chung: + Đồi núi chiếm diện tích lớn, chiếm 80% diện tích tự nhiên. + Đồng bằng nhỏ hẹp bị ngăn cắt bởi các dãy núi nằm rải rác trên địa bàn của tỉnh. + Đồng bằng: Đồng bằng chiếm diện tích nhỏ, không có đồng bằng lớn, gồm có các đồng bằng: Đức Thọ, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, đồng bằng thung lũng Hương Khê. HĐ4. Khí hậu - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với một mùa đông tương đối lạnh. + Có 2 mùa gió Gió mùa mùa đông: Đông Bắc. Gió mùa mùa hạ: Tây Nam -> gió Tây khô nóng. + Bão: Tháng 5 -> tháng 11, Tháng 9, 10 nhiều bão nhất. HĐ5: Kể được tên một số hoạt động kinh tế chính hoặc phổ biến ở Hà Tĩnh. - HS nêu * HSHN: GV hướng dẫn HS xem bản đồ. 3. Vận dụng - Em đã làm gì xây dựng địa phương ngày càng đẹp. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về đặc điểm địa lí của tỉnh Hà Tĩnh để chia sẻ với các bạn trong tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Lịch sử TÌM HIỂU VỀ NGÃ BA ĐỒNG LỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết: Ngã ba Đồng Lộc là một di tích lịch sử ở xã Đồng Lộc - huyện Can Lộc - Hà Tĩnh. Đây là điểm giao thụng quan trọng, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, nơi đây đã bị nhiều trận đánh ác liệt. - Biết một số anh hùng đã hi sinh tại đây
- * GDĐP: Sưu tầm được thông tin (tranh, ảnh, bài báo, câu chuyện) về những hoạt động liên quan đến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ cho HS. * HSHN: HS xem các tranh ảnh, một số tư liệu về ngã ba Đồng Lộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu giao việc, tranh ảnh, một số tư liệu về ngã ba Đồng Lộc. Bản đồ hành chính Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kết nối H: Nhà máy được xây dựng trong thời gian bao lâu? Ai là người cộng tác với chúng ta xây dựng nhà máy? + HS trả lời, GV nhận xét. *Giới thiệu bài: Tiết Lịch sử hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một di tích lịch sử trên quê hương Hà Tĩnh chúng ta. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc nằm ở địa phương nào ? (Di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc thuộc xã Đồng Lộc - huyện Can Lộc - Hà Tĩnh ). - Cho HS xem bản đồ hành chính Việt Nam, chỉ vị trí tỉnh Hà Tĩnh, Ngã ba Đồng Lộc trên bản đồ. - GV cho HS xem ảnh, giới thiệu với HS một số thông tin về ngã ba Đồng Lộc. Ngã ba Đồng Lộc nằm trên đường Trường Sơn, thuộc xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, nằm trên con đường mòn Hồ Chí Minh xuyên qua dãy Trường Sơn ở tỉnh Hà Tĩnh, là giao điểm của quốc lộ 15A và tỉnh lộ 2 của Hà Tĩnh, thuộc địa phận xã Đồng Lộc, huyện Can Lộc. Ngã ba Đồng Lộc có tổng diện tích 50ha nằm gọn trong một thung lũng hình tam giác, hai bên đồi núi trọc, giữa là con đường độc đạo, mặt đường giống như một lòng máng, bom địch thả xuống bên nào đất đá cũng lǎn xuống làm cản trở giao thông. Đây là một trong những điểm giao thông quan trong trong chiến tranh, cho nên quân đội Hoa Kỳ đã tập trung nhiều máy bay thả bom nhằm cắt đứt đường tiếp tế của người dân miền Bắc cho chiến trường miền Nam. Tất cả mọi con đường từ Bắc vào Nam đều phải vượt qua ngã ba Đồng Lộc. Ngã ba Đồng Lộc được coi như cổ họng, vượt qua được sẽ phân tán toả ra nhiều tuyến đường khác nhau đi vào nam. Ngã ba Đồng Lộc là trọng điểm có tầm quan trọng chiến lược nên trong chiến tranh phá hoại kẻ địch âm mưu ném bom huỷ diệt nhằm chặn đứt sự chi viện sức người, sức của, vũ khí, súng đạn, lương thực... của hậu phương lớn miền Bắc xã hội chủ nghĩa đối với tiền tuyến lớn miền Nam. Chỉ tính riêng 240 ngày đêm từ tháng 3 đến tháng 10/1968 không quân địch đã trút xuống đây 48.600 quả bom các loại. Ngã ba Đồng Lộc là di tích lịch sử gắn liền với việc 10 nữ thanh niên xung phong trong chiến tranh Việt Nam bị bom của Không lực Hoa Kỳ giết chết.
- - HS xem một số hình ảnh về ngã ba Đồng Lộc. - GV ghi lên bảng tên của mười cô gái : Hồ Thị Cúc, Nguyễn Thị Nhỏ, Võ Thị Hợi, Võ Thị Hà, Trần Thị Hường, Võ Thị Tần, Nguyễn Thị Xuân, Dương Thị Xuân, Hà Thị Xanh, Trần Thị Rạng. + 10 cô gái thanh niên xung phong hi sinh khi đang làm nhiệm vụ gì ? - GV giới thiệu: Nơi đây có một tiểu đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ canh giữ giao điểm, phá bom và sửa đường thông xe khi bị bom phá. Tiểu đội 4 gồm 10 cô gái trẻ, tuổi từ 17 đến 24. Hồi 17h ngày 24/7/1968 tiểu đội 4 thanh niên xung phong được lệnh trọng điểm ở khu vực địch vừa thả bom để san lập hố bom sửa chữa đường, kết hợp sửa chữa hầm trú ẩn khơi sâu rãnh thoát nước ở đoạn đường độc đạo để nhanh chóng thông đường cho xe qua. Tiểu đội 4 hôm ấy có 10 cô gái trẻ: Võ Thị Tần – 22 tuổi – Tiểu đội trưởng Hồ Thị Cúc – 21 tuổi – Tiểu đội phó Võ Thị Hợi - 20 tuổi - Chiến sĩ Nguyễn Thị Xuân - 20 tuổi - Chiến sĩ Dương Thị Xuân - 19 tuổi - Chiến sĩ Trần Thị Rạng - 19 tuổi - Chiến sĩ Hà Thị Xanh - 18 tuổi - Chiến sĩ Nguyễn Thị Nhỏ - 19 tuổi - chiến sĩ Võ Thị Hạ - 19 tuổi - chiến sĩ Trần Thị Hường - 17 tuổi - chiến sĩ Nhận nhiệm vụ xong, các cô đến tại hiện trường gấp rút triển khai công việc với cả niềm vui được gửi gắm trên từng chiếc xe qua nên các cô không hề sợ hãi. Họ làm việc không ngơi tay, vừa cười, vừa nói, vừa ý ới gọi nhau. Bỗng một tốp máy bay phản lực từ hướng Bắc vào Nam vượt qua trọng điểm. Tất cả các cô nhanh chóng nằm rạp xuống đường. Hết tiếng máy bay các cô lại chồm dậy làm việc. Bất ngờ tốp máy bay phản lực quay lại bay từ trong ra thả một loạt bom rơi đúng vào đội hình 10 cô gái. Các tiểu đội thanh niên xung phong đi sau chồm lên gào thét, nhân dân xóm Bãi Dĩa quanh đấy cũng lao ra gọi tên từng người. Khi đến nơi quả bom vừa nổ chỉ thấy một hố bom sâu hoắm, một vài chiếc xẻng, cuốc vǎng ra nhưng không còn thấy một ai, không nghe thấy một tiếng người. Cả 10 cô gái đã hi sinh. Để ghi sâu tội ác và ghi lại chiến tích của 10 cô gái tại trọng điểm lịch sử này, Quốc hội và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã truy tặng danh hiệu anh hùng cho 10 cô gái hy sinh tại ngã ba Đồng Lộc. Hoạt động 2: Sưu tầm được thông tin (tranh, ảnh, bài báo, câu chuyện) về những hoạt động liên quan đến một số sự kiện lịch sử tiêu biểu trong thế kỉ XX ở Hà Tĩnh. - HS kể. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Vận dụng - Cho HS nhắc lại tên tuổi của 10 cô gái đã hi sinh tại Ngã ba Đồng Lộc. Vận dụng kiến thức bài học, nêu một việc làm bảo vệ quê hương em.
- - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ sáu ngày 3 tháng 5 năm 2024 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU HAI CHẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm: để dẫn lời nói trực tiếp và dẫn lời giải thích cho điều nêu trước đó (BT 1). - Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm (BT 2,3). *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu hai chấm và nêu tác dụng dấu hai chấm thay BT3. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Viết chữ cái o, ô, ơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - GV nhận xét, tuyen dương HS chơi tốt. *Giới thiệu bài: Dấu câu có tác dụng rất quan trọng trong khi viết. Bài văn hôm nay, các em cùng ôn tập về dấu hai chấm. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề. ? Dấu hai chấm dùng để làm gì? ? Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dấu hai chấm dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật? - Giáo viên treo bảng phụ có ghi cần ghi nhớ về dấu hai chấm, mời 2 HS đọc lại. - GV cho HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Kết quả đúng: a) Một chú công an vỗ vai em: - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- *Bài 2: GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS đọc thầm từng khổ thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời nói trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng, đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Thằng giặc cuống cả chân Nhăn nhó kêu ríu rít: - Đồng ý là tao chết -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi! Bay đi!” -> Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng Nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ: phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là -> Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. *Bài 3: - Điều chỉnh theo CV 405: GV yêu cầu HS viết đoạn văn có sử dụng dấu hai chấm. - Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết và nêu tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn vừa viết. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3. Vận dụng H: Em hãy nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu hai chấm để sử dụng cho đúng. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Viết chữ cái m, n, h, l.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn HS trước khi làm bài - HS đọc đề bài trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS: + Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - HS xem lại dàn ý đã lập. HĐ2. HS làm bài - GV theo dõi các em khi làm bài, giúp đỡ một số HS gặp khó khăn. - GV thu bài. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà viết một bài văn tả cảnh đẹp của biển lúc hoàng hôn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính chu vi, diện tích một số hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 4. - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS chữa bài tập Bài 1: HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng phụ. HS đối chiếu bài làm của mình với bài của bạn trên bảng phụ GV nhận xét, kết luận. Đáp số: a, 400 m ; b, 9900 m2 Bài 2: - Yêu cầu HS đọc bài toán. ? Bài tập yêu cầu tính gì? ? Để tính được S của hình vuông ta phải biết gì? - GV gợi ý HS từ chu vi hình vuông, tính được cạnh hình vuông rồi tính diện tích hình vuông. - HS nhận xét - bổ sung. GV nhận xét, tư vấn. Bài giải Cạnh sân gạch hình vuông là: 48 : 4 = 12 (m) Diện tích sân gạch hình vuông là: 12 12 = 144 (m2) Đáp số: 144m2 Bài 3: HS đọc và tóm tắt đề bài. ? Bài toán yêu cầu tính gì? ? Muốn tính được số thóc trên thửa ruộng cần biết những yếu tố nào? - HS và GV nhận xét bài làm trên bảng Bài giải 3 Chiều rộng thửa ruộng là: 100 x = 60 (m) 5 Diện tích thửa ruộng là: 100 x 60 = 6000 (m2) 6000 m2 gấp 100 m2 số lần là: 6000 : 100 = 60 (lần) Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là: 55 x 60 = 3300 (kg) Đáp số: 3300 kg Bài 4:- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - GV gợi ý cho HS: Đã biết diện tích hình thang, từ đó có thể tính được chiều cao h, bằng cách lấy diện tích hình thang chia cho trung bình cộng của 2 đáy. - GV cùng HS đổi chéo vở chữa bài làm của bạn.
- Bài giải Diện tích hình thang (bằng diện tích hình vuông ) là: 10 x 10 = 100( cm2) Trung bình cộng hai đáy hình thang là: ( 12 + 8 ) : 2 = 10( cm) Chiều cao hình thang là: 100 : 10 = 10( cm) Đáp số: 10 cm * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - GV dặn HS ôn lại các kiến thức đã học, vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: LỊCH SỰ VỚI KHÁCH THAM QUAN, DU LỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết cư xử lịch sự với khách tham quan, du lịch. - Hiểu thế nào là lịch sự với mọi người, khách du lịch. - Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự với khách du lịch, không đồng tình với những người bất lịch sự với khách. * GDĐP: Thực hiện được hành động thể hiện sự tôn trọng và phát huy đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, cách ứng xử. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm cư xử lịch sự với khách du lịch. * HSHN: Viết số có hai, ba chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Thẻ (HĐ2) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ1: Các biểu hiện lịch sự với khách tham quan, du lịch
- - HS thảo luận nhóm 4: Ghi các biểu hiện, việc làm thể hiện lịch sự ra giấy. - Đại diện trình bày. GV bổ sung. - GV kết luận: Lịch sự với khách tham quan, du lịch được thể hiện ở: + Không đu bám các loại xe của khách. + Không chạy theo nèo ép khách mua hàng. + Nói năng lịch sự. + Sử dụng đúng lời cảm ơn, xin lỗi. + Biết dùng đúng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. HĐ2: Ứng xử lịch sự - GV chia nhóm 4, yêu cầu HS đóng vai tình huống: Tình huống 1: Có một đoàn khách đến, trong đó có cả trẻ em. Sau khi gặp nhau em đó muốn chơi với nhóm em. Nhưng bạn em lại không đồng ý. Em sẽ ... Tình huống 2: Em đang đi dạo trên biển, có một vài người khách du lịch muốn em chụp hình chung với họ. Em sẽ .... Tình huống 3: Em đang chơi trên đường, một người khách hỏi thăm em đường đến bói tắm Xuân Thành. Em sẽ ... + Nhóm 1, 2: Đóng vai tình huống 1 + Nhóm 3, 4: Đóng vai tình huống 2 + Nhóm 5, 6: Đóng vai tình huống 3 - Các nhóm thảo luận cách ứng xử và chuẩn bị đóng vai trong nhóm. - Các nhóm lên đóng vai. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận: TH1: Em khuyên bạn nên cho em đó chơi cùng như vậy sẽ vui hơn. TH2: Em nên cùng chụp chung hình với họ và cảm ơn họ đã quan tâm tới em. TH3: Em hãy chỉ đường giúp họ, nếu có thể em nên đi cùng họ để chỉ đường. - GDĐP: Thể hiện được hành động thể hiện sự tôn trọng và phát huy đức tính tốt đẹp của người Hà Tĩnh. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần lịch sự với khách khi họ đến tham quan, nghỉ mát tại biển Xuân Thành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Giáo dục tập thể SINH HOẠT LỚP. PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sơ kết công tác tuần 33. Triển khai kế hoạch tuần 34.
- - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG * Khởi động: HS hát 1 bài hát. A. Sinh hoạt lớp 1. Sơ kết tuần 33 - Lớp trưởng điều hành. a. Các tổ tổng kết tình hình của tổ trong tuần qua. - HS thảo luận theo tổ, đánh giá xếp loại các hoạt động của tổ. - Tổ trưởng các tổ nhận xét về mọi hoạt động của tổ mình trong tuần. b. Ban cán sự lớp đánh giá hoạt động chung của cả lớp. o viên tổng kết. c. GV nhận xét chung về tình hình học tập, nề nếp, vệ sinh của lớp trong tuần qua. + Mọi hoạt động đều diễn ra nghiêm túc. + Nhìn chung HS đi học chuyên cần, đúng giờ. + Một số em đến trường học bài và làm bài tốt. + Vệ sinh trực nhật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc. * Tuyên dương: Gia Hân, An chỉ đạo các bạn hoạt động tốt trong tuần. * Tồn tại: - Một số em chữ viết cẩu thả, làm bài chưa kịp thời gian, các em cần cố gắng: Thắng, Trọng. - Một số em còn chưa chú ý còn hay nói chuyện riêng, làm việc riêng như: Minh Hải, Duy Hưng 2. Kế hoạch tuần 34 - Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - Duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc. - Thực hiện tốt nội quy của Đội đề ra. Chấp hành tốt luật ATGT. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. Vệ sinh lớp học sạch sẽ, kịp thời. - BCS kèm cặp thêm cho: Thắng, Trọng. - Tăng cường mượn sách, báo tại thư viện để đọc. Tham gia giải bài qua báo. Luyện giải các vòng IOE, Violimpic, TNTV kịp thời. B. Phòng tránh các bệnh mùa hè
- - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thườnglà điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm. Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp: - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa:
- Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 3. Các biện pháp phòng tránh các bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí. - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________
- Thể dục (Cô Huệ dạy) _________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Giáo viên làm mẫu việc đọc tốt. - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. 2. Năng lực chung - HS biết đọc sách và chia sẻ về cuốn sách mình vừa đọc. 3. Phẩm chất - Giúp HS yêu thích đọc sách hơn. * HSHN: Biết xem tranh quyển sách GV đưa đến. II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC - Sách truyện: ông lão đánh cá và co cá vàng - Vật dụng từ điển để giới thiệu từ mới (nếu cần) III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong thư viện và nhắc các em về nội quy thư viện. 2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia: Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết. Đọc to nghe chung Trước khi đọc: TG 5 phút 1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách. * GV nói: Hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một quyển truyện. 2. Đặt 3 - 4 câu hỏi về trang bìa. Các em hãy quan sát tranh trang bìa của quyển truyện. Các em thấy gì trong bức tranh này? H. Trong bức tranh này có bao nhiêu nhân vật? H. Theo các em nhân vât đang làm gì? H. Theo các em ai là nhân vật chính trong câu chuyện này? Gọi 2 -3 H S trả lời ở mỗi câu hỏi Đặt 1 – 2 câu hỏi để liên hệ đến thực tế của học sinh H. Có em nào đã từng thấy nhân vật? H. Ở nhà các em có nhân vật đó không? Gọi 2 -3 H S trả lời ở mỗi câu hỏi Đặt 2 câu hỏi phóng đoán. H Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện? H Theo các em nhân vật sẽ làm gì? Gọi 2 -3 HS trả lời ở mỗi câu hỏi

