Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_34_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS kể được các câu chuyện về Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các câu chuyện về Bác Hồ, biết thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể chuyện về Bác Hồ. - HS kể chuyện về Bác Hồ - HS thi kể chuyện giữa các nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - Bình chọn nhóm kể hay C. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét. - Nhắc HS về tìm thêm các câu chuyện về Bác Hồ. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Luyện tập *Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc kết quả - GV điền kết quả - HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng: a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 H: Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. H: Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP. H: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. H: Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. *Bài 2:- HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập - HS viết công thức tính thể tích HHCN. ? Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? ? Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - GV gọi HS đọc bài làm. GV trình chiếu đáp án, cả lớp đối chiếu kết quả. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. * Bài 3:- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. - Gọi 1 học sinh làm bài.
- - HS và GV nhận xét bài làm của bạn. GV trình chiếu đáp án Bài giải: Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 HĐ3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt TẢ NGƯỜI: KIỂM TRA VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, đủ ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý đã lập HĐ2. Khám phá - GV cho một HS đọc 3 đề trong SGK.
- - GV hướng dẫn HS: + Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể thay đổi - chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ quan trọng. - Treo bảng phụ ghi dàn ý bài văn tả người. - Giáo viên giúp các em hiểu yêu cầu. - HS làm bài: - HS làm bài vào vở TLV HĐ3: Vận dụng - GV nhận xét tiết kiểm tra. Vận dụng kiến thức viết lại đoạn văn hay hơn. - HS chuẩn bị cho tiết TLV tuần sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________ Tiếng Việt LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. - Học sinh NK phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. *HSHN: Đọc 1 đoạn của bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Ba HS đọc TL bài thơ “Sang năm con lên bảy”, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh. HĐ2. Luyện đọc: - Một HS NK đọc bài. - HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường. - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc. - GV trình chiếu các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. HS nhìn bảng đọc
- - HS luỵện đọc theo qui trình. + Đoạn 1: Từ đầu đến....không phải ngày một ngày hai. + Đoạn 2: Tiếp theo.....đắc chí vẫy vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng kể nhẹ nhàng cảm xúc.., lời đáp của Rê - mi dịu dàng, đầy cảm xúc. HĐ3. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nêu câu hỏi, lần lượt gọi HS trả lời: H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường khi hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) ? Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? (Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó. Nó cũng là thành viên của gánh xiếc. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ, được cụ Vi-ta-li nhặt trên đường.) ? Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? ? Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. (+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê- mi đã thuộc tất cả các chữ cái. + Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào. + Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất.) H: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS trả lời theo ý của mình.) H: Nội dung của bài là gì? - GV kết luận: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài – tự ghi nội dung vào vở. HĐ4. Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện. HDD5. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của chuyện. Đọc diễn cảm lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Âm nhạc
- (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 5 năm 2023 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) __________________________________ Toán LuyÖn tËp chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - BiÕt thùc hµnh tÝnh diÖn tÝch vµ thÓ tÝch mét sè h×nh ®· häc. - HSHN: Lµm bµi 1,2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu. Hoạt động 2: Luyện tập Bµi 1: HS ®äc ®Ò bµi. + §Ò bµi yªu cÇu tÝnh g×? + Muèn tÝnh s¶n lîng rau trong vên cÇn biÕt g×? + Muèn tÝnh diÖn tÝch m¶nh vên cÇn biÕt yÕu tè nµo? + YÕu tè nµo cha biÕt? YÕu tè nµo biÕt råi? + TÝnh chiÒu dµi m¶nh vên b»ng c¸ch nµo? - HS tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë, 1 em lµm ë b¶ng phô. - Ch÷a bµi trªn b¶ng phô. Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 15 : 10 x 1500 = 2250(kg)
- Đáp số: 2250 kg Bµi 2: HS ®äc ®Ò bµi, tãm t¾t ®Ò bµi. + Bµi to¸n yªu cÇu g×? Bµi to¸n cho biÕt g×? + ViÕt c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh h×nh hép ch÷ nhËt. + Tõ c«ng thøc ®ã, muèn tÝnh chiÒu cao h×nh hép ch÷ nhËt ta lµm thÕ nµo? - HS tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë, 1 em lµm ë b¶ng phô. - Ch÷a bµi trªn b¶ng phô. Lời giải : Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là : 6000 : 200 = 30 (m) Đáp số : 30m Bµi 3: GV treo h×nh vÏ, yªu cÇu HS quan s¸t. + M¶nh ®Êt cã d¹ng h×nh g×? + TØ lÖ 1: 1000 cho biÕt ®iÒu g×? + H·y nªu c¸ch tÝnh chu vi m¶nh ®Êt? + H·y nÕu c¸ch tÝnh diÖn tÝch m¶nh ®Êt? - HS lµm råi ch÷a bµi. Bài giải Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? Hoạt động 3: Vận dụng - ¤n tËp l¹i c¸ch tÝnh chu vi, diÖn tÝch mét sè h×nh ®· häc. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Chính tả NHỚ VIẾT: SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ- viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.
- - Tìm đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên các cơ quan, xí nghiệp, công ty ở địa phương (BT3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập, viết được bài chính tả đẹp, đúng. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Chép lại bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ to viết tên các cơ quan, tổ chức (chưa viết đúng chính tả) trong bài tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: Cho HS viết trên giấy nháp tên một số cơ quan, tổ chức ở BT2 (tiết chính tả trước). - Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của giờ học 2. Khám phá - HD HS nhớ viết GV nêu yêu cầu của bài,1 HS đọc to khổ thơ 2, 3 trong SGK. 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả lớp theo dõi bạn đọc, nhận xét. Cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ. HS gấp SGK, nhớ lại tự viết bài chính tả. GV chữa bài, nêu nhận xét. - HD HS làm BT chính tả : Bài 2: Một hs đọc BT2 cả lớp theo dõi SGK. GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT. HS làm bài vào VBT sau đó GV cùng HS chữa bài. Bài 3: HĐ nhóm: - HS đọc yêu cầu của BT - GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu.M : Công ty Giày da Phú Xuân - HS suy nghĩ, mỗi em viết vào VBT ít nhất tên 1 cơ quan, xí nghiệp, công ty - Sau thời gian quy định, đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Cả lớp và GV kết luận sửa chữa tìm ra nhóm thắng cuộc. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________
- Buổi chiều Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học, HS có khả năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức về vai trò của bản thân trong việc bảo vệ môi trường. + Kĩ năng tự đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng có những hành vi ứng xử phù hợp với môi trường đất rừng, không khí và nước. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với các bạn thông qua thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức bảo vệ môi trường) * HSHN: HS xem tranh, ghi phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK trang 140, 141. - Sưu tầm một số tranh ảnh về các hành động bảo vệ môi trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Hoạt động 1. Quan sát - Làm việc cá nhân: quan sát các hình, đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú ứng với hình nào. - Gọi một số học sinh trình bày. Học sinh khác nhận xét bổ sung GV chốt ý đúng: + Hình 1 : b + Hình 2 : a + Hình 3: e + Hình 4 : c + Hình 5 : d - Thảo luận theo cặp: + Các em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Học sinh thảo luận và trình bày. - GV kết luận: Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào, một tổ chức nào. Đó là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta. Mỗi chúng ta, tuỳ lứa tuổi, công việc và nơi sống đều có thể góp phần bảo vệ môi trường. Hoạt động 2. Triển lãm - Làm việc theo nhóm 4:
- + Sắp xếp các hình ảnh sưu tầm được về các biện pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to. Mỗi nhóm tuỳ theo tranh ảnh sưu tầm được có thể sáng tạo cách sắp xếp và trình bày khác nhau. + Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. + Các nhóm treo sản phẩm và cử người lên thuyết trình trước lớp. + Nhóm khác nhận xét, bổ sung. * HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng kiến thức bài học có ý thức bảo vệ môi trường. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Lịch sử ÔN TẬP : LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. - Nêu được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay. - Giáo dục tinh thần yêu nước cho HS. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả. 3. Phẩm chất + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động. HS yêu thích môn học lịch sử + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính VN ; tranh, ảnh, tư liệu - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
- 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS nêu các giai đoạn lịch sử - HS nêu ra 4 thời kì lịch sử đã học : đã học + Từ năm 1858 1945 + Từ năm 1945 1954 + Từ năm 1954 1975 + Từ năm 1975 nay - GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được + Nội dung chính của thời kì những mốc quan trọng + Các niên đại quan trọng + Các sự kiện lịch sử chính + Các nhân vật tiêu biểu * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm nghiên cứu, ôn tập 1 thời kì - Trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nêu ý kiến, thảo luận - GV bổ sung Thời gian x y Giai đoạn lịch sử Sự kiện lịch sử ra - Hơn 80 năm chống TD 1859- 1864 - Khởi nghĩa Bình Tây đại nguyên soái- Pháp xâm lược và đô hộ. Trương Định. 1858 1945. 5/7/1885 - Cuộc phản công ở Kinh Thành Huế. .. Bảo vẹ chính quyền non - 1945 - 1946 - Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm. trẻ trường kì kháng - Toàn quốc kháng chi n chống TD Pháp chiến chống TD Pháp 19/12/1946 xâm lược. (1945 - 1954) Xây dựng CNXH ở - Sau 1954 - Nước nhà bị chia cắt. Miền Bắc và đấu tranh thống nhất đấ nước 30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải (1954 - 1975) phóng hoàn toàn Miền Nam thống nhất đất nước. Xây dựng chủ nghĩa XH 25/ 4/1976 - Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam trong cả nước 1975 đến thống nhất. nay. 6/11/1979 - Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. 3. Hoạt động vận dụng - Nêu những thành tựu mà nước ta đã đạt - HS nêu: Từ sau năm 1975, cả nước được từ 1975 đến nay ? cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH. Từ năm 1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến
- hành công cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm những - HS nghe và thực hiện thành quả mà nước ta đã đạt được từ năm 1975 đến nay. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Đạo đức THÖÏC HAØNH CUOÁI HOÏC KÌ II VAØ CUOÁI NAÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhớ các bài học đạo đức đã được học từ học kì II đến nay. - Hệ thống lại chương trình môn đạo đức lớp 5. - Liên hệ bản thân em đã thực hiện được những gì qua những chuẩn mực hành vi đạo đức đã học. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.) * HSHN: Ghi lại tên các bài đạo đức mà em biết ở lớp 5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hệ thống câu hỏi; SGK, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. HĐ1: Thực hành cuối học kì II - GV hỏi, cho HS xung phong hoặc chỉ định HS trả lời: + Quê hương em ở đâu? + Em làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước? + UBND xã - phường - thị trấn có nhiệm vụ gì? + Hòa bình đem lại những điều gì tốt đẹp cho trẻ em? + Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình? + Hãy kể tên các tài nguyên thiên nhiên của nước ta và địa phương em. + Vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? + Nêu những biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - GV cùng cả lớp trao đổi, nhận xét, chốt lại. HĐ2: Thực hành cuối năm + Trong chương trình đạo đức lớp 5, em đã được học các bài học về chuẩn mực hành vi đạo đức nào? + Tự liên hệ bản thân em đã thực hiện được những gì?
- - HS xung phong (trả lời, nêu, kể). - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy. - Yêu cầu một số HS nêu. - GV cùng HS cả lớp nhận xét, khen HS có hiểu biết và thực hiện tốt các bài học. Khuyến khích các em khác thực hiện như bạn. Uốn nắn những em có hành vi việc làm chưa tốt. - Giáo dục kĩ năng: nhận thức, xác định, ra quyết định, giao tiếp, tư duy phê phán, trình bày, tìm kiếm và xử lí thông tin đúng đắn trong từng bài học, tình huống cụ thể. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn các em nhớ và thực hiện tốt những gì đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2023 Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đã học - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng , tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2 - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng thống kê các dạng toán đã học ở lớp 5 và cách giải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách giải các dạng toán ? Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em đã được học? - Gọi HS kể tên các dạng toán đặc biệt đã học. - Lần lượt 1 số HS trình bày và các HS khác bổ sung. - GV treo bảng phụ ghi các dạng toán đã học: 1. Tìm số trung bình cộng. 2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- 4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. 6. Bài toán về tỉ số phần trăm. 7. Bài toán về chuyển động đều. 8. Bài toán có nội dung hình học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi 1HS đọc đề toán H: Bài toán này thuộc dạng toán nào? H: Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? H: Các số hạng tương ứng với yếu tố nào trong bài? H: Muốn tính quãng đường đi được trong mỗi giờ cần biết yếu tố nào? H: Vậy yếu tố nào trong bài chưa biết? H: Tính bằng cách nào? - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài: Bài giải Trước hết hướng dẫn HS tìm số hạng thứ 3: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 ( km ) Từ đó tính được trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là: (12 + 18 +15 ) : 3 = 15 ( km) Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV hướng dẫn HS đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. - 1HS làm bài trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10 m. Chiều dài: 10 m 60 m. Chiều rộng: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2. Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Gợi ý cho HS bài toán này là bài toán về quan hệ về tỷ lệ, có thể giải bằng cách rút về đơn vị. Chẳng hạn: Tóm tắt Bài giải 3,2 cm3: 22,4 g 1 cm3 kim loại cân nặng là: 4,5 cm3: ... g? 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g.
- * Chú ý: HS có thể làm gộp các phép tính: Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g). * HSHN Bài 1: Tính 16 + 4 = 15 + 4 = 19 - 2 = 6 + 1 = 17 - 1 = 18 - 2 = 16 - 2 = 17 + 3 = 18 - 4 = Bài 2: Minh có 17 quyển vở, Lan có 3 quyển vở. Hỏi hai bạn có bao nhiêu quyển vở? Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Ghi nội dung bài tập 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. Bút dạ và vài tờ phiếu khổ to ghi bảng tổng kết về 3 tác dụng của dấu gạch ngang. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kết nối - Hai, ba học sinh đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Ôn tập về dấu câu. 2. Khám phá - Hướng dẫn học sinh làm bài: Bài tập 1: - Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi.
- - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng. (Treo bảng phụ) Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu: Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. Phần chú thích trong câu. Các ý trong một đoạn liệt kê. Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. Vài em làm vào bảng phụ. HS phát biểu ý kiến - Chữa bài. Bài tập 2: - Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Sau đó thảo luận theo nhóm 2 em: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mời 1 học sinh đọc đoạn văn có dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Cái bếp lò, suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Chữa bài. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. Vận dụng kiến thức bài học làm các bài tập. - Tổng kết giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 5 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Kể được một câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ
- thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. - Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết hai đề bài của tiết kể chuyện - Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Một HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học. B. Khám phá 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài Một HS đọc hai đề bài GV nêu y/c HS phân tích đề - gạch chân những từ quan trọng trong hai đề bài trên bảng lớp 1) Kể một câu chuyện mà em biết về gia đình , nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội - 2 HS nối tiếp đọc gợi ý 1-2, cả lớp theo dõi trong SGKđể hiểu rõ những hành động hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của gia đình và nhà trường, xã hội - Mỗi HS lập nhanh theo cách gạch đầu dòng dàn ý cho câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC theo nhóm Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể chuyện trước lớp - HS thi KC trước lớp mỗi HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa hay nhất bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học.
- C. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Tiếng Việt NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Đọc 2 khổ thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai HS nối tiếp nhau đọc bài học lớp học trên đường, trả lời câu hỏi trong bài. - Nhận xét, tư vấn. H: Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất thiếu trẻ em? - HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ. - GV giới thiệu về Pô-pốp. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS luyện đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ dòng 1,2,3 đọc khá liền mạch, dòng 6,7,8 đọc khá liền mạch. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV gọi HS trình bày lần lượt từng câu hỏi. Cả lớp nhận xét, bổ sung. H: Nhân vật "Tôi" và nhân vật "Anh" trong bài thơ là ai? (Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai, nhân vật anh là phi công vũ trụ Pô- pốp.)
- H: Vì sao chữ "Anh" được viết hoa? (Chữ Anh được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-Pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên xô) H: Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? ( + Qua lời mời xem tranh: Anh hãy nhìn xem, anh hãy nhìn xem) + Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng...) H: Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh? (Các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt ) H: Ba dòng thơ cuối là lời của ai? H: Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? - Gọi HS nêu nội dung bài. - Nêu: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Yêu cầu HS tự ghi nội dung vào vở. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, biết đọc nhấn giọng và nghỉ hơi đúng. 3. Vận dụng - GV nhận xét và dặn HS HTL những khổ thơ, câu thơ em thích.Đọc lại bài thơ cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Buổi chiều Đọc sách (Cô Hiền dạy) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng giải một số dạng toán: Tìm hai số khi biết tỉ và hiệu số, tổng và tỉ số, bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, bài toán về tỉ số phần trăm. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát HĐ2. Luyện tập *Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ - Gợi ý: Bài này là dạng toán “ tìm 2 số biết hiệu và tỉ của 2 số đó” Diện tích tam giác BEC: 13,6cm2 Diện tích tứ giác ABED: Theo sơ đồ, diện tích hình tam giác BEC là: 13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là: 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là: 40,8 + 27,2 = 68 (cm2) * Hoặc dựa trên tổng số phần bằng nhau, HS có thể tính diện tích tứ giác ABCD như sau: 13,6 x (3 + 2) = 68 (cm2) *Bài 2: - HS đọc đề bài. ? Để trả lời câu hỏi của bài toán cần biết yếu tố gì? ? Để tìm được số HS nam và HS nữ có thể vận dụng đưa bài toán thuộc dạng nào? ? Xác định các yếu tố của bài toán? ? Hãy nêu cách giải dạng toán này? - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài trên bảng phụ, HS có thể trình bày cách giải khác. Bài gải: Số HS nam trong lớp là: 35 : (4 + 3) x 3 = 15 (học sinh) Số HS nữ trong lớp là: 35 – 15 = 20 (học sinh) Số HS nữ nhiều hơn số HS nam là: 20 – 15 = 5 (học sinh) Đáp số: 5 học sinh *Bài 3: HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán. - Hãy xác định dạng của bài toán. - HS tự làm bài và chữa bài - Cả lớp tự làm bài, 1HS làm bài vào bảng phụ. GV nhận xét, kết luận. Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 100 x 75 = 9 (lít). Đáp số: 9 lít *Bài 4: - HS đọc đề toán H: Muốn tính số HS mỗi loại ta cần biết gì? H: Số HS khá là 120 em ứng với bao nhiêu % số HS toàn trường?

