Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH MÙA HÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia Lễ chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè: nguyên nhân và cách phòng tránh. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Tìm hiểu về một số bệnh thường gặp vào mùa hè. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với mọi người về cách phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. CHUẨN BỊ - Đồng phục đúng quy định III. CÁC HOẠT ĐỘNG Phần 1: Nghi lễ - Lễ chào cờ. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề - Cho HS xem video tuyên truyền về dịch bệnh mùa hè. H: Nêu các bệnh mùa hè thường gặp mà các em biết? H: Nêu các cánh phòng bệnh mùa hè? - Gọi HS chia sẻ, trình bày. - GV nhận xét, kết luận bổ sung: 1. Một số nguyên nhân dẫn đến dịch bệnh mùa hè Ở nước ta, vào thời gian chuyển mùa, thời tiết tuy nắng ấm nhưng thỉnh thoảng có những đợt gió mùa làm tiết trời trở lạnh đột ngột. Đây là nguyên nhân khiến cho mọi người dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hóa, ... Giao mùa là thời điểm số lượng người ốm đau, nhập viện tăng do khí hậu thay đổi và thời tiết thuận lợi để các dịch bệnh bùng phát. Thêm vào đó sự nóng - lạnh đột ngột khiến cơ thể không thể điều tiết kịp thích ứng nên dễ dẫn đến sức đề kháng bị yếu đi, thời tiết sẽ chính là nguyên nhân gây nên một số bệnh như viêm họng, viêm phế quản, cảm cúm, Đặc biệt, trẻ em là đối tượng có sức đề kháng kém, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, càng rất dễ mắc những bệnh nguy hiểm. Tiết trời nóng lạnh thất thườnglà điều kiện vô cùng thuận lợi cho các loại nấm mốc, vi khuẩn, siêu vi trùng sinh sôi; nhiều loại côn trùng truyền bệnh như ruồi, muỗi, chuột, gián, kiến, cũng phát triển mạnh. Đây là nguồn lây nhiễm bệnh sốt xuất huyết và bệnh đường tiêu hoá rất nguy hiểm. Ngoài các căn bệnh phổ biến như cảm cúm, sổ mũi, thì các căn bệnh khác như viêm màng não mủ, bệnh sởi, thủy đậu, cũng có nguy cơ trở thành một thứ bệnh dịch lưu hành. Những loại bệnh này hầu hết đều là những bệnh truyền nhiễm
- qua đường hô hấp và có những biểu hiện ban đầu gần giống như bệnh cảm cúm. Nếu như chúng ta không chú ý phân biệt chúng để có những biện pháp điều trị kịp thời và đúng đắn thì hậu quả sẽ vô cùng nghiêm trọng, thậm chí dẫn tới đe dọa tới sinh mạng của trẻ em. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các bệnh phát sinh, phát triển và có thể gây thành dịch. 2. Một số bệnh thường gặp vào mùa hè a. Bệnh về đường hô hấp: - Niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với thời tiết lạnh. Khi hít thở không khí lạnh, niêm mạc hô hấp phản ứng lại bằng sự xung huyết, phù nề và tăng tiết dịch. Phản ứng còn xảy ra khi bị nhiễm lạnh ở những vùng ngoài bộ máy hô hấp như cổ, ngực, vùng lưng, bàn chân, đặc biệt là gan bàn chân. Sự phù nề và xung huyết đường hô hấp kéo dài sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại vi sinh gây bệnh phát triển, tạo nên đợt bùng phát các bệnh mạn tính của đường hô hấp như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh hen phế quản, bệnh viêm phế quản... nguy cơ quan trọng hơn là các bệnh cấp tính như: cúm, sởi, ho gà, quai bị, thủy đậu... phát triển. Các bệnh này lây lan theo đường hô hấp qua các hạt nước bọt của người bệnh bắn ra khi nói chuyện hay ho khạc, làm người lành hít phải. b. Bệnh về đường tiêu hóa: Hiện nay tình trạng thời tiết diễn biến phức tạp rất thuận lợi cho các dịch bệnh truyền nhiễm phát sinh và phát triển các bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa, đường hô hấp, bệnh do muỗi truyền như bệnh tay chân miệng, sởi, cúm, tiêu chảy do vi rút Rota, sốt xuất huyết đặc biệt dịch tả lợn Châu Phi đang diễn ra trên địa bàn huyện cũng như trong xã Mùa xuân chuyển sang hè cũng là thời kỳ thích hợp cho ruồi nhặng phát triển. Ruồi nhặng hay đậu vào những nơi ô nhiễm như phân, rác, xác súc vật chết, rồi đậu vào bát đĩa, thức ăn, đồ uống của người. Chân ruồi có nhiều lông, là chỗ chứa các vi khuẩn, virut gây bệnh, chúng reo rắc các mầm bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, viêm ruột, bệnh có thể lây lan thành dịch. Bệnh nhân có những biểu hiện đau bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nhiều nước, nôn oẹ. Có trường hợp bị mất nước và chất điện giải, không cấp cứu kịp thời có thể dẫn đến tử vong. 3. Các biện pháp phòng tránh dịch bệnh mùa hè a. Nâng cao sức đề kháng của cơ thể: - Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thường xuyên rửa tay với xà phòng để loại trừ mầm bệnh. - Hạn chế đi ra ngoài trời và khi ra ngoài cần phải mặc quần áo che kín, đội mũ nón rộng vành phòng say nắng - Ăn đủ chất, tăng cường thêm các loại rau xanh, các loại hoa quả. - Không ăn những thức ăn chưa nấu chín như: tiết canh, gỏi, nem chua - Uống đủ nước, với trẻ em cho uống thêm nước cam vắt hoặc nước chanh. b. Vệ sinh môi trường: - Vệ sinh nhà ở sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng gọn gàng, mở cửa thông thoáng để làm giảm độ nóng và thanh thải mầm bệnh trong không khí.
- - Tránh thu hút các loại con trùng, ruồi vào nhà cần chú ý không để thức ăn, rác, nước thải vương vãi. - Không thải bỏ bất cứ vật gì xuống nguồn nước vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước và vi khuẩn, virus có điều kiện phát triển mạnh gây nguy có dịch bệnh cho cộng đồng. - Thu gom rác và xử lý rác theo đúng quy định. Cần có chế độ ăn uống điều độ, đủ chất, ăn nhiều rau xanh, hoa quả và chế độ sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục thể thao hợp lý để tăng cường khả năng phòng bệnh dịch trong mùa hè. Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ người bị bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để khám, điều trị và xư lý kịp thời, không để lây lan dịch bệnh cho người thân và cộng đồng. Vận dụng - Tuyên truyền với người thân về phòng tránh các dịch bệnh mùa hè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính V, S các hình đã học để giải các bài toán liên quan) 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương và giúp đỡ người khác. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể II. CHUẨN BỊ - GV: + Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người. + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS: SGK, vở, câu chuyện đã chuẩn bị III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Hoạt động Khởi động + Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch + Nêu ý nghĩa câu chuyện. + GV nhận xét, đánh giá.
- - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học; giới thiệu : Sách , truyện , tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Hoạt động khám phá - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. - Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là những câu chuyện nào? - Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội là những câu chuyện nào? - Tìm câu chuyện ở đâu? - Cách kể chuyện như thế nào? - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện - HS kể theo cặp - Thi kể chuyện trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. 4. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS thực hiên bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài, gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuần 34. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tiếng Việt SANG NĂM CON LÊN BẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài. - Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thơ. - Hiểu ý nghĩa bài thơ: Điều cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con xây dựng lên. - HS HTT học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ. * Điều chỉnh theo CV 405: Cho HS bình giảng về cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con qua bài thơ. Biết vừa nghe vừa bước đầu ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
- * HSHN: Viết chữ cái a, ă, â. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật? ? Em đã thực hiện được những bổn phận gì? Còn những bổn phận gì cần cố gắng thực hiện? - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá – Luyện tập Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - 1 HS đọc bài thơ. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó: khắp, thổi, chuyện.. - HS luyện đọc theo nhóm 4 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Khổ 1+2: ? Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp ? (khổ 1: Giờ con đang lon ton, Khắp sân vườn chạy nhảy, Chỉ mình con nghe thấy, Tiếng muôn loài với con). (Khổ 2: những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ. Trong thế giới tuổi thơ, chim, gió, cây và muôn vật đều biết nghĩ, biết nói, biết hành động như người). Gv chốt: thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích. Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay ta gây dựng nên. - > Ý1: Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp. Khổ 3: ? Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ? (Qua thời thơ ấu, các em sẽ không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đều biết nói, biết nghĩ như người. Các em sẽ nhìn đời thực hơn. Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng chẳng về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói với con) ? Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ? (Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật. Con người phải giành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàng như hạnh phúc có được trong các chuyện thần thoại, cổ tích). * GV: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động,
- bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên - > Ý 2: Đôi bàn tay của mình lao động tạo ra hạnh phúc cho mình. ? Bài thơ là lời của ai nói với ai?(Của cha nói với con). ? Qua bài thơ, người cha muốn nói gì với con? => Nội dung: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - HTL bài thơ - GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ. - Hd cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2. - Yêu cầu HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - GV nhận xét khen những HS đọc hay. * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. 3. Hoạt động Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Đọc lại bài thơ cho người thân nghe. Dặn HS tiếp tục HTL bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng tính thể tích và diện tích một số hình đã học. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Luyện tập *Bài 1: HS đọc đề bài, nêu yếu tố đã cho, yếu tố cần tìm trong mỗi trường hợp. - HS tự làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc kết quả - GV điền kết quả - HS nhận xét, GV chốt kết quả đúng:
- a) Hình lập phương (1) (2) Độ dài cạnh 12cm 3,5m Sxq 576cm2 49m2 Stp 8864cm2 73,5m2 V 1728cm3 42,875m3 b) Hình hộp CN (1) (2) Chiều cao 5cm 0,6m Độ dài 8cm 1,2m Chiều rộng 6cm 0,5m Sxq 140 cm2 2,04m2 Stp 236 cm2 3,24m2 V 240 cm3 0,36 m3 H: Nêu cách tính diện tích xung quanh xung quanh HLP. H: Nêu cách tính diện tích toàn phần HLP. H: Nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HHCN. H: Nêu cách tính thể tích HLP và HHCN. *Bài 2:- HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập - HS viết công thức tính thể tích HHCN. ? Trong công thức trên đã biết yếu tố nào? ? Vậy chiều cao của bể có thể tính bằng cách nào? - GV gọi HS đọc bài làm. GV trình chiếu đáp án, cả lớp đối chiếu kết quả. Bài giải Diện tích đáy bể là: 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m. * Bài 3:- HS đọc nội dung yêu cầu bài tập - Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 : 2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện tích toàn phần của hai khối đó. - Gọi 1 học sinh làm bài. - HS và GV nhận xét bài làm của bạn. GV trình chiếu đáp án Bài giải: Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 (lần) * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. HĐ3: Vận dụng
- - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS ôn công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích HHCN, HLP. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2024 Tập làm văn ÔN TẬP VỀ TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn bài cho một bài văn tả người. - Ôn luyện kĩ năng trìng bày miệng dàn ý bài văn tả người: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tự tin. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học: HS tự chọn đề, lập dàn ý bài văn của mình. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hoàn thành bài dàn ý của mình. * HSHN: Viết chữ cái: t, h, i, l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài soạn pp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Gọi HS nhắc lại bố cục của một bài văn tả người - GV nhận xét, giới thiệu bài Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - HS đọc nội dung, yêu cầu bài tập. a. Chọn đề bài: GV trình chiếu 3 đề bài, gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: a) Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt đẹp.
- b) Tả một người ở địa phương em sinh sống (chú công an phường, chú dân phòng, bác tổ trưởng dân phố, bà cụ bán hàng, ) c) Tả một người em mới gặp một lần nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc. b. HS lập dàn ý: - HS đọc gợi ý. - GV hướng dẫn học sinh lập dàn ý: * Mở bài: + Giới thiệu người được tả. + Tên người đó là gì ? + Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào? + Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì? * Thân bài: + Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói,..) + Tả hoạt động của người đó. + (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó. Qua tình huống đó, ngoại hình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động. Em cũng nên giải thích lí do tại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.) * Kết bài: + Ảnh hưởng của người đó đối với em. + Tình cảm của em đối với người đó. - HS tự lập dàn bài. - GV mời HS đọc dàn ý vừa lập cho cả lớp nghe. Nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý. - GV nhận xét, bổ sung. Bài 2: - GV cho HS đọc yêu cầu của BT2; dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng bài văn tả người (tránh đọc dàn ý). GV nhắc HS cần nói theo sát dàn ý, nói ngắn gọn, diễn đạt thành câu. - GV mời 1 số HS đọc bài văn trước lớp. - Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt; bình chọn người trình bày hay nhất. - GV nhận xét, khen những HS lập dàn bài đúng, tự nhiên. * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. Hoạt động Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn những HS viết dàn ý chưa đạt về viết lại. Vận dụng kiến thức viết được bài văn hoàn chỉnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép: nêu được tác dụng của dấu ngoặc kép.
- - Làm đúng các bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép (BT3). *Điều chỉnh theo CV405: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng dấu ngoặc kép và nêu tác dụng dấu ngoặc kép (thay BT3). 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng tự chủ, tự học: Hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn GV. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái h, i, k, l II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng pp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động Cả lớp hát HĐ2. Luyện tập *Bài 1: GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1. - GV mời 1 HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu ngoặc kép. GV dán tờ giấy đã viết nội dung cần ghi nhớ; mời 1 HS nhìn bảng đọc lại: + Dấu ngoặc kép thường được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta phải thêm dấu hai chấm. + Dấu ngoặc kép còn được dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. - HS làm bài vào vở, 1 bạn làm trên bảng lớp. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt lại lời giải đúng: + Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ của nhân vật. + Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. *Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV: Đoạn văn đã cho có những từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt nhưng chưa được đặt trong dấu ngoặc kép. Nhiệm vụ của em là đọc kĩ, phát hiện ra những từ đó, đặt các từ này trong dấu ngoặc kép. - HS tự làm bài vào vở. - GV cho HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét; sau đó dán lên bảng 1 tờ phiếu; mời 1 HS lên bảng điền dấu ngoặc kép vào đúng chỗ. * Lời giải: Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn “Người giàu có nhất”. Đoạt danh hiệu trong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi. Cậu ta có cả một “gia tài” khổng lồ về sách các loại: sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tập toán và tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y-ô-ga, sách dạy chơi đàn oóc, *Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. - GV: Để viết đoạn văn theo đúng yêu cầu của bài – dùng dấu ngoặc kép, thể hiện 2 tác dụng của dấu ngoặc kép – khi thuật lại một phần cuộc họp của tổ, các em phải dẫn lời nói trực tiếp của thành viên trong tổ và dùng những từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
- - Ba HS làm bài vào bảng nhóm, các HS khác làm vào vở. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét khen những HS viết đoạn văn hay, sử dụng đúng dấu ngoặc kép. * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS ghi nhớ tác dụng của dấu ngoặc kép, vận dụng vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán LuyÖn tËp chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - BiÕt thùc hµnh tÝnh diÖn tÝch vµ thÓ tÝch mét sè h×nh ®· häc. - HSHN: Lµm bµi 1,2. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu. Hoạt động 2: Luyện tập Bµi 1: HS ®äc ®Ò bµi. + §Ò bµi yªu cÇu tÝnh g×? + Muèn tÝnh s¶n lîng rau trong vên cÇn biÕt g×? + Muèn tÝnh diÖn tÝch m¶nh vên cÇn biÕt yÕu tè nµo? + YÕu tè nµo cha biÕt? YÕu tè nµo biÕt råi? + TÝnh chiÒu dµi m¶nh vên b»ng c¸ch nµo? - HS tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë, 1 em lµm ë b¶ng phô. - Ch÷a bµi trªn b¶ng phô.
- Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 15 : 10 x 1500 = 2250(kg) Đáp số: 2250 kg Bµi 2: HS ®äc ®Ò bµi, tãm t¾t ®Ò bµi. + Bµi to¸n yªu cÇu g×? Bµi to¸n cho biÕt g×? + ViÕt c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh h×nh hép ch÷ nhËt. + Tõ c«ng thøc ®ã, muèn tÝnh chiÒu cao h×nh hép ch÷ nhËt ta lµm thÕ nµo? - HS tr×nh bµy bµi gi¶i vµo vë, 1 em lµm ë b¶ng phô. - Ch÷a bµi trªn b¶ng phô. Lời giải : Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là : 6000 : 200 = 30 (m) Đáp số : 30m Bµi 3: GV treo h×nh vÏ, yªu cÇu HS quan s¸t. + M¶nh ®Êt cã d¹ng h×nh g×? + TØ lÖ 1: 1000 cho biÕt ®iÒu g×? + H·y nªu c¸ch tÝnh chu vi m¶nh ®Êt? + H·y nÕu c¸ch tÝnh diÖn tÝch m¶nh ®Êt? - HS lµm råi ch÷a bµi. Bài giải Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - ¤n tËp l¹i c¸ch tÝnh chu vi, diÖn tÝch mét sè h×nh ®· häc. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Khoa học
- TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên. - Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận nhóm, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hành. * HSHN: Viết chữ cái m, n, h II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình 130, 131 SGK, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài Hoạt động 2: Khám phá + Tài nguyên thiên nhiên là gì? GV phát phiếu học tập cho HS (Làm việc theo nhóm 4) + Yêu cầu HS quan sát các Hình 130, 131 SGK để phát hiện ra các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó. + Thư kí ghi kết quả làm việc của nhóm vào phiếu học tập. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. + GV nhận xét, chốt ý đúng: Hình Tài nguyên Công dụng Gió Sử dụng năng lượng gió để chạy cối xay, máy phát Nước điện, thuyền bè, cung cấp cho hoạt động sống của con Hình 1 người, thực vật, động vật. Nhà máy điện, làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao ... Mặt trời Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống, cung cấp năng Hình 2 Thực vật - lượng sạch cho các máy sử dụng năng lượng mặt trời. Động vật Tạo sự cân bằng sinh thái, duy trì sự sống trên Trái đất. Dầu mỏ Chế tạo ra xăng, dầu hỏa, dầu nhờn, nhựa đường, thuốc Hình 3 nhuộm tơ sợi tổng hợp ... Vàng làm nguồn dự trữ cho ngân sách nhà nước, cá nhân, đồ Hình 4 trang sức, mạ trang trí ... Hình 5 Đất môi trường sống của thực vật, động vật, con người. Than ®¸ Cung cÊp nhiªn liÖu cho s¶n xuÊt c¸c nhµ m¸y nhiÖt H×nh 6 ®iÖn, ®êi sèng con ngêi. ChÕ t¹o ra nhùa ®êng, níc hoa, t¬ sîi tæng hîp ...
- Hoạt động 3: Luyện tập *Trò chơi “ Thi kể tên các tài nguyên và công dụng của chúng” - GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi: - Hai đội có số người bằng nhau được đứng theo hàng dọc. - Trong cùng thời gian đội nào viết được nhiều và đúng là người thắng cuộc. + HS chơi theo hướng dẫn. + GV cùng tổ trọng tài nhận xét – cho đội thắng cuộc. - Nhận xét trò chơi, rút kinh nghiệm cho HS. * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Hoạt độngNGLL SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: BÁC HỒ KÍNH YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi. - Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn Bác Hồ. - Biết làm một số việc thể hiện lòng biết ơn đối với Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 9 câu hỏi- đáp về Bác Hồ trình chiếu, phía sau là bức ảnh Bác Hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Ổn định tổ chức - Học sinh hát bài về Bác Hồ GV: Nội dung bài hát nói về ai? - Giáo viên giới thiệu dẫn vào chủ điểm “Bác Hồ Kính Yêu” Hoạt động 2: Khám phá Trò chơi “Thử tài” - Chia học sinh thành 3 đội chơi. - Phổ biến cách chơi và luật chơi: Trên máy chiếu hiển thị 9 ô vuông theo thứ tự từ 1 đến 9. Mỗi ô vuông ứng với 1 câu hỏi. Phía sau 9 ô vuông đó là một bức tranh. Mỗi lần trả lời được một câu hỏi thì một mảnh ghép sẽ được mở ra. Đội nào trả lời đúng một câu hỏi sẽ được thưởng một bông hoa. Đội nào đoán đúng bức tranh phía sau được thưởng 5 bông hoa. Các đội được lựa chọn câu hỏi bất kì. Kết thúc trò chơi, đội nào dành được nhiều bông hoa nhất là đội đó thắng cuộc. - Giáo viên phát cho mỗi đội một lá cờ. Sau khi nghe xong câu hỏi, đội nào giơ lá cờ lên trước thì dành được quyền trả lời.
- Câu hỏi 1: Trên tường, ngay chính giữa mỗi lớp học được treo ảnh ai ? (ảnh Bác Hồ) Câu hỏi 2: Em hãy nêu chủ điểm tháng 5? (Bác Hồ Kính Yêu) Câu hỏi 3: Em hãy cho biết sinh nhật của Bác là ngày tháng nào ? (19/05) Câu hỏi: Bác Hồ quê ở đâu ? (Làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An) Câu hỏi 4: Hãy nêu tên một số bài hát về Bác Hồ ? Câu hỏi 5: Em hãy nêu những điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng ? (5 điều Bác Hồ dạy ) Câu hỏi 6: Hãy tìm một số từ ngữ ca ngợi phẩm chất của Bác ? ( yêu nước, hiền từ, dũng cảm, .) Câu hỏi 7: Em hãy nêu một số việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với Bác ?(chăm ngoan, thật thà, ) Câu hỏi 8: Lăng Bác được xây dựng ở đâu ? (Hà Nội ) Câu hỏi 9: Hãy nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ ? - Kết thúc trò chơi, đếm số hoa các đội dành được, chúc mừng đội thắng cuộc. - Giáo viên nói thêm về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác cũng như những tình cảm của Bác đối với dân tộc, với quê hương và đặc biệt là đối với thiếu nhi. Hoạt động 3: Trải nghiệm - Dẫn vào hoạt động: Với những tình cảm đó, theo các em chúng ta nên làm những gì để thể hiện lòng biết ơn đối với Bác. - Học sinh nêu: trồng cây, giữ vệ sinh, chăm ngoan, học giỏi, .. - Tổ chức cho các đội lựa chọn nội dung thi đua: cắm hoa dâng Bác, đọc thơ ca ngợi về Bác Hồ, hát múa về Bác Hồ, kể chuyện về Bác Hồ,.. - Giáo viên dành thời gian cho các đội chuẩn bị trong 15 phút. Hết thời gian, các đội trình diễn nội dung đã chuẩn bị. - Tổ chức cho cả lớp bình chọn nội dung được yêu thích nhất. Đội nào dành được sự bình chọn nhiều nhất thì thắng cuộc. - Tuyên dương, trao phần thưởng cho đội thắng cuộc ở hai hoạt động 2 và 3 3. Vận dụng - Học sinh nêu cảm nghĩ về tiết hoạt động. - Giáo viên nói thêm về nội dung chủ điểm, nhắc nhở học sinh cố gắng xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Nhận xét tiết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt TẢ NGƯỜI: KIỂM TRA VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù:
- - HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, đủ ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh, cảm xúc. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hành viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái c, n, h II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dàn ý cho mỗi đề văn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng bài văn tả người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả người theo dàn ý đã lập HĐ2. Khám phá - GV cho một HS đọc 3 đề trong SGK. - GV hướng dẫn HS: + Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý trước. Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã lập. Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể thay đổi - chọn một đề bài khác với sự lựa chọn ở tiết học trước. + Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa. Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn. - GV ghi đề bài lên bảng, gạch dưới những từ ngữ quan trọng. - Treo bảng phụ ghi dàn ý bài văn tả người. - Giáo viên giúp các em hiểu yêu cầu. - HS làm bài: - HS làm bài vào vở TLV * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. HĐ3: Vận dụng - GV nhận xét tiết kiểm tra. Vận dụng kiến thức viết lại đoạn văn hay hơn. - HS chuẩn bị cho tiết TLV tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Toán MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, hệ thống một số dạng toán đã học - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng , tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2
- - HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan trong thực tiễn cuộc sống.) 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng thống kê các dạng toán đã học ở lớp 5 và cách giải. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Ôn tập nhận dạng và phân biệt cách giải các dạng toán ? Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn đặc biệt mà em đã được học? - Gọi HS kể tên các dạng toán đặc biệt đã học. - Lần lượt 1 số HS trình bày và các HS khác bổ sung. - GV treo bảng phụ ghi các dạng toán đã học: 1. Tìm số trung bình cộng. 2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. 4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị. 6. Bài toán về tỉ số phần trăm. 7. Bài toán về chuyển động đều. 8. Bài toán có nội dung hình học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Gọi 1HS đọc đề toán H: Bài toán này thuộc dạng toán nào? H: Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng? H: Các số hạng tương ứng với yếu tố nào trong bài? H: Muốn tính quãng đường đi được trong mỗi giờ cần biết yếu tố nào? H: Vậy yếu tố nào trong bài chưa biết? H: Tính bằng cách nào? - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài: Bài giải Trước hết hướng dẫn HS tìm số hạng thứ 3: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 ( km ) Từ đó tính được trung bình mỗi giờ xe đạp đi được quãng đường là: (12 + 18 +15 ) : 3 = 15 ( km) Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV hướng dẫn HS đưa về dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. - 1HS làm bài trên bảng phụ. Chữa bài trên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài giải
- Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10 m. Chiều dài: 10 m 60 m. Chiều rộng: Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2. Bài 3 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - Gợi ý cho HS bài toán này là bài toán về quan hệ về tỷ lệ, có thể giải bằng cách rút về đơn vị. Chẳng hạn: Tóm tắt Bài giải 3,2 cm3: 22,4 g 1 cm3 kim loại cân nặng là: 4,5 cm3: ... g? 22,4 : 3,2 = 7 (g) 4,5 cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5 (g) Đáp số: 31,5 g. * Chú ý: HS có thể làm gộp các phép tính: Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g). * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS tiếp tục ôn lại cách giải các dạng toán đã học. Vận dụng để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 9 tháng 5 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________
- Tiếng Việt LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. - Học sinh NK phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (Câu hỏi 4) - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái d, đ, g. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Ba HS đọc TL bài thơ “Sang năm con lên bảy”, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tư vấn. * Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh. HĐ2. Luyện đọc: - Một HS NK đọc bài. - HS quan sát tranh minh hoạ lớp học trên đường. - Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài đọc. - GV trình chiếu các tên riêng nước ngoài: Vi-ta -li, Ca-pi, Rê-mi. HS nhìn bảng đọc - HS luỵện đọc theo qui trình. + Đoạn 1: Từ đầu đến....không phải ngày một ngày hai. + Đoạn 2: Tiếp theo.....đắc chí vẫy vẫy cái đuôi. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng kể nhẹ nhàng cảm xúc.., lời đáp của Rê - mi dịu dàng, đầy cảm xúc. HĐ3. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV nêu câu hỏi, lần lượt gọi HS trả lời: H: Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? (Rê-mi học chữ trên đường khi hai thầy trò đi hát rong kiếm sống) ? Lớp học Rê - mi có gì ngộ nghĩnh? (Lớp học của Rê-mi có cả một chú chó. Nó cũng là thành viên của gánh xiếc. Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ, được cụ Vi-ta-li nhặt trên đường.)
- ? Kết quả học tâp của Ca-pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? ? Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé rất hiếu học. (+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái. + Khi bị thầy chê trách, so sánh với con chó Ca-pi vì chậm biết đọc, từ đó cậu không dám sao nhãng một phút nào. + Khi thầy hỏi có muốn học nhạc không, Rê-mi đã trả lời đó là điều cậu thích nhất.) H: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? (HS trả lời theo ý của mình.) H: Nội dung của bài là gì? - GV kết luận: Truyện ca ngợi tấm lòng nhân từ của cụ Vi-ta-li và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài – tự ghi nội dung vào vở. HĐ4. Đọc diễn cảm - GV Hướng dẫn 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm 3 đoạn truyện. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện. * HSHN: GV viết mẫu vào vở, HS nhìn viết. HĐ5. Vận dụng - HS nhắc lại ý nghĩa của chuyện. Đọc diễn cảm lại bài cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố kiến thức kĩ năng giải một số dạng toán: Tìm hai số khi biết tỉ và hiệu số, tổng và tỉ số, bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, bài toán về tỉ số phần trăm. - Làm được các BT: Bài 1, Bài 2, Bài 3. HS HTT làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết chữ cái có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát HĐ2. Luyện tập

