Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 29 trang Hà Thanh 15/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 35 Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Văn nghệ chào mừng HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - HS thực hiện lễ chào cờ. - HS lắng nghe và luyện tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Tiếng việt KIỀM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 ( KIẾM TRA ĐOC -HIỂU) ( Đề do trường ra) ________________________________
  2. Tiếng việt KIỀM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 ( KIẾM TRA VIẾT) ( Đề do trường ra) __________________________________ Toán KIỀM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 2 ( Đề do trường ra) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Khoa học KIỀM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề do trường ra) _________________________________ Lịch sử và Địa lí KIỀM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 (Đề do trường ra) _________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán có nội dung hình học.
  3. - HS làm bài tập: 1; 3 (a, b). Khuyến khích HS làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Kết nối - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 2 trong vở bài tập. - HS nhắc lại công thức tính S, V, t. - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu cách giải các bài toán có nội dung chuyển động đều. Tiết học này, chúng ta cùng học về các bài toán có nội dung hình học. HĐ2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm baì tập 1; 3 (a,b), còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm bài tập còn lại. * Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. ? Để tính số tiền mua gạch, ta làm gì? ? Mỗi viên gạch có đặc điểm gì? ? Ta có thể tìm được số viên gạch cần dùng bằng cách nào? (lấy diện tích nền nhà chia cho diện tích mỗi viên gạch) - Yêu cầu HS nêu các bước giải toán. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài giải: Chiều rộng nền nhà là: 8 x 3 = 6 (m) 4 Diện tích nền nhà là: 8 x 6 = 48 m2 hay 4800 dm2. Diện tích 1 viên gạch hình vuông cạnh 4 dm là : 4 x 4 = 16 dm2 Số viên gạch là: 4800 : 16 = 300 viên Số tiền mua gạch: 20 000 x 300 = 6 000 000 đồng Đáp số: 6 000 000 đồng * Bài 2: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS nêu lại công thức tính diện tích hình thang, từ đó rút ra công thức tính chiều cao hình thang.
  4. H: Dựa vào công thức trên chiều cao, ta cần tìm những gì để tính được chiều cao mảnh đất?( +Tính tổng hai dáy bằng cách lấy số trung bình cộng nhân hai. + Tính diện tích hình thang vì nó bằng diện tích hình vuông có chu vi là 96 m) - Yêu cầu HS nhắc lại câu hỏi b. H: Biết tổng và hiện của hai đáy, ta dựa vào đâu để tính hai đáy của hình thang? ( Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu) - Gọi HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi, nhận xét. - GV kết luận. * Bài tập 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Phần a, b dựa vào công tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình thang để làm bài. Chẳng hạn: A E 28 cm B a/ Chu vi HCN ABCD là: ( 28 + 84 ) x2 = 224 (cm). b/ Diện tích hình thang EBCD là: 28cm M ( 84 + 28 ) x 28 : 2 = 1568 (cm2) D 84cm C c/ Tính diện tích các hình tam giác vuông EBM và MDC, sau đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi tổng diện tích hai hình tam giác EBM và MDC ta được diện tích hình tam giác EDM. - Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở. - HS trình bày, giải thích. - HS nhận xét, bổ sung, GV kết luận. * HSHN: - GV viết các số vào trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦ CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã
  5. hội. - Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Lắng nghe các bạn kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng lớp viết hai đề bài của tiết kể chuyện - Tranh ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi; hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động Một HS kể lại câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. - Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học. B. Khám phá 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài Một HS đọc hai đề bài GV nêu y/c HS phân tích đề - gạch chân những từ quan trọng trong hai đề bài trên bảng lớp 1) Kể một câu chuyện mà em biết về gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. 2) Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội - 2 HS nối tiếp đọc gợi ý 1-2, cả lớp theo dõi trong SGKđể hiểu rõ những hành động hoạt động nào thể hiện sự chăm sóc bảo vệ thiếu nhi của gia đình và nhà tr- ường, xã hội - Mỗi HS lập nhanh theo cách gạch đầu dòng dàn ý cho câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a) KC theo nhóm Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. b) Thi kể chuyện trước lớp - HS thi KC trước lớp mỗi HS kể xong cùng các bạn đối thoại về nội dung ý
  6. nghĩa câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa hay nhất bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trong tiết học. C. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp LIÊN HOAN CHÁU NGOAN BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Động viên, khuyến khích, ghi nhận thành tích của các cháu ngoan Bác Hồ. - Tạo điều kiện cho các cháu ngoan Bác Hồ có thể chia sẻ, học hỏi các kinh nghiệm học tập, rèn luyện) 2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ (HS chia sẻ, học hỏi các kinh nghiệm học tập, rèn luyện. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng món quà được tặng. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Có thái độ tự hào về các di tích lịch sử lâu đời trên quê hương. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các di tích văn hóa của địa phương. * HSHN: Viết chữ cái m, n, d. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tồ chức theo qui mô trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Sân khấu, phông, màn, cờ, hoa, khăn trải bàn. - Phần thưởng dành cho các cháu ngoan Bác Hồ. - Bản báo cáo thành tích của một số cháu ngoan Bác Hồ. - Một số tiết mục văn nghệ. - Giấy mời các đại biểu. IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Bước 1: Chuẩn bị - Nhà trường phổ biến kế hoạch tổ chức hoạt động tới HS các lớp. - Mỗi lớp bình chọn 3 – 5 HS xuất sắc nhất đi dự Liên hoan cháu ngoan Bác Hồ. - HS chuẩn bị viết báo cáo chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện và chuẩn bị các tiết mục để tham gia trong liên hoan. Bước 2: Liên hoan
  7. - Sân trường/ Hội trường được trang trí đẹp với nhiều cờ, hoa và phông lớn mang dòng chữ: “Liên hoan cháu ngoan Bác Hồ”. - Văn nghệ chào mừng. - Mở đầu MC lên tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu. - GV tổng phụ trách lên đọc danh sách các cháu ngoan Bác Hồ của trường năm học này. Đọc đến tên em nào, em đó bước lên sân khấu. - Mời các vị đại biểu lên trao giấy chứng nhận và phần thưởng cho các cháu ngoan Bác Hồ. - Đại diện cháu ngoan Bác Hồ phát biểu cảm tưởng và chia sẻ với bạn bè về kinh nghiệm học tập, rèn luyện của bản thân. - Phát biểu của đại diện PHHS và nhà trường. - Chương trình liên hoan văn nghệ. * HSHN: GV viết vào trong vở, HS nhìn viết. Vận dụng - Học sinh nêu cảm nghĩ về tiết hoạt động. - Giáo viên nói thêm về nội dung chủ điểm, nhắc nhở học sinh cố gắng học tập tốt xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ. - Nhận xét tiết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Hiểu ý nghĩa: Tình cản yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ). - Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào vở. * QCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cài: b, d, đ, e. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh trên powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  8. - Hai HS nối tiếp nhau đọc bài học lớp học trên đường, trả lời câu hỏi trong bài. - Nhận xét, tư vấn. H: Điều gì sẽ xảy ra nếu trái đất thiếu trẻ em? - HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá – Luyện tập HĐ1. Luyện đọc - Yêu cầu 4 HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ. - GV giới thiệu về Pô-pốp. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS luyện đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm bài thơ dòng 1,2,3 đọc khá liền mạch, dòng 6,7,8 đọc khá liền mạch. HĐ2. Tìm hiểu bài - HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK. - GV gọi HS trình bày lần lượt từng câu hỏi. Cả lớp nhận xét, bổ sung. H: Nhân vật "Tôi" và nhân vật "Anh" trong bài thơ là ai? (Nhân vật tôi là nhà thơ Đỗ Trung Lai, nhân vật anh là phi công vũ trụ Pô- pốp.) H: Vì sao chữ "Anh" được viết hoa? (Chữ Anh được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-Pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên xô) H: Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào? ( + Qua lời mời xem tranh: Anh hãy nhìn xem, anh hãy nhìn xem) + Qua các từ ngữ thể hiện thái độ ngạc nhiên, sung sướng...) H: Tranh vẽ của các bạn có gì ngộ nghĩnh? (Các bạn vẽ đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to, đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt ) H: Ba dòng thơ cuối là lời của ai? H: Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào? - Gọi HS nêu nội dung bài. - Nêu: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ. - Yêu cầu HS tự ghi nội dung vào vở. HĐ3. Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ. - GV hướng dẫn đọc và thi đọc diễn cảm khổ thơ 2, biết đọc nhấn giọng và nghỉ hơi đúng. * HSHN: GV viết vào trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng
  9. - GV nhận xét và dặn HS HTL những khổ thơ, câu thơ em thích.Đọc lại bài thơ cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài tập 1, 2 (a),3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng trên Powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu. Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu hoặc biểu đồ - Cho HS quan sát một số bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Yêu cầu HS mô tả bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 (a), 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. * Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi: H: Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì? (Chỉ số cây do HS trồng được ) H: Các tên người ở hàng ngang chỉ gì? (chỉ tên của từng HS trong nhóm cây xanh). - HS trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Ví dụ: a) Có 5 HS trồng cây: + Bạn Lan trồng được 3 cây. + Bạn Hòa trồng được 2 cây. + Bạn Liên trồng được 5 cây.
  10. + Bạn Mai trồng được 8 cây. + Bạn Dũng trồng được 4 cây. b) Bạn trồng được ít cây nhất là bạn Hòa (2 cây).... * Bài 2: a) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn táo?(8 bạn) H: Em hãy nêu cách ghi của 8 bạn thích ăn táo. H: Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm biểu diễn mấy HS? - Gọi HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. b) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Còn thiếu những gì thì mới hoàn thành biểu đồ? H: Có bao nhiêu HS thích ăn táo, nêu cách vẽ cột biểu diễn số HS thích ăn táo. - Yêu cầu HS vẽ tiếp biểu đồ. - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét. * Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm. Sau khi chữa bài cần cho HS giải thích vì sao lại khoanh vào c Chẳng hạn: Một nửa diện tích hình tròn biểu thị là 20HS, phần hình tròn chỉ số lượng HS thích đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào c là hợp lí . * HSHN: GV viết các số vào trong vở, HS nhìn viết. Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tâp làm văn
  11. TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự giác trong học tập 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái a, â, â, b, c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết 4 đề bài kiểm tra trong tuần 32. VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài hát. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu tiết học. - Ghi mục bài lên bảng. 2. Khám phá HĐ1. GV nhận xét chung về kết quả bài viết của HS GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 đề kiểm tra, vài học sinh đọc lại. Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp: Những ưu điểm chính về xác định đề, về bố cục, tìm ý, đặt câu, xây dựng đoạn, dùng từ...(nêu một số ví dụ cụ thể để minh hoạ kèm theo tên học sinh ). Những thiếu sót, hạn chế: (Tương tự nhưng không nêu tên học sinh) Thông báo điểm số cụ thể. HĐ2. Hướng dẫn học sinh chữa bài GV trả bài cho từng học sinh. Nhận xét chung: + GV chỉ vào các lỗi phổ biến đã ghi sẵn ở bảng phụ. + Một số học sinh lên bảng chữa lần lợt từng lỗi. Cả lớp tự sửa vào nháp. + HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng. + GV chữa lại bằng phấn màu (nếu sai). Hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài mình: + Yêu cầu học sinh đọc nhiệm vụ 1 trong SHS. + Dựa theo gợi ý, HS tự đánh giá bài mình.
  12. Hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài mình: + Học sinh tự viết lỗi trong bài viết của mình ra nháp. + HS tự sửa lỗi và ghi vào VBT. + GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm cho học sinh yếu. Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn văn hay: + GV đọc những đoạn văn, bài văn hay, có ý riêng, sáng tạo. + HS trao đổi, thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn. + Học sinh chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn: + Mỗi học sinh chọn một đoạn văn viết chưa đạt để viết lại cho hay hơn. + Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn viết lại. * HSHN: GV viết chữ vào trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng GV nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh có bài viết tốt. Viết lại đoạn văn hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán LÀM QUEN VỚI ĐƠN VỊ ĐO GÓC: ĐỘ (°) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được dụng cụ đo góc và đợn vị đo góc, cách đo góc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá - Góc là gì? - Góc là hình gồm hai tia chung gốc. - Vẽ góc.
  13. - Đo góc. a. Dụng cụ đo góc: Thước đo góc Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi từ 0 180. - Các số từ 0 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo. - Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước b. Đơn vị đo góc: Đơn vị đo góc thường dùng là độ (°) 1 độ: kí hiệu là 10 c. Cách đo: Vậy sử dụng thước này để đo góc như thế nào? Đỉnh của góc Tâm của thước B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc. B2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc trùng với vạch số 0 của thước B3: Cạnh còn lại của góc trùng với vạch nào của thước thì đó là số đo của góc. - Sử dụng thước đo để đo các góc. HĐ3: Luyện tập - Hãy đọc số đo các góc sau? GV vẽ hình lên bảng. 60 độ 120 độ 30 độ 180 độ 60 ° 90° - Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau: - GV vẽ hình tam giác, hình bình hành . Yêu cầu HS đo các góc. * HSHN: GV viết các số vào trong vở, HS nhìn viết. HĐ4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng đo góc để làm các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Khoa học TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - Nêu tác hại của việc phá rừng. * GDKNS: - Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gây hậu quả với môi trường rừng.
  14. - Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rựng bị phá hủy. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng. Điều chỉnh CV3799: Tìm tòi, thu thập thông tin và đưa ra khuyến cáo về những nguyên nhân và tác hại của rừng bị tàn phá; đề xuất, thực hiện những việc làm giúp bảo vệ rừng, cây xanh ở xung quanh và vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện. *QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang. 2. Năng lực chung Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác nắm được tác hại của việc phá rừng. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức bào vệ môi trường rừng) * HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 134, 135 SGK. - Sưu tầm các thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát bài về môi trường. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 134,135 SGK để trả lời các câu hỏi: - Con người khai thác gỗ và phá rừng để làm gì? + Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồng các cây lương thực, cây ăn quả hoặc các cây công nghiệp. + Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác. + Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt. + Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng. - Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn phá? - Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm đường, Bước 2: Làm việc cả lớp.
  15. - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung. - Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp thảo luận: Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá. - GV kết luận. Hoạt động 2: Thảo luận * Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm. Các nhóm thảo luận câu hỏi: ? Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì? (Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường xuyên. Đất bị xói mòn. Động vật và thực vật giảm dần có thể bị tuyệt chủng) Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn ( khí hậu, thời tiết có gì thay đổi; thiên tai...) Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, nhóm khác bổ sung. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV kết luận. * HSHN: GV hướng dẫn HS xem. 3. Vận dụng - Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó - Nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về nạn phá rừng và hậu quả của của nó.Tuyên truyền với mọi người về ý thức bảo vệ rừng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (ví dụ địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu Lục: Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác (trong hoạt động nhóm), năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết vận dụng kiến thức để hoàn thành bảng)
  16. 3. Phẩm chất: Góp phần giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái d, đ, h, t. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - GV chiếu phiếu học tập trên máy, yêu cầu HS làm bài trên phiếu. - HS tự làm bài cá nhân, 1 HS làm trên phiếu to, - Gọi 1 số HS chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1: Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. Câu 2: Hoàn thành bảng sau Đặc điểm tự Sản phẩm Sản phẩm nhiên NN CN Vị trí Dân cư HĐ kinh tế Nằm ở bán Có nhiều cảnh - Đông nhất - Phần lớn Lúa gạo, Dầu mỏ, cầu bắc, ba thiên nhiên đẹp. thế giới. làm nông lúa mì, khí đốt, ô phía giáp nghiệp. thịt, trứng, tô, ... - Phần lớn Châu biển và đại sữa là dân cư da - Một số Á dương. vàng. nước công nghiệp phát triển. Nằm ở bán Địa hình là đồng Đa số dân Nhiều nước Lúa mì, Hóa chất, cầu bắc, bằng, khí hậu ôn cư là người có nền kinh khoai tây, ô tô, dược Châu phía tây hòa. da trắng. tế phát triển. nho, thịt, phẩm, Âu châu Á. sữa, ... Nằm ở bán Địa hình thay Đứng thứ Bắc Mĩ có Lúa mì, Máy móc, cầu Tây đổi từ tây sang ba về dân nền kinh tế khoai, thịt thiết bị, ô Châu đông. Có nhiều số. Phần phát triển. bò, rau,... tô, ... Mĩ đới khí hậu. lớn là dân nhập cư.
  17. Nằm cân - Địa hình tương Chủ yếu là Nền kinh tế Bông, ca Kim xứng 2 bên đối cao. người da chậm phát cao, ... cương, đường xích đen. triển. vàng, ... - Khí hậu khô, Châu đạo. nóng bậc nhất Phi thế giới, Châu Nằm ở Nam Gồm các đảo và Phần lớn là Kinh tế phát Đại bán cầu, bao quần đảo. dân nhập triển. Dương bọc bởi các cư, người Các đảo khí hậu đại dương. lai. mát mẻ. Lục địa khí hậu khô nóng Châu Nằm ở vùng Đóng băng Không có Nam địa cực. quanh năm, khí dân cư sinh Cực hậu lạnh nhất sống thế giới. * Hoạt động 2: Chữa bài - Yêu cầu HS trình bày kết quả - GV xác nhận, trình chiếu kết quả đúng * HSHN: GV viết các chữ cái vào trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần tìm hiểu thêm về một số nước láng giềng của Việt Nam. Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số nước trên thế giới mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU GẠCH NGANG) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Lập được bảng tổng kết về dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu tác dụng của chúng (BT2) 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (có ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc.) * HSHN: Viết chữ cái o, ô, ơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
  18. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Hai, ba học sinh đọc đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh. - GV nhận xét, đánh giá. H: Dấu gạch ngang có tác dụng gì? - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay các em cùng ôn tập về tác dụng của dấu gạch ngang. 2. Khám phá - Luyện tập HĐ1. Hướng dẫn học sinh làm bài tập *Bài 1: Gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu bài 1, cả lớp theo dõi. - 2 HS nêu nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang. GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải đúng. (Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu: + Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. + Phần chú thích trong câu. + Các ý trong một đoạn liệt kê.) - Học sinh đọc từng câu, đoạn văn, làm bài vào VBT. - HS phát biểu ý kiến. *Bài 2: Một HS đọc bài tập 2, lớp đọc thầm nắm yêu cầu. - Yêu cầu HS: Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trờng hợp. - HS phát biểu ý kiến. GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mời 1 học sinh đọc đoạn văn có dấu gạch ngang trong mẩu chuyện. - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện Cái bếp lò, suy nghĩ và làm bài vào VBT. - Chữa bài: + GV trình chiếu kết quả. + Cả lớp nhận xét, GV chốt lại lời giải đúng. - Tác dụng (2): Chào bác - Em bé nói với tôi. Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em. Tác dụng (1): Tất cả các trường hợp còn lại. Tác dụng (3): Không có trường hợp nào. * HSHN: GV viết các chữ cái vào trong vở, HS nhìn viết. 3. Vận dụng - HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu gạch ngang. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS viết một đoạn văn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang. Nêu được dấu gạch ngang được sử dụng có tác dụng gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ sáu ngày 17 tháng 5 năm 2024 Tập làm văn
  19. TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học: HS lắng nghe tự chữa bài của mình. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người. * HSHN: Viết chữ cái . m,n, c, l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động trả bài * Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài - HS nghe. làm tốt . Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng c) Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi - HS chữa lỗi chung. diễn đạt một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài.
  20. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, - HS tự chữa lỗi trong bài. bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em viết tốt. - HS nghe một số bài văn hay . - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn trong bài cho đúng và hay hơn - Nhận xét bài của bạn: phát hiện cái hay - Yêu cầu HS đọc bài của mình trong đoạn văn, bài văn của bạn. - GV nhận xét - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn. - HS đọc 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết - HS nghe và thực hiện lại và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, - HS nghe và thực hiện HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo y/c BT2, 3 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HSHN: Viết chữ cái : h, k,l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng powerpoint: - Ghi vắn tắt sẵn các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể.