Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

doc 34 trang Hà Thanh 30/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_4_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2021 Chính tả NGHE- VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ NHỚ- VIẾT: THƯ GỬI CÁC EM HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia, iê. HS tự viết đoạn chính tả ở nhà 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất . Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động - HS viết vần của các tiếng vào bảng con: chúng - tôi - mong - thế - giới - này - mãi - mãi - hòa - bình vào mô hình cấu tạo vần. Nói rõ vị trí đặt dấu thanh. - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài cần viết 3. HĐ Luyện tập, Thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết ở nhà. - GV đọc toàn bài chính tả. - HS đọc thầm lại, lắng nghe GV hướng dẫn viết ở nhà. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. Bài tập 2: - HS đọc nội dung BT. - HS làm BT; 2HS lên bảng làm; nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng. + Giống nhau: đều có âm chính là các nguyên âm đôi. + Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn. *Quy tắc: + Trong tiếng không có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. + Trong tiếng có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. * Bài tập 2: Ôn cấu tạo phần vần của tiếng - Một HS đọc yêu cầu của BT. 1
  2. - HS nhắc lại cấu tạo phần vần. - HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình. - Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của từng nhóm. - HS chữa bài: Vần Tiếng Âm đệm Âm chính Âm cuối Em e m yêu yê u màu a u tím i m Hoa o a cà a hoa o a sim i m * Bài tập 3: Quy tắc viết dấu thanh - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV giúp HS nắm được yêu cầu của BT. - HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến. H: Khi viết một tiếng dấu thanh cần được đặt ở đâu? + Dấu thanh đặt ở âm chính - Hai, ba HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh. - Kết luận: Dấu thanh đặt ở âm chính, dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm chính. 4. Vận dụng - GV nhận xét tiết học - Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS năng khiếu đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2
  3. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất Bồi dưỡng từ trái nghĩa, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển Tiếng Việt. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa. - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó. - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa. - HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất. - HS nhận xét - GV nhận xét. Giới thiệu bài - Các em đã học về từ đồng nghĩa. Tiết học này giúp các em hiểu thế nào là từ trái nghĩa, ý nghĩa của từ trái nghĩa, tìm từ trái ngĩa và đặt câu với chúng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Phần nhận xét Bài 1: - Một HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS trao đổi và thảo luận theo cặp để so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và chính nghĩa . - HS làm việc theo cặp. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. H: Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và phi nghĩa. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Phi nghĩa: Phi nghĩa trái với đạo lý. Cuộc chiến trạnh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ. + Chính nghĩa: Là đúng với đạo lý, điều chính đáng cao cả. Chiến tranh vì chính nghĩa là chiến tranh vì lẽ phải, chống lại những hành chống lại những hành động xấu, chống lại áp bức bất công. Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa. + Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là từ trái nghĩa? ( Rút ra nhận xét đầu tiên của phần ghi nhớ) + HS tiếp nối nhau trả lời. Bài 2, 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS trao đổi theo cặp để làm bài. H: Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống nhục có những từ trái ngĩa nào? - HS : chết / sống . vinh / nhục. - Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái nghĩa? + vì chúng có nghĩa trái ngược nhau +sống và chết. 3
  4. + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ. - GV kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. Vì vậy cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra sự tương phản trong câu. Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt động trạng thái, đối lập nhau. H: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - HS tiếp nối trả lời: Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt động trạng thái, đối lập nhau. Hoạt động 2: Phần Ghi nhớ: - 1 - 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK. - Yêu cầu tìm VD minh họa. + gầy / béo + lên / xuống + trong / ngoài + trên / dưới. 3. HĐ Luyện tâp, thực hành GV hướng dẫn bài tâp - GV hướng dẫn HS làm bài, chú ý kèm cặp thêm các bạ Gia Huy, Đan Nguyên, Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả: đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay GV nhận xét Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - Tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự bài tập 1. - HS làm bài – trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt kết quả đúng. Hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới. + Hẹp nhà rộng bụng. + Xấu người đẹp nết. + Trên kính dưới nhường. Bài 3: HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - HS làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm làm vào bảng phụ để tìm ra từ trái nghĩa với các từ hòa bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn. (có thể dùng từ điển ) - Gọi các nhóm làm xong trước lên trình bày. - Các nhóm khác bổ sung. - GV chốt kết quả đúng: - Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột - Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù - Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái - Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá 4
  5. Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm bài – trình bày bài làm của mình trước lớp. - GV nhận xét và khen những HS đặt câu hay. VD: + Mọi người đều yêu thích hòa bình căm ghét chiến tranh. + Chúng ta nên yêu thương nhau, không nên thù ghét ai. + Chúng ta phải biết giữ gìn độc lập dân tộc, chống lại các thế lực phá hoại đất nước 4. Củng cố - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - 2 HS nhắc lại ghi nhớ - GV nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài: ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học; tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói và viết. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ ______________________________________ Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn - Xác định khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất Dùng thuốc an toàn, đúng cách * Phần Lồng ghép GDKNS: - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc thông dụng. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc. - Hình trang 24,25 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 5
  6. 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" trả lời câu hỏi: + Nêu tác hại của thuốc lá? + Nêu tác hại của rượu bia? + Nêu tác hại của ma túy? - HS chơi trò chơi - GV nhận xét Giới thiệu bài H: Khi nào chúng ta phải sử dụng thuốc? 1 số HS nêu trước lớp: + Phải sử dụng thuốc khi ốm. + Uống thuốc để phòng bệnh, uống thuốc để bồi bổ cơ thể. - GV: Trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp chúng ta phải sử dụng thuốc. Tuy nhiên nếu sử dụng thuốc không đúng có thể gây ra nhiều chứng bệnh, thậm chí chất người. Để có những kiến thức cơ bản về thuốc, mua thuốc, cách sử dụng thuốc, chúng ta cùng bắt đầu bài học. 2. HĐ Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu một số loại thuốc. - Kiểm tra việc sưu tầm vỏ hộp, lọ thuốc của HS - GV: Hàng ngày, các em có thể đã sử dụng thuốc trong một số trường hợp. Hãy giới thiệu cho các bạn trong lớp loại thuốc em mang đến lớp hôm nay: thuốc tên là gì? thuốc có tác dụng gì? thuốc được sử dụng trong trường hợp nào? - 1 số HS đứng dậy giới thiệu. VD : - Đây là thuốc Panadon thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc được sử dụng khi đau đầu, sốt. - Đây là thuốc kháng sinh ampixilin thuốc có tác dụng chống nhiễm trùng, chống viêm. Thuốc sử dụng khi bị sưng viêm, nhiễm trùng H: Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào? - Em đó dùng thuốc cảm khi bị cảm, sốt, đau họng. - Em sử dụng thuốc ho bổ phế khi bị ho. - Em sử dụng becberin khi đau bụng đi ngoài - GV kết luận: Có rất nhiều loại thuốc kháng sinh, thuốc bổ, thuốc bệnh, vấn đề sử dụng an toàn đang được mọi người quan tâm.Vậy thế nào là sử dụng thuốc an toàn ? Chúng ta phải làm gì để sử dụng thuốc an toàn .Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc an toàn. Hoạt động 2: Sử dụng thuốc an toàn. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp để giải quyết các vấn đề sau: + Đọc kĩ các câu hỏi và câu trả lời trang 24. + Tìm câu trả lời tương đương với từng câu hỏi. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm câu trả lời tương úng với câu hỏi. Dùng bút chì nối vào SGK. - Thảo luận theo cặp và trả lời. + Đáp án: 1- d; 2 - c ; 3 – a ; 4 – b H: Theo em sử dụng thuốc như thế nào là an toàn? 6
  7. - Dùng thuốc đúng cách, dùng đúng thuốc, đúng liều lượng, dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Kết luận: Sử dụng thuốc an toàn là phải biết xuất xứ của thuốc. Chúng ta chỉ dùng thuốc khi cần thiết, dùng đúng cách, đúng thuốc, đúng liều lượng theo chỉ dẫn của bác sĩ đặc biệt là thuốc kháng sinh. Khi mua cần đọc kĩ thông tin trên vỏ và bản hướng dẫn sử dụng. - GV yêu cầu một vài HS đọc trước lớp một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc. 3. HĐ Luyện tập thực hành Tổ chức trò chơi * Trò chơi “ai nhanh, ai đúng?” - Giúp học sinh biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật - Chia nhóm: 4 nhóm: Yêu cầu đọc kĩ câu hỏi sgk sau đó ghi theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3 trên bảng nhóm. Nhóm nào nhanh nhất treo bảng lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hoạt động nhóm. - Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài. Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào nhanh và đúng đáp án. - Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi. - GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích của các nhóm. Phiếu đúng. 1) Để cung cấp vi-ta-min cơ thể cần: c. Ăn thức ăn chứa nhiều vitamin. a. Uống vitamin. b. Tiêm vitamin. 2) Thứ tự: c. ăn phối hợp nhiều loại thức ăn chứa .can xi và vitamin D. b. Uống canxi và vitamin D. a. Tiêm canxi. - Kết luận: Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể cách tốt nhất là ăn thức ăn chứa nhiều vitamin như: trứng, thịt, hoa quả , rau xanh, ngũ cốc. Vitamin có chứa trong thức ăn rất nhiều và chúng có tác dụng trực tiếp đối với cơ thể. Uống vitamin thì tốt hơn tiêm vitamin. Nguyên tắc chung là không tiêm vitamin. Thuốc tiêm nguy hiểm hơn, đắt tiền hơn và thường không có hiệu quả hơn viên uống. Đối với những người có thể ăn được thì chúng ta không cần mua thuôc tiêm hay uống để bổ sung vitamin hay can xi. Cách tốt hơn cả là chúng ta ăn những thức ăn giàu vitamin và các chất bổ dưỡng khác.ăn đầy đủ nhóm thức ăn là cách sử dụng vitamin hiệu quả nhất. 4. Củng cố H: Thế nào là sử dụng thuốc an toàn? H: Khi đi mua thuốc chúng ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét câu trả lời của HS. - Nhận xét tiết học, khen những HS tích cực học tập. 7
  8. - Chuẩn bị bài sau Phòng bệnh sốt rét 4. Hướng dẫn học ở nhà - Gia đình em sử dụng thuốc kháng sinh như thế nào? VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ ______________________________________ Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX – DẦU THẾ KỈ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: Về kinh tế về xã hội. + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS năng khiếu + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng say mê lịch sử nước nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Tranh, ảnh tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam thời bấy giờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào? - HS chơi trò chơi - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. HĐ hình thành kiến thức mới Giới thiệu bài 8
  9. - Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX sau khi dập tắt những cuộc khởi nghĩa cuối cùng của phong trào Cần Vương, thực dân Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta. Vậy cụ thể sự biến đổi này như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi: H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? H: Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Đại diện HS trình bày - HS nhận xét. + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam dựa vào nông nghiệp là chủ yếu,bên cạnh đó tiểu thủ công nghiệp cúng phát triển một số ngành như dệt, gốm, đúc đồng. + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, chúng khai thác khoáng sản của đất nước ta như khai thác than (Quảng Ninh), thiếc (Cao Bằng), bạc ở Bắc Kạn, vàng Quảng Nam . Chúng xây dựng nhà máy điện, nước, xi măng, dệt để bóc lột người lao động nước ta bằng đồng lương rẻ mạt. Chúng cướp ruộng đất của nông dân để xây dựng đồn điền trồng cà phê, chè, cao su. Lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô, đường ray xe lửa. + Người Pháp là người được hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh tế. - GV kết luận: Từ cuối thế kỉ 19 thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta. Sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới đã làm cho xã hội nước ta thay đổi như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài. Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các câu hỏi sau đây: H: Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? H: Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi như thế nào, có thêm những tầng lớp mới nào? H: Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. + Trước khi thực dân Pháp xâm lược nước ta xã hội Việt Nam có hai giai cấp là địa chủ phong kiến và nông dân. + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, sự xuất hiện của các ngành kinh tế mới kéo theo sự thay đổi của xã hội. Bộ máy cai trị thuộc địa hình 9
  10. thành, thành thị phát triển ,buôn bán mở mang làm xuất hiện các tầng lớp mới như: viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ, đặc biệt là giai cấp công nhân. + Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất, đói nghèo phải làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp, đồn điền, và nhận đồng lương rẻ mạt nên đời sống vô cùng cực khổ. - GV kết luận: Trước đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ phong kiến và nông dân, nay xuất hiện những giai cấp, tầng lớp mới công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,.. Thành thị phát triển, lần đầu tiên ở Việt Nam có đường ô tô, xe lửa nhưng đời sống nông dân và công nhân thì ngày càng kiệt quệ, khổ sở. 3. Củng cố - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta? - HS làm bài trên phiếu bài tập (nội dung ở phiếu đó ghi sẵn) - GV nhận xét tiết học. - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Thứ ba ngày 05 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ: TRÒ CHƠI: “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. - Thực hiện được chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. - Trò chơi:”Hoàng Anh, Hoàng Yến”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị một còi. Kẻ sân chơi trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL- TG Phươg pháp 10
  11. 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. 5 lần khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp. bản b.Trò chơi: Hoàng Anh, 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho Hoàng Yến HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc - Lồng ghép: Vai trò và nhu 1 cầu của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. Về nhà: học bài ĐHĐN: Trò chơi chạy đổi chỏ vỗ tay nhau và trò chơi lò cò tiếp sức. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 11
  12. - BT 2,3 không làm 4. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất Nghiêm túc, yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GVnêu VD trong SGK - HS tự tìm quãng đường đi được trong 1giờ, 2 giờ, 3giờ rồi đọc cho GV ghi vào bảng kẻ sẵn - Cho HS quan sát bảng và nêu nhận xét: “Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần” Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải - GV nêu bài toán *HS tự giải bằng cách “ rút về đơn vị” đã học ở lớp 3 - HS trình bày cách giải *GV gợi ý để dẫn ra cách giải “tìm tỉ số”. HS nêu cách như SGK 3. HĐ Luyện tập, Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào? - HS tóm tắt bài toán rồi chữa bài. Tóm tắt: 5m : 80000 đồng. Bài giải: 7 m : ..đồng? Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000( đồng) Mua 7m vải loại đó hết số tiền là: 7 X 16 000 = 112 000 (đồng) 12
  13. Đáp số: 112 000 đồng. Lưu ý: Với bài tập này ta chỉ vận dụng cách giải “ Rút về đơn vị”. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. Gợi ý: Có thể giải bằng hai cách. - 1 HS làm bài tập vào bảng phụ, Cả lớp làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Tóm tắt: Bài giải: 3 ngày : 1200 cây Trong 1 ngày trồng được số cây là: 12 ngày: cây? 1200 : 3 = 400 ( cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây - HS tìm ra cách giải khác khuyến khích tuyên dương các em. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán. 1000người : 21 người 4000 người : .người? - 1 HS làm và chữa bài. a) 4000 người gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 21 x 4 = 84 (người) b) 4000 ngời gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 15 x 4 = 60 (người) Đáp số: 60 (người) 4. Vận dụng - Dặn HS ôn lại cách giải toán về quan hệ tỉ lệ. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Kể chuyện TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam . - Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh , kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý ngắn gọn rõ các chi tiết trong truyện . Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên . * GDKNS: 13
  14. - Thể hiện sự cảm thông, (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với những hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri). - Phản hồi / lắng nghe tích cực. * GDBVMT: Giặc Mĩ không chỉ giết hại con người ở Mỹ Lai mà còn hủy diệt cả vùng quê này (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, ) * Giáo dục học sinh yêu hòa bình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - HS yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình minh hoạ trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn ngày, tháng, năm xẩy ra vụ thảm sát ở Mĩ Sơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: Kể lại một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước của một người em biết. - HS thi kể. - HS bình chọn bạn kể hay, đúng yêu cầu. - HS và GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới GV Giới thiệu bài Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể lại bộ phim tài liệu Tiếng vĩ cẩm ở Mĩ Lai của đạo diễn Trần Văn Thủy. Bộ phim đã đạt giải Con hạc vàng cho bộ phim ngắn nhất tại liên hoan phim Châu Á Thái Bình Dương năm 1999 ở Băng Cốc - Thái Lan. Nội dung bộ phim như thế nào các em cùng nghe. 3. HĐ Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: GV kể chuyện - GV kể lần 1: Yêu cầu HS lắng nghe và ghi lại tên các nhân vật trong truyện phim. - GV kể giọng thong thả, rõ ràng. + Đoạn 1: (ảnh 1): giọng chậm rãi, trầm lắng. + Đoạn 2: (ảnh 2): giọng căm hờn, nhanh hơn, nhấn giọng ở những từ tả tội ác của lính Mĩ:thêu cháy nhà cửa , ruộng vườn,giết hại trẻ em và phụ nữ mang thai + Đoạn 3: (ảnh 3): giọng hồi hộp + Đoạn 4 : (ảnh 4, 5 ) : giọng trầm nhỏ. + Đoạn 5: (ảnh 6,7) : giọng trầm lắng ,xúc động. H: Câu chuyện xảy ra vào thời gian nào? + Ngày 16- 3- 1968 H: Truyện phim có những nhân vật nào? + Mai cơ: cựu chiến binh Mĩ 14
  15. + Tôm xơn: chỉ huy đội bay + Côn - bơ: xạ thủ súng máy + An - đrê - ốt - ta: cơ trưởng + Hơ - bớt: anh lính da đen + Rô - nan: một anh lính bền bỉ sưu tầm tài liệu về vụ thảm sát. - GV kể lần 2 + Tranh minh hoạ + Giải nghĩa từ khó. - HS theo dõi. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - HS kể theo nhóm 4. - Các nhóm cử đại diện thi kể lại nội dung câu chuyện. - GV theo dõi và nhận xét. - HS thảo luận nhóm 2 về ý nghĩa câu chuyện. H: Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? H: Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh? H: Hành động của những người lính Mĩ có lương tâm giúp bạn hiểu điều gì? - Đại diện nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: * GDBVMT: Giặc Mĩ khụng chỉ giết hại con người ở Mỹ Lai mà còn hủy diệt cả vùng quê này (thêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, ) * Nội dung. Chiến tranh thật kinh khủng. Bất kì một cuộc chiến tranh nào cũng là phi nghĩa. Nó giết chết những người dân vô tội. Truyện phim Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai ca ngợi người Mĩ có lương tâm, dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. 4. Củng cố - Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người nghe. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Thứ tư ngày 06 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS làm bài1, bài 3, bài 4 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 15
  16. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - HS chơi trò chơi - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới GV Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này các em sẽ cùng làm các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đã học ở tiết trước. 3. HĐ Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS làm các bài tập, chú ý kèm cặp thêm bạn Minh Quân, Đan Nguyên, Thùy Vy, Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập. H: Bài toán cho biết gì? + Cho biết mua 12 quyển vở hết 24000 nghìn H: Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền - Biết giá tiền của 1 quyển vở không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần thì số vở mua được sẽ như thế nào? + Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. - GV yêu cầu HS tự làm bài vảo vở. - HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách “rút về đơn vị”. - GV nhận xét, kết luận bài làm đúng. Tóm tắt Bài giải 12 quyển: 24000 đồng Giá tiền 1 quyển vở là: 30 quyển: .......... đồng? 24000 : 12 = 2000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là: 2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số: 60000 đồng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài vảo vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng như Gia Huy, Hà Giang, Đan Nguyên, 16
  17. Tóm tắt : 24 bút : 30000 đồng 8 bút : đồng ? Bài giải: 2 tá = 24 bút 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 : 8 = 3 (lần) Số tiền mua 8 bút chì là: 30000 : 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng. Bài 3:- GV nên hướng dẫn HS giải bằng cách “rút về đơn vị”. - HS tự làm bài vào vở. - GV nhận xét, kết luận. Tóm tắt: 120 học sinh : 3 ô tô 160 học sinh : ..ô tô? Bài giải: Một ô tô chở được số HS là: 120 : 3 = 40 (HS) Để chở 160 HS cần dùng số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô. Bài 4: - Nên hướng dẫn HS giải bằng cách “rút về đơn vị” - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, chấm một số bài. Tóm tắt: 2 ngày : 76000 đồng 5 ngày : .đồng? Bài giải: Số tiền trả cho 1 ngày công là: 72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền trả cho 5 ngày công là: 36000 x 5 = 180000 (đồng) Đáp số: 180000 đồng. 4. Củng cố - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: Dự định làm 8 ngày : 9 người. Thực tế giảm 2 ngày : .....người? - HS giải Bài giải Công việc phải làm trong số ngày là: 8 - 6 = 2 ( ngày) 8 ngày gấp 6 ngày số lần là: 8 : 6 = 4/3 ( lần ) 17
  18. Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là: 9 x 4/3 = 12 ( người) Đáp số: 12 người. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS xem lại bài và chuẩn bị bài học tiếp theo VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ. - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. - HS có năng lực học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ . * BVMT: Trên trái đất có những hỡnh ảnh đẹp: cánh chim bồ câu giữa trời xanh, cánh hải âu vờn trên sóng biển; có gió, có nắng, hương thơm của hoa => chúng ta yêu những vẻ đẹp mà MT sống đã cho chúng ta; giữ cho những hỡnh ảnh đẹp đó tồn tại mãi. + Giáo dục học sinh yêu hòa bình, chống chiến tranh, yêu quê hương đất nước, yêu bạn bè năm châu. CV 3799: HS nghe ghi nội dung chính của bài- HS tự học thuộc lòng ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS chơi trò chơi + Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới. - HS nêu nội dung chính của bài: Tố cáo chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. - HS nhận xét - GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới 18
  19. GV Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh minh họa: Bức tranh gợi cho em nghĩ tới điều gì? + Bức tranh gợi cho em ước mơ về một thế giới hòa bình cho trẻ em trên toàn thế giới. - GV bát nhịp cho HS hát bài Trái đất này là của chúng mình GV: Bài hát mà chúng ta vừa hát được phổ nhạc từ bài thơ Bài ca về tráI đất của nhà thơ Định Hải .Nhà thơ muốn nói với chúng ta điều gì qua bài thơ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a. Luyện đọc - Một HS có năng lực đọc bài - GV hướng dẫn HS cách đọc. - HS đọc nối tiếp. Mỗi HS đọc một khổ thơ. - Chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. - Chú ý cách ngắt nhịp thơ Trái đất này / là của chúng mình Quả bóng xanh / bay giữa trời xanh Bồ câu ơi,/ tiếng chim gù thương mến Cùng bay nào, / cho trái đất quay! Cùng bay nào, /cho trái đất quay! Trái đất trẻ, / của bạn trẻ năm châu. Vàng trắng đen / dù da khác màu - Giải nghĩa từ khó. - HS đọc theo cặp - HS thi đọc theo cặp - GV và HS nhận xét - GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc + Toàn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên như trẻ thơ. + Nhấn giọng ở những từ ngữ: này, của chúng mình, thương mến, cùng bay nào , cũng quý cũng thơm . b. Tìm hiểu bài - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp. H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp? + Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển. H; Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 H: Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm! Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!) nói gì? + Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm. Cũng như mọi trẻ em trên thế giới dù khác nhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu. ý 1:Trái đất là của tất cả trẻ em. - GV chuyển ý H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? 19
  20. + Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân. Vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. ý 2: Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi - GV chuyển ý H: Hai câu thơ cuối bài ý nói gì? H: Hai câu thơ cuối bài khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều là của những con người yêu chuộng hòa bình. H: Bài thơ muốn nói với em điều gì? H: Trái đất là của tất cả trẻ em. Dù khác nhau về màu da nhưng mọi trẻ em trên thế giới đều bình đẳng, đều là của quý trên trái đất. Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi. - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo luận. - Lần lượt từng nhóm trả lời các câu hỏi. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - GV kết luận nội dung của bài: * GDBVMT: Trên trái đất có những hình ảnh đẹp: cánh chim bồ câu giữa trời xanh, cánh hải âu vờn trên sóng biển; có gió, có nắng, hương thơm của hoa => chúng ta yêu những vẻ đẹp mà MT sống đã cho chúng ta; hãy giữ cho những hình ảnh đẹp đó tồn tại mãi. *Nội dung: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét. 4. Củng cố H: Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình ? - HS trả lơi theo suy nghĩ - GV nhận xét tiết học. - GV viên dặn dò HS về nhà đọc thuộc bài thơ, vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................ _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Âm Nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 07 tháng 10 năm 2021 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG GIẢI TOÁN (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 20