Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ BỆNH CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Hiểu biết về bệnh cận thị học đường: nguyên nhân, biệu hiện, cách phòng tránh,... - Có thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt hàng ngày để phòng tránh bệnh cận thị. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ những hiểu biết của bản thân về bệnh cận thị); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã biết về bệnh cận thị để tạo thói quen tốt trong học tập và sinh hoạt hàng ngày, tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc phòng tránh bệnh cận thị. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức cần biết về bệnh cận thị IV. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động 1: Chào cờ - HS tập trung toàn trường - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ - GV đưa ra một số câu hỏi về bệnh cận thị, HS lên bốc thăm trả lời: + Cận thị là gì? + Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? + Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị? + Hãy nêu một số cách phòng bệnh cận thị mà em biết. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cận thị học đường 1. Cận thị là một bệnh lý như thế nào? (Cận thị là gì?) - Cận thị là một loại tật khúc xạ phổ biến rất hay gặp ở lứa tuổi học sinh. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và thói quen sinh hoạt, tỷ lệ cận thị ngày càng gia tăng gây nhiều ảnh hưởng đến chất lượng sống và kết quả học tập của lớp trẻ.
- - Cận thị là mắt chỉ nhìn thấy vật ở gần chứ không nhìn thấy vật ở xa. Biểu hiện ban đầu của bệnh là mỏi mắt, căng mắt, nhức đầu, khó chịu khi đọc sách, tiếp theo là nhìn mờ, không nhìn thấy vật ở xa. 2. Khi bị cận thị trẻ thường có những biểu hiện như thế nào? * Dấu hiệu nhận biết khi bị cận thị: + Đọc sách ở khoảng cách gần. + Nheo mắt khi nhìn vật ở xa. + Thường xuyên nhức đầu khi đọc sách hay học tập trong khoảng thời gian dài. + Ngồi gần tivi hoặc bảng. - Bệnh cận thị gây nhiều tác hại như: Hạn chế sự phát triển toàn diện của học sinh; hạn chế các hoạt động thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ; hạn chế sự lựa chọn ngành nghề trong cuộc sống, hạn chế một số hoạt động sinh hoạt hàng ngày của học sinh và hạn chế một phần kết quả học tập do mắt chóng bị mỏi, do nhìn bảng không rõ, viết và đọc chậm; dễ bị tai nạn trong lao động, sinh hoạt. 3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh cận thị: - Hai nguyên nhân chính gây bệnh cận thị là do bẩm sinh và mắc phải. Bệnh bẩm sinh do yếu tố di truyền, cha mẹ cận thị thì con cũng bị cận thị. Loại này có đặc điểm là độ cận cao, có thể trên 20 đi ốp, độ cận tăng nhanh cả khi đã ở tuổi trưởng thành, khả năng phục hồi thị lực của bệnh nhân kém dù được điều trị 4. Cách phòng bệnh cận thị: a. Giữ đúng tư thế ngồi khi học: Bảo đảm phòng học đủ ánh sáng : Tận dụng ánh sáng tự nhiên và tăng cường nguồn sáng từ nguồn điện. Ngồi thẳng lưng, hai chân khép, hai bàn chân để ngay ngắn sát nền nhà, đầu cúi 10-15 độ. Khoảng cách từ mắt đến sách vở trên bàn học là 25cm đối với học sinh tiểu học, 30cm với học sinh trung học cơ sở, 35cm với học sinh trung học phổ thông và người lớn. Thầy cô giáo và cha mẹ học sinh phải thường xuyên nhắc nhở, không để các em cúi gằm mặt, nghiêng đầu, áp má lên bàn học khi đọc hoặc viết. Góc học tập nơi sáng sủa: Nơi học tập tại nhà, lớp học thêm cũng cần đủ ánh sáng, thoáng mát. - Đảm bảo chiếu ánh sáng tốt, trường học phải đảm bảo điều kiện các lớp học theo đúng quy định, cụ thể: Phòng học cần chiếu ánh sáng đồng đều, tăng cường chiếu sáng tự nhiên. Tổng diện tích cửa phòng học không dưới 1/5 diện tích phòng học. Trần, tường phải sáng màu. Tránh các đồ vật có bề mặt bóng gây loá. Bóng điện phải được bố trí phù hợp và treo cao cách mặt bàn 2,8 mét, tránh sấp bóng, tránh loá. Hướng ngồi của học sinh không được quay lưng ra cửa. - Để phòng tránh bệnh cận thị học đường, trước hết phải bố trí chế độ học tập hợp lý, ngồi học đúng tư thế : Ngồi học ngay ngắn không cúi sát xuống vở khi đọc, viết, giữ khoảng cách từ mắt tới sách, vở là 25-30 cm. Giảm mọi căng thẳng cho mắt: Đọc sách 30-45 phút thì phải cho mắt nghỉ, bằng cách nhắm mắt lại hoặc lùi ra xa trong ít phút. Tránh thói quen đọc sách truyện khi nằm hoặc di chuyển trên xe. - Kết hợp học tập, vui chơi, nghỉ ngơi, lao động để mắt được nghỉ. Tăng cường nâng cao sức khoẻ qua chế độ dinh dưỡng đủ chất, bổ sung vitamin A cho học sinh. Hàng năm, cần khám sức khoẻ định kỳ, kiểm tra thị lực để phát hiện sớm
- các trường hợp mắt tật khúc xạ nói chung và cận thị nói riêng để có biện pháp điều trị phù hợp. Khi bị cận thị phải đeo kính đúng số thầy thuốc đã chỉ định. Trong vệ sinh phòng, có ý thức thường xuyên giữ gìn đôi mắt trong học tập cũng như trong sinh hoạt vui chơi. b. Bỏ những thói quen có hại cho mắt. - Không nằm, quỳ để đọc sách hoặc viết bài. - Không đọc sách báo, tài liệu khi đang đi trên ô tô, tàu hỏa, máy bay. - Khi xem ti vi, video phải ngồi cách xa màn hình tối thiểu 2,5 m, nơi ánh sáng phòng phù hợp. Thời gian xem cần ngắt quãng, không quá 45-60 phút mỗi lần xem. - Không tự ý dùng kính đeo mắt không đúng tiêu chuẩn. Khi đeo kình cần tuân thủ hướng dẫn của nhà chuyên môn. * Chế độ dinh dưỡng: - Tăng cường ăn uống rèn luyện. Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, trong đó có các chất giàu vitamin A ( trái cây cáo màu vàng, đỏ , rau xanh , gan, dầu cá ) - Lao động và tập luyện vừa sức, cân đối - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý. * HSHN: GV hướng dẫn HS cách phòng tránh bệnh cận thị. Hoạt động nối tiếp: H. Các em cần làm gì để phòng tránh bệnh cận thị? H. Nếu em đã bị cận thị, em cần làm gì để ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết thực hiện tốt các thói quen trong học tập, sinh hoạt để phòng tránh bệnh cận thị. Tuyên truyền bạn bè, người thân cùng thực hiện tốt. _________________________________ Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các dạng toán cơ bản để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự giác hoàn thành bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? + 8km gấp mấy lần 4km? H. Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ? H. Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào? H. Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - GV kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. *Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.) *Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được bao nhiêu km? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.) - GV kết luận: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài
- H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào? - HS tóm tắt bài toán rồi chữa bài. Tóm tắt: 5m : 80000 đồng. Bài giải: 7 m : ..đồng? Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000( đồng) Mua 7m vải loại đó hết số tiền là: 7 X 16 000 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng. Lưu ý: Với bài tập này ta chỉ vận dụng cách giải “ Rút về đơn vị”. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. Gợi ý: Có thể giải bằng hai cách. - 1 HS làm bài tập vào bảng phụ, Cả lớp làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Tóm tắt: Bài giải: 3 ngày : 1200 cây Trong 1 ngày trồng được số cây là: 12 ngày: cây? 1200 : 3 = 400 ( cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây - HS tìm ra cách giải khác khuyến khích tuyên dương các em. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán. 1000người : 21 người 4000 người : .người? - 1 HS làm và chữa bài. a) 4000 người gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 21 x 4 = 84 (người) b) 4000 người gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là: 15 x 4 = 60 (người) Đáp số: 60 (người) * HSHN: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 14 + 3 15 + 0 18 – 8 16 – 5 . . . . . . . . . . . . Bài 2: Tính:
- 13 + 6 = 17 – 6 = 19 – 6 + 3 = 12 cm + 6 cm = ... 19 cm - 8 cm = ... 13cm + 4cm – 4cm = Hoạt động 4: Vận dụng - Cần nắm chắc cách giải toán về quan hệ tỉ lệ, vận dụng giải các bài toán thực tế có liên quan. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. * HSHN: Đọc đúng nội dung đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - May chiếu trình chiếu: Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử; nội dung đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Thiếu nhi thế giới vui liên hoan. - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc tốt đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Ngày 16- 7- 1945 xuống Nhật Bản. + Đoạn 2: Hai quả bom.....phóng xạ nguyên tử
- + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma...gấp được 644 con. + Đoạn 4: Xúc động......mãi mãi hoà bình. - HS đọc nối tiêp đoạn + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ khó trong chú giải. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời các câu hỏi SGK. ? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.) ? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết .) ? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô). ? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân...). ? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa - da - cô? GV tổ chức cho HS thực hành nói lời cảm thông, chia sẻ với Xa-da-cô (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình,...). ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới. - HS ghi vào vở nội dung bài. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa –da-cô Xa- da- ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa- da- cô. Nhưng Xa-da- cô chết khi em mới gấp được 644 con. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - HS và GV nhận xét. Chọn bạn đọc hay nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động Vận dụng - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này?
- * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ________________________________ Chính tả NGHE-VIẾT: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có vần ia, iê. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết 1 đoạn bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ở hàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn khác cho đến khi hết thời gian chơi. - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Viết chính tả * Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả. + Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta? + Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta? + Bài văn có từ nào khó viết ? + Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được. - Giáo viên đọc cho học sinh viết. - GV quan sát uốn nắn học sinh. - Đọc cho HS soát lỗi. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 2: - HS đọc nội dung BT. - HS làm BT; 2HS lên bảng làm; nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng. + Giống nhau: đều có âm chính là các nguyên âm đôi.
- + Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy trình đã hướng dẫn. * Quy tắc: + Trong tiếng không có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi. + Trong tiếng có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. 3. Hoạt động Vận dụng - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh để viết đúng, đặc biệt chú ý cách viết dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ia, iê. * GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022 Mỹ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng linh hoạt cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, tự hoàn thành các bài tập 1, 2, 3.
- * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - GV nêu mục tiêu của tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách rút về đơn vị - Cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Tóm tắt 12 quyển : 24000 đồng 30 quyển : ..đồng? Bài giải Giá tiền một quyển vở là: 24000 : 12 = 2000 (đông) Số tiền mua 30 quyên vở là: 2000 x 30 = 60000 (đồng) Đáp số : 60000 đồng. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS biết 2 tá là 24 bút chì,từ đó dẫn ra tóm tắt. - HS có thể dùng 1 trong 2 cách: Rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số để giải Bài giải: Tóm tắt 24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là: 24 cái bút: 30000 đồng. 24 : 8 = 3 (lần) 8 cái bút: đồng? Số tiền mua 8 bút chì là: 30000: 3 = 10000 (đồng) Đáp số: 10000 đồng - HS dùng một trong 2 cách để giải bài toán. Bài 3: HS đọc bài theo nhóm. H: Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Cho HS tự giải bài toán, nên chọn cách giải bằng cách rút về đơn vị. Bài giải: Một xe chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh) Muốn chở 160 học sinh thì cần số xe là: 160 : 40 = 4 (xe) Đáp số: 4 xe Bài 4: HS đọc yêu cầu bài toán, tóm tắt rồi giải. - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. Cả lớp làm vào vở
- (Với bài tập này HS nên chọn cách giải rút về đơn vị.) Bài giải: Một ngày người đó được trả số tiền công là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Trong 5 ngày người đó được trả số tiền công là: 5 x 36 000 = 180 000 (đồng) Đáp số: 180 000 đồng. - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải bằng cách thích hợp - Cả lớp và GV nhận xét, tư vấn. Ghi nhận xét vào vở HS * HSHN: Bài 1. Viết tiếp vào chỗ chấm: + Số 18 gồm chục và đơn vị. + Số liền trước số 20 là + Số 13 gồm đơn vị và chục. + Số liền sau số 10 là + Số liền trước số 17 là + Số 10 gồm chục và đơn vị. Bài 2. Đặt tính rồi tính: 12 + 3 10 + 9 19 + 0 19 - 5 16 - 4 14 + 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Hoạt động Vận dụng - Dặn HS về nhà vận dụng giải bài toán theo tóm tắt sau: Dự định làm 8 ngày: 9 người. Thực tế giảm 2 ngày: .....người ? * GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................... _______________________________ Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. (Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS (M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Chép nội dung bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển Tiếng Việt
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc BT 1, dùng từ điển để hiểu nghĩa 2 từ: chính nghĩa, phi nghĩa - HS nêu nghĩa của từ và kết luận: Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả. Phi nghĩa: trái với đạo lí. H: Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa. (Đó là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau.) Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT, thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống nhục có những từ trái nghĩa nào? (chết/ sống, vinh/ nhục) H: Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ trái nghĩa? - HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 3: - Một HS đọc yêu cầu BT - HS làm việc cá nhân, phát biểu ý kiến H: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - Cả lớp và GV nhận xét - HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Gọi HS theo nhóm tìm các từ trái nghĩa. Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT - GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ a. Gạn đục khơi trong. b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. c. Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. HS tìm từ trái nghĩa thích hợp điền vào chỗ trống. (a. rộng, b. đẹp, c. dưới.) Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT - Thảo luận theo nhóm dãy rồi thi tiếp sức Hoà bình: chiến tranh, xung đột, Thương yêu: căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, Đoàn kết: chia sẻ, bè phái, xung khắc, Bài 4: HS theo nhóm đặt câu. - HS đọc yêu cầu BT. HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có thể đặt một câu chứa cả cặp từ VD: - Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình. Những kẻ ác thích chiến tranh - Chúng em ai cũng yêu hòa bình, ghét chiến tranh 4. Hoạt động Vận dụng - Dặn HS tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết. * GV nhận xét tiết học.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào? - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Biết được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 16, 17 SGK - Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và các nghề khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS lên bắt thăm các hình vẽ 1, 2, 3, 5, 6 bài 6 SGK, rồi trả lời: H: Đây là lứa tuổi nào? H: Đặc điểm nổi bật của lứa tuổi đó? - GV nhận xét, giới thiệu bài, nêu mục tiêu tiết học 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đặc điểm của từng giai đoạn - HS đọc các thông tin trong SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi ghi vào bảng như SGK. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình lên bảng, cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung. Hình Giai đoạn Đặc điểm minh họa - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => Tuổi vị thành người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ niên 1 về thể chất, tinh thần, tình cảm và mối qu n Từ 10 – 19 tuổi hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
- Tuổi trưởng - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển thành nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. 2 - 3 Từ 20 – 60 tuổi Lúc này có thể lập gia đình, chịu trách nhi m với bản thân, gia đình và xã hội. Tuổi già - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động Từ 60 - 65 tuổi của các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài 4 trở lên tuổi thọ bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tha gia các hoạt động xã hội. - GV kết luận như SGK. Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai? Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?” - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 3- 4 hình.Yêu cầu các em xác định xem những người trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó. - Đại diện nhóm lên trình bày - Các nhóm khác có thể nêu câu hỏi về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu - GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4, trả lời các câu hỏi: ? Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? (Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay tuổi dậy thì.) ? Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì? ( Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta không e ngại, lo sợ về những biến đổi của cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh. 3. Hoạt động vận dụng - Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? - Em đã làm những gì để chăm sóc ông bà của em ? * Dặn HS chuẩn bị bài sau: Vệ sinh ở tuổi dậy thì. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX. - Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nắm được mối quan hệ giữa sự
- xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ để biết được Những thay đổi của nền kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Quan sát tranh ảnh, tham gia thảo luận cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Bản đồ hành chính Việt Nam; Tranh, ảnh tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam thời bấy giờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - GV nhận xét. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới HĐ1. Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX - HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những ngành nào là chủ yếu? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nước ta? Những việc làm đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành kinh tế mới nào? + Ai là người được hưởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế? - Đại diện HS trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. HĐ2. Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX và đời sống của nhân dân - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi sau đây: + Trước khi thực dân Pháp xâm lược, xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? + Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở Việt Nam, xã hội thay đổi như thế nào, có thêm những tầng lớp mới nào? + Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV chuẩn kiến thức. * HSHN: GV hướng dẫn HS quan sát. 3. Hoạt động Vận dụng - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta? - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20.
- * GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau: Phan Bội Châu và phong trào Đông Du. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ________________________________ Địa lí SÔNG NGÒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam. - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên, xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn; mùa khô nước sông hạ thấp. - Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ). - Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp. * GD sử dụng NLTK&HQ: Sông ngòi nước ta là nguồn thuỷ điện lớn và giới thiệu công suất sản xuất điện của một số nhà máy thuỷ điện ở nước ta: nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y- a- li, Trị An, ... * HS HTT: + Giải thích được vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc. + Biết những ảnh hưởng do nước sông lên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta: mùa nước cạn gây thiếu nước, mùa nước lên cung cấp nhiều nước song thường có lũ lụt gây thiệt hại. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Yêu nước: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: Đọc nội dung phần 1, tham gia quan sát, thảo luận cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu: Bản đồ tự nhiên VN, tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nước ta thuộc đới khí hậu nào ? + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta? + Khí hậu MB và MN khác nhau như thế nào? - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- HĐ1. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc - Giáo viên treo lược đồ sông ngòi Việt Nam, giao nhiệm vụ cho HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đây là lược đồ gì ? Lược đồ này dùng để làm gì ? + Nước ta có nhiều hay ít sông? Phân bố ở đâu? Em có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi ở Việt Nam? - Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp. - Kết luận: nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố ở khắp đất nước. + Kể tên và chỉ tên trên lược đồ vị trí của các con sông? - Giáo viên lưu ý học sinh dùng que chỉ các con sông theo dòng chảy từ nguồn tới biển (không chỉ vào 1 điểm) - GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời: + Sông ngòi miền Trung có đặc điểm gì? + Vì sao sông ngòi miền Trung lại có đặc điểm đó? + Địa phương em có dòng sông nào? + Em có nhận xét gì về sông ngòi Việt Nam? - Giáo viên tóm tắt nội dung, kết luận. HĐ2. Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa - Chia HS thành 4 nhóm: yêu cầu thảo luận nhóm hoàn thành bảng thống kê: Thời gian Đặc điểm Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Mùa mưa ....... Mùa khô ....... - Giáo viên sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh. + Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố nào của khí hậu? + Mực nước của sông vào mùa lũ, khô có khác nhau không? Tại sao? - Đại diện các nhóm trình bày k/q, nhóm khác bổ sung. - GV kết luận. 3. Vai trò của sông ngòi - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tiếp sức kể về vai trò của sông ngòi? - GV theo dõi, sửa sai. - HS lên chỉ bản đồ vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng, nhà máy thủy điện Hòa Bình, Y-a-ly, Trị An. * HSHN: GV hướng dẫn HS học. 3. Hoạt động Vận dụng H: Vì sao sông ở miền Trung ngắn và dốc? H: Nêu những ảnh hưởng do nước sông lên xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? H: Trình bày đặc điểm sông ngòi nước ta? Vai trò của sông ngòi đối với đời sống sản xuất? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Vùng biển nước ta.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố nâng cao kĩ thuật động tác động tác đội hình đội ngũ. Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. Đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi Hoàng Anh, Hoàng Yến, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. * HSHN: HS tham gia luyện tập cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 22-28 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng ngang, - Tập theo tổ, tổ trưởng điều dóng hàng, điểm số, đi đều 5 lần khiển. vòng phải, vòng trái. Đổi - Từng tổ tập dưới sự điều chân khi đi đều sai nhịp. khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp. bản b. Trò chơi: “Hoàng Anh, 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho
- Hoàng Yến” HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-6p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. thúc - Lồng ghép: Khẩu phần và 1 nhu cầu năng lượng của cơ thể. - Nêu chế độ ăn uống trước, 1 trong và sau khi luyện tập. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -Theo đội hình vòng tròn. - Nhận xét giờ học. Về nhà: Hướng dẫn HS tập luyện ĐHĐN. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................... ________________________________ Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: biết dạng quan hệ tỉ lệ thuận để vận dụng vào giải toán. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ học tập (Bài tập 1). * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- * Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ - GV nêu VD trong SGK - HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao 5 kg, 10kg, 20kg rồi đọc cho GVđiền vào bảng - GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần” * Giới thiệu bài toán và cách giải: - GV nêu bài toán trong SGK và hướng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán theo các bước: *Tóm tắt bài toán *Phân tích bài toán để tìm ra cách giải “rút về đơn vị” *Phân tích bài toán để tìm ra cách giải “tìm tỉ số” - HS trình bày lần lượt 2 cách giải như SGK 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - Chọn 1 trong hai cách giải sao cho hợp lí (Bài tập này nên chọn cách giải “ Rút về đơn vị”) - HS tóm tắt bài toán rồi tìm ra cách giải. - 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Nhận xét tư vấn Tóm tắt 7 ngày: 10 người 5 ngày: . người Bài giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần: 10 x 7 = 70 ( người) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần: 70 : 5 = 14 ( người) Đáp số: 14 người Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì? H: Số ngày ăn hết chỗ gạo đó thay đổi như thế nào nếu ta tăng số người ăn một số lần. Tóm tắt 120 người: 20 ngày 150 người: . ngày Bài giải 1 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là: 20 x 120 = 2400 (ngày) 150 người ăn hết số gạo dự trữ đó trong thời gian là: 2400 : 150 = 16 (ngày) Đáp số: 16 ngày Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - Tóm tắt bài toán rồi giải. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. Tóm tắt: Bài giải: 3 máy : 4 giờ 6 máy gấp 3 máy số lần là:

