Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe các bạn tuyên truyền ATGT. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền ATGT 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe để tuyên truyền ATGT cho người thân. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về an toàn giao thông - Tiết sinh hoạt dưới cờ tuyên truyền về an toàn giao thông diễn Tiểu phẩm "Bài học trên đường" - 2 bạn Quang Trương, Hải Đăng : Trong vai học sinh đi xe lạng lách. Bạn Gia Hân trong vai bà cụ đi trên đường. - Nhã Uyên và Bảo An : Trong vai học sinh đi học về. Bối cảnh: Sau giờ tan học: Trường, Đăng. đi xe lạng lách trên đường; Nhã Uyên và Bảo An thì đi bộ. Gia Hân đi ngược chiều trên đường. Tiểu phẩm của chúng em bắt đầu. - Qua tiểu phẩm các bạn gửi đến thông điệp: Chúng ta hãy chấp hành đúng luật an toàn giao thông. (Do lớp 5A phụ trách) ____________________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (PHẦN 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc dúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong doạn kịch - Hiểu ND, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK).
- - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - HS NK biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - GD ANQP: HS biết được sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc trôi chảy bài văn, biết đọc diễn cảm một đoạn kịch trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm kể lại bài đọc cho người thân nghe, về tình yêu quê hương, đất nước. * HSHN: Viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học trong SGK - Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần h/d HS luyện đọc diễn cảm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS vận động theo nhịp bài hát. - GV giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Một HS khá đọc phần tiếp của vở kịch - HS quan sát tranh minh họa những nhân vật trong phần tiếp của vở kịch - Ba, bốn tốp (mỗi tốp 3em) tiếp nối nhau đọc từng đoạn của vở kịch Đoạn 1: Từ đầu đến lời chú cán bộ (Để tôi đi lấy –chú toan đi ,cai cản lại ) Đoạn 2: Từ lời cai (Để chị này đi lấy) đến lời dì Năm(Chưa thấy) Đoạn 3: Phần còn lại - HS luyện đọc theo cặp - GV đọc diễn cảm toàn bộ phần 2 của câu chuyện Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4: đọc và trả lời các câu hỏi SG - Lớp phó học tập điều hành các bạn trả lời lần lượt từng câu hỏi ? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào? ( Khi bọn giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không?....) ? Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh? ( Dì vờ hỏi chú cán bộ để giầy tờ chỗ nào, ...) ? Vì sao vở kịch được đặt tên là Lòng dân? (Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng.....) ? Nêu sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. GV nhận xét, liên hệ giáo dục ANQP cho HS. GV chốt lại nội dung chính của bài: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. - HS tự ghi nội dung bài vào vở.
- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm một đoạn kịch theo cách phân vai - GV tổ chức cho từng tốp HS đọc phân vai toàn bộ màn kịch. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc phân vai tốt nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết chữ: o, a 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại nội dung đoạn kịch. HS đóng vai cả hai đoạn trích Lòng dân. - Kề lại vở kịch cho người thân n ghe. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm dược những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. * GDBVMT: - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên biết bảo vệ bầu trời, cây cối, con vật ... * Tiết kiệm năng lượng: - Giáo dục HS biết sử dụng nước mưa để tiết kiệm nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự lập dược dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ gợi tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm yêu quý cảnh vật xung quanh. * HSHN: HS viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - GV nhận xét- Nêu mục tiêu bài học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi một HS đọc nội dung BT1, cả lớp đọc thầm SGK - HS cả lớp đọc thầm bài Mưa rào, thảo luận theo nhóm 2 - HS phát biểu ý kiến, cả lớp và GV nhận xét Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến?
- (+ Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời... + Gió: thổi giật, mát lạnh, nhuốm hơi nước...) Câu b: Những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa? - Tiếng mưa: + Lúc đầu: lẹt đẹt lách tách + Về sau: Mưa ù xuống, rào rào, sầm sập, đồm độp, đập bập bùng... Câu c: Những từ ngữ tả cây cối, con vật, bầu trời và sau trận mưa? - Trong mưa: - Sau trận mưa Câu d : Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? * GDBVMT: Cảnh vật thiên nhiên trong bài Mưa rào được tác giả miêu tả rất đẹp. Môi trường trong cơn mưa và sau cơn mưa rất trong lành tươi tắn. Em có thể làm gì để giữ môi trường quê em tươi đẹp như vậy? Bài 2: - Một HS đọc y/c BT 2 - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS - Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự lập dàn ý - Mỗi HS tiếp nối nhau trình bày. Cả lớp và GV nhận xét những dàn ý tốt - GV treo bài HS làm bảng phụ. - HS trình bày kết quả, cả lớp nhận xét bổ sung - Mỗi HS tự sửa lại dàn ý của mình * HSHN: GV hướng dẫn HS viết chữ: b, c. 3. Hoạt động vận dụng - Em hãy nêu các cách giữ môi trường quê em tươi đẹp? Thực hành bảo vệ môi trường ở nhà em. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại dàn ý đã sửa vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhân, chia 2 phân số. - Chuyển các số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài tập 1, 2, 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào tính toán trong cuộc sống.
- * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi: Truyền điện, mỗi em tìm nhanh một hỗn số chuyển thành phân số. - HS nêu, GV nhận xét kết luận. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vở – GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn Bài 1: GV hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. 1 2 9 17 153 - Ví dụ: 2 x3 x 4 5 4 5 20 Bài 2: HS tự làm bài cá nhân Gọi 2 HS thực hiện trên bảng lớp. 1 5 a. x + 4 8 5 1 x = 8 4 x = 3 8 Bài 3: HS viết các số đo độ dài ( theo mẫu ) 15 15 2m m 2 m 100 100 Bài 4 (HSNK): Cho HS tính ở vở nháp rồi trả lời miệng: Khoanh vào B. - Gọi Một số HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung * HSHN: GV ra bài trong vở: Viết số: 30, 31, 32, 33, 34 ..., hướng dẫn HS làm bài. 3. Hoạt động vận dụng - Đo độ dài cái bút chì của em đổi đơn vị ra cm. - GV nhận xét tư vấn, khen HS có ý thức xây dựng bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) __________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) __________________________________
- Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết Sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). - Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài: Sắc màu em yêu, viết được một đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3). - HS NK: Biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bỏ rác đúng nơi quy định. - Biết dùng từ đồng nghĩa trong giao tiếp hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS nắm được kiến thức tự suy nghĩ để viết đoạn văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài 2,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm các từ ngữ, hình ảnh để viết đoạn văn tả sự vật sinh động. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm tìm được các từ đồng nghĩa, viết được đoạn văn. HS ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bỏ rác đúng nơi quy định. * HSHN: HS viết bảng chữ cái vào vở. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - GV nêu y/c BT1 - HS cả lớp đọc thầm nội dung BT, quan sát tranh minh họa trong SGK, làm bài vào vở BT. - Gọi 2 HS làm ở bảng phụ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Thứ tự các từ cần điền: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp. + Các từ xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là gì? (mang một vật nào đó đến nơi khác) - Một HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 2: - HS đọc nội dung BT2 - GV giải nghĩa từ: cội (gốc) trong câu tục ngữ Lá rụng về cội. - Cả lớp trao đổi, thảo luận, đi đến lời giải đúng: Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên.
- - HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT3 - Em chọn khổ thơ nào trong bài thơ để miêu tả. Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào? - 4-5 HS phát biểu dự định chọn khổ thơ nào - GV mời 1 một HS giỏi nói vài câu làm mẫu. - HS làm vào vở BT. - HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình. - Cả lớp và GV nhận xét, chọn người viết được đoạn văn miêu tả màu sắc hay nhất, sử dụng được nhiều từ đồng nghĩa. * GV nhận xét tiết học, khen HS có bài viết tốt. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết: d, đ. 3. Hoạt động vận dụng - Biết dùng từ đồng nghĩa trong giao tiếp hằng ngày. - Dặn những HS viết đoạn văn ở BT3 chưa đạt yêu cầu về nhà viết lại, chú ý sử dụng một số từ đồng nghĩa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo y/c của BT1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết một đọan văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý (BT2). - HSNK biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động. * GDBVMT: Cảm nhận được vẻ đẹp môi trường, có ý thức bào vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết được đoạn văn tả cơn mưa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, hợp tác trong nhóm để hoàn chỉnh theo yêu cầu của BT1. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hoàn thành bài tập. Cảm nhận được vẻ đẹp môi trường, có ý thức bào vệ môi trường. * HSHN: Viết bảng chữ cái vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - HS chuẩn bị dàn ý miêu tả một cơn mưa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài.
- GV gọi HS đọc dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc nội dung bài tập. - HS nhắc y/c của đề bài: tả quang cảnh sau cơn mưa. HS thảo luận nhóm. - Cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn để xác định nội dung chính của mỗi đoạn văn Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt tới rồi tạnh ngay. Đoạn 2: Ánh nắng và các con vật sau cơn mưa. Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa. Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa. ? Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn của bạn Quỳnh Liên. - Mỗi HS chọn 1-2 đoạn bằng cách viết vào chỗ có dấu chấm... - HS làm bài vào vở - HS tiếp nối nhau đọc bài làm. Bài 2: - HS đọc y/c bài tập GV: Dựa trên hiểu biết, các em sẽ chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên. - HS viết bài. - GV chú ý những em yếu - HS tiếp nối đọc đoạn văn đã viết. - Cả lớp và GV nhận xét. Đoạn văn mẫu: Nửa đêm, bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng loà tiếng sấm ầm ì lúc gần lúc xa. Giá như mọi khi thì bé đã chạy lại bên cửa sổ nhìn mưa rồi đấy. Bé rất thích trời mưa. Mưa làm cho khu vườn nhà bé tươi tốt và đẹp hơn lên gấp nhiều lần những lúc bình thường.... Mưa mỗi lúc một to. Gió thổi tung những tấm rèm và hay giật các cánh cửa sổ làm chúng mở ra đóng vào rầm rầm. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết: h, l 1. Hoạt động vận dụng - Viết đoạn văn miêu tả cơn mưa ở quê em. Có ý thức yêu cảnh đẹp quê hương mình. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được bài tập dạng tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó.
- - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2 (hai hỗn số đầu), Bài 3, Bài 4. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tìm cách tính tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó và làm bài tập 1,2. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được cách tính ở bài 3. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu bài, nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức a. Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - GV gọi HS đọc đề bài. ? Bài toán thuộc dạng toán gì? - HS vẽ sơ đồ và giải bài toán. ? Hãy nêu cách vẽ sơ đồ? ? Vì sao để tính số em bé em lại thực hiện 121 : 11 5 ? ? Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? - GV nhận xét và chốt kiến thức. b. Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó Tiến hành tương tự bài toán trên. 1 em giải trên bảng phụ chữa bài. Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần) Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288 Số lớn là: 288 + 192 = 400 Đáp số: 288 và 400
- Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi giải - HS chữa bài: Lớp nhận xét chữa bài. a)Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16( phần) Số bé là: 80 : 16 x 7= 35 Số lớn là: 80 - 35 = 45 Đáp số: 35 và 45. b) Hiệu số phần bằng nhau là: 9 - 4 = 5 (phần) Số bé là: 55 : 5 x4 = 44 Số lớn là: 44 + 55 = 99 Đáp số: 44 và 99 - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung Bài 2: Yêu cầu HS tự làm và chữa bài GV nhận xét, tư vấn. Giải Hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần) Số lít nước mắm loại 1 là: 12 : 2 x 3 = 18 ( l) Số lít nước mắm loại 2 là: 18 - 12 = 6 (l ) Đáp số: 18 l và 6 l Bài 3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật bằng cách đưa về bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”. Tổng ở bài này là nửa chu vi và tỉ số lầ 5 . Từ đó tính được diện tích hình chữ 7 nhật và diện tích lối đi. Nửa chu vi vườn hoa hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần) Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là: 60 : 12 x 5 =25 (m) Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là: 60 - 25 = 35 (m) Diện tích vườn hoa hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Diện tích lối đi là: 875 : 25 = 35 (m2)
- Đáp số: a) 35m và 25m b) 35 m2 - HS làm bài tập trong vở. GV theo dõi giúp đỡ HS. - GV nhận xét vào vở cho HS. * HSHN: GV viết mẫu trong vở cho HS viết: 17, 18, 19, 20 .... 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan đến toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của nó. - Dặn HS về ôn lại cách giải toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của nó. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Buổi chiều Khoa học TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn. - Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì và tầm quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc thông tin trang 15 SGK biết được đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì. * HSHN: Viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 14,15 SGK - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai ? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh
- - GV trình chiếu hình ảnh: Quan sát các ảnh sau, trao đổi nhóm đôi và cho biết em bé trong mỗi hình khoảng mấy tuổi? - HS trả lời, GV nhận xét, khen HS trả lời tốt. Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng? - HS trong nhóm đọc thông tin trong khung chữ và xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào, cử 1 bạn ghi nhanh đáp án bảng - Nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng cuộc. Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con người. - HS làm việc cá nhân: đọc thông tin trang 15 SGK và trả lời câu hỏi: Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi - GV kết luận: * Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người, vì đây là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất. Cụ thể là: - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao lẫn cân nặng. - Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh. - Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. * Nêu các giai đoạn em bé từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì? * HSHN: GV cho HS viết chữ : m, n. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc, ghi nhớ đặc điểm của tuổi dậy thì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Tin học BÀI 3: THƯ ĐIỆN TỬ (EMAIL) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử. - Hiểu được lợi ích của dịch vụ thư điện tử và biết sử dụng dịch vụ này để gửi và nhận thư. - Thực hiện được các thao tác nhận và gởi thư điện tử: vào hộp thư, xem thư và soạn, gửi thư. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao tác với máy tính. 5. Phẩm chất: Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. * HSHN: Viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách giáo khoa - Máy tính để bàn của HS và máy tính xách tay của GV hướng dẫn - Máy chiếu hỗ trợ quá trình minh họa của GV - Các file bài tập gửi về mail cho HS. - Bảng nhóm - Phiếu bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Thực hiện sao chép thư mục LAN từ thư mục TO2 nằm trong thư mục LOP5A sang thư mục TO2 nằm trong thư mục LOP4A. Nhận xét + tuyên dương 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: Với sự ra đời của mạng máy tính, đặc biệt là Internet, thư điện tử đã giúp cho việc trao đổi thông tin được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn, ta có thể gửi thư điện tử tới các quốc gia trên khắp thế giới. Với sự tiện lợi nhu vậy cho nên E- mail đã hầu như trở thành một nhu cầu cần phải có của mỗi người sử dụng máy tính. Để tìm hiểu thêm về nó, chúng ta cùng qua bài mới, Bài 3: Thư điện tử (E- mail). b. Các hoạt động tìm hiểu bài: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1. Địa chỉ thư điện tử: - GV cho HS quan sát một số địa chỉ Email và quan sát SGK trang 18 - Trả lời. Thư điện tử gồm 2 phần đó là tên - Thư điện tử gồm có mấy người dùng và tên nhà cung cấp dịch vụ. phần? đó là những phần nào? Một địa chỉ thư điện tử có cấu trúc: <Tên người dùng>@<Tên nhà cung cấp dịch vụ> + : Là
- tên dùng để đăng nhập vào hộp thư, viết liền, không dấu, không kí tự đặc biệt. + Kí tự @ ở giữa tên người dùng và tên nhà cung cấp dịch vụ, bắt buộc phải có. + <Tên nhà cung cấp dịch vụ> được qui định sẵn bởi nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử 2. Đăng kí tài khoản và thư điện tử miễn phí: - HS tự đặt cho mình một địa chỉ thư điện - Cho HS tập viết tên thư điện tử. tử của mình - Quan sát và làm theo dưới sự hướng dẫn - Hướng dẫn HS tạo thư điện tử của GV tạo thư điện tử Email theo các bước: Gmail + B1: Nháy chọn mục Tạo tài khoản + B2: Điền đầy đủ thông tin vào các mục + B3: Nháy chọn mục Bước tiếp theo và - Tạo địa chỉ thư điện tử cùng làm theo hướng dẫn. HS 3. Nhận và gửi thư điện tử a) Vào hộp thư, xem thư: Cho - HS quan sát và làm theo hướng dẫn của HS quan sát SGK kết hợp quan sát GV, thực hành trên máy theo các bước: trực quan GV thao tác trên máy, - B1: Truy cập vào trang Web vào hộp thư xem thư đến, sau đó Google.com.vn chọn “Đăng nhập” đăng xuất khỏi hộp thư. - B2: Nhập . Cho HS thao tác, GV kiểm - B3: Nhập mật khẩu. tra. - B4: Vào hộp thư. Hộp thư điện tử xuất hiện như sau:
- - Các thư được gởi đến sẽ xuất - Các thư được gởi đến sẽ xuất hiện ở Hộp hiện ở đâu? thư đến. - Muốn xem thư, em phải làm - Nháy chọn một thư bất kì để xem nội thế nào? dung thư. Những thư chưa được xem sẽ được in đậm. - Khi không sử dụng nữa, - B5: Đăng xuất khỏi hộp thư. chúng ta nên đăng xuất khỏi hộp thư. Cho HS đăng xuất khỏi hộp - Nháy vào tài khoản của tôi chọn mục thư điện tử. “Đăng xuất” b) Soạn, gửi thư: GV làm mẫu sau đó gọi 2 - 3 HS làm mẫu rồi - HS thực hành theo nhóm, soạn và gửi thư cho HS tập soạn thư gửi cho các đến địa chỉ của giáo viên. bạn trong lớp theo các bước sau: - B1: Nháy chuột vào mục - B2: Gõ địa chỉ thư điện tử của người nhận vào ô địa chỉ. - B3: Gõ tiêu đề cho bức thư - B4: Soạn nội dung thư - B5: Chọn nút Theo dõi giúp đỡ khi HS gặp khó khăn, tuyên dương những em làm tốt, EM CẦN GHI NHỚ - Thư điện tử giúp em liên lạc với người thân, bạn bè một cách thuận tiện, nhanh chóng. - Để gởi và nhận thư điện tử (Email) em cần có một tài khoản và máy tính được kết nối Internet. - Tài khoản gồm: + Địa chỉ thư điện tử có dạng: @gmail.com hoặc <Tên người dùng>@yahoo.com.vn + Mật khẩu cần được giữ bí mật, nếu khôngngười khác sẽ đăng nhập vào hộp thư của em. * HSHN: GV cho HS viết chữ : m, n. 4. Vận dụng - HS thực hành đăng nhập vào thư điện tử. - Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài Thư điện tử (Email) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- __________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp VUI TẾT TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một số cách làm đèn lồng đơn giản. - Thực hành làm đèn lồng vui đón Tết trung thu 2. Năng lực chung - Hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành chiếc đèn trung thu của nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tự giác hoàn thành chiếc đèn trung thu. * HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Dặn HS chuẩn bị: giấy màu, chai nhựa tái chế, kéo, keo dán, .... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Chiếc đèn ông sao - GV giới thiệu bài: Ngày Tết trung thu đã đến gần, trong tiết học này các em sẽ cùng nhau làm chiếc đèn lồng để tham gia vui rước đèn trong đêm hội trăng rằm. Hoạt động 2: Khám phá - Cho HS xem video hướng dẫn làm đèn trung thu Hoạt động 3: Thực hành - GV chia lớp thành các nhóm 4HS. - Các thành viên trong cùng lên ý tưởng về chiếc đèn trung thu của nhóm mình. - Thực hành làm đèn trung thu theo nhóm. - Đại diện các nhóm đưa đèn lồng của nhóm mình lên trưng bày trước lớp. - Cả lớp tham quan, nhận xét, bình chọn nhóm có chiếc đèn lông đẹp nhất. Hoạt động 4: Vận dụng - GV và HS cùng hát, vận động theo nhạc bài: Đêm trung thu - Các em về nhà cùng người thân làm một chiếc đèn thu thật đẹp để đón Tết trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023 Tập đọc CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Nhân ái: Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. * HSHN: Viết bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - May chiếu trình chiếu: Tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về vụ nổ bom nguyên tử; nội dung đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Thiếu nhi thế giới vui liên hoan. - Giới thiệu chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung các bài học trong chủ điểm. - Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc tốt đọc bài - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1: Ngày 16- 7- 1945 xuống Nhật Bản. + Đoạn 2: Hai quả bom.....phóng xạ nguyên tử + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma...gấp được 644 con. + Đoạn 4: Xúc động......mãi mãi hoà bình. - HS đọc nối tiêp đoạn + Luyện đọc từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki. - HS đọc nối tiếp đoạn + Giải nghĩa từ khó trong chú giải. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV nêu nhiệm vụ: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc và trả lời các câu hỏi SGK. ? Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? (Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.)
- ? Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết .) ? Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng đoàn kết với Xa-da cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa- da- cô). ? Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa- da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân...). ? Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa - da - cô? GV tổ chức cho HS thực hành nói lời cảm thông, chia sẻ với Xa-da-cô (Chúng tôi căm ghét chiến tranh/ Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải biết yêu hoà bình,...). ? Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tôi ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới). Nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên thế giới. - HS ghi vào vở nội dung bài. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa –da-cô Xa- da- ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, em lâm bệnh nặng. Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em liền lặng lẽ gấp sếu. Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa- da- cô. Nhưng Xa-da- cô chết khi em mới gấp được 644 con. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - HS và GV nhận xét. Chọn bạn đọc hay nhất. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết: h, k. 3. Hoạt động Vận dụng - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này? * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần).
- - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các dạng toán cơ bản để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự giác hoàn thành bài tập. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét. Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá * Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? + 8km gấp mấy lần 4km? H. Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ? H. Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào? H. Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - GV kết luận: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. *Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.)
- *Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được bao nhiêu km? ( Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần.) - GV kết luận: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài H: Bài toán cho biết gì? H: Bài toán hỏi gì? H: Theo em, nếu giá vải không đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải mua được sẽ như thế nào? - HS tóm tắt bài toán rồi chữa bài. Tóm tắt: 5m : 80000 đồng. Bài giải: 7 m : ..đồng? Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000( đồng) Mua 7m vải loại đó hết số tiền là: 7 X 16 000 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng. Lưu ý: Với bài tập này ta chỉ vận dụng cách giải “ Rút về đơn vị”. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán. Gợi ý: Có thể giải bằng hai cách. - 1 HS làm bài tập vào bảng phụ, Cả lớp làm bài. GV theo dõi và giúp đỡ HS gặp khó khăn. Tóm tắt: Bài giải: 3 ngày : 1200 cây Trong 1 ngày trồng được số cây là: 12 ngày: cây? 1200 : 3 = 400 ( cây) Trong 12 ngày trồng được số cây là: 400 x 12 = 4800 ( cây) Đáp số: 4800 cây - HS tìm ra cách giải khác khuyến khích tuyên dương các em. Bài 3: HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán. 1000người : 21 người 4000 người : .người? - 1 HS làm và chữa bài. a) 4000 người gấp1000 người số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:

