Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

docx 37 trang Hà Thanh 04/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc diên cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Hiểu nội dung chính của bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3. - Điều chỉnh theo CV 405: Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành NL giao tiếp và hợp tác thông qua NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hoàn thành các bài tập. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học. * HS có năng khiếu trả lời hoàn chỉnh 4 câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Yêu cầu HS đọc bài Bài ca trái đất. H: Nêu nội dung của bài? H: Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom, chống bom A, xây dựng một thế giới hòa bình. Chỉ có hòa bình, tiếng cười mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. - GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh, ảnh về những công trình xây dựng lớn của nước ta có sự giúp đỡ của nước bạn. - Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, chúng ta nhận được sựu giúp đỡ rất nhiều sự giúp đỡ rất nhiều của bạn bè năm châu. Các chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xay dựng cây cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hòa Bình , Bài đọc Một chuyên gia máy xúc cho các em thấy được tình cảm hữu nghị giữa nhân dân ta với chuyên gia Liên Xô. 3. HĐ Luyện tập, thực hành HĐ1. Luyện đọc - 1HS đọc bài . - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc và chia đoạn: + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm. + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. 1
  2. Đoạn 1: Từ đầu đến giản dị, thân mật. Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp + Luyện đọc từ khó: loãng, rải, sừng sững, A-lếch-xây, ( Kèm cặp thêm các bạn Gia Huy, Hà Giang) - HS đọc nối tiếp + Giải nghĩa từ. - HS đọc nhóm đôi - Các nhóm thi đọc với nhau. Cả lớp theo dõi nhận xét các nhóm đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc bài một lần. Chú ý cách đọc như sau: Đọc với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thể hiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện. Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật. - HS lắng nghe. HĐ2. Tìm hiểu bài - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài văn, thảo luận nhóm 4 các câu hỏi trong SGK và sau đó chia sẻ trước lớp: - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ. Đoạn 1: - 1HS đọc đoạn 1 – Cả lớp đọc thầm. H: Anh Thuỷ gặp a-lếch-xây ở đâu? + Anh Thuỷ gặp a-lếch-xây ở công trường xây dựng. H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý? + Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khỏe trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác. H: Đoạn 1 muốn nói lên điều gì? ý 1: Những ấn tượng đầu tiên của anh Thủy về A-lếch-xây. Đoạn 2: - 1HS đọc đoạn 2 - Cả lớp đọc thầm. H: Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ với A-lếch-xây? + Cuộc gặp gỡ giữa 2 người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, họ nhìn nhau bằng ánh mắt đầy thiện cảm, họ nắm tay nhau bằng bàn tay đầy dầu mỡ H: Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao? - HS trả lời - HS nhận xét. - GV chốt lại ý đúng. + Chi tiết tả anh A- lếch- xây xuất hiện ở công trường + Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch xây. Họ rất hợp nhau về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật H: Nêu nội dung chính của đoạn 2? ý 2: Cuộc gặp gỡ cởi mở, thân mật giữa 2 người bạn đồng nghiệp. - HS dựa vào nội dung bài đọc kể lại diễn biến của cuộc gặp gỡ. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài. H: Bài tập đọc nói lên điều gì? - GV nhận xét, chốt ý: *Nội dung bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. *GD TT HCM: 2
  3. - GDHS đức tính giản dị. - GDHS tinh thần đoàn kết, hợp tác với bạn bè quốc tế. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV cho HS tìm giọng đọc đoạn 2 - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2. - GV đọc mẫu: - Chú ý đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi, chú ý cách nghỉ hơi. - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét khen những HS đọc diễn cảm tốt. 4. Hoạt động vận dụng H: Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ? - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò HS nhớ luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau: Ê- mi-li, con. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. __________________________________ Chính tả NGHE – VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC NHỚ - VIẾT: Ê - MI - LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. Tìm được các tiếng có chứa uô; ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS năng khiếu làm được đầy đủ bài tập 3 Bài: Ê- Mi- Li- Con ( Tiến hành như bài: Một chuyên gia máy xúc) - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS NK làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. HS tự viết đoạn chính tả ở nhà 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất . Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con 3
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - HS đội HS thi điền. - GV đánh giá - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các em cùng nghe - viết một đoạn văn trong bài Một chuyên gia máy xúc và thực hành cách đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi. - GV giới thiệu bài cần viết 3. HĐ Luyện tập, Thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn HS viết ở nhà. - GV đọc toàn bài chính tả. - HS đọc thầm lại, lắng nghe GV hướng dẫn viết ở nhà. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. * Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK một lượt. - Cho HS đọc thầm bài viết tìm hiểu nội dung. - GV nêu câu hỏi tìm hiểu. H: Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc biệt? + Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng. Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phác tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật . - GV đọc bài chính tả. - HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai: khung cửa kính buồng máy, khách tham quan, nhiều người ngoại quốc, khuôn mặt to chất phác. - GV cho HS viết ở nhà Hoạt động 3. Làm bài tập chính tả - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. Bài 2 - HS làm trong vở BT - 2 HS viết vào bảng phụ. VD: Các tiếng chứa ua: của, múa, lúa,... Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muộn,... - Chữa bài, giải thích cách làm. - Nhận xét cách đánh dấu thanh. + Trong các tiếng có ua ( tiếng không có âm cuối); dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua - chữ u + Trong các tiếng có uô ( tiếng có âm cuối ). Đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai của âm chính. Bài 3: - HS đọc yêu cầu của bài 4
  5. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng khi làm bài. - GV nhận xét, kết luận (chú ý giúp HS tìm hiểu nghĩa các thành ngữ): Muôn người như một: ý nói đoàn kết một lòng. Chậm như rùa : Quá chậm chạp. Ngang như cua: Tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. Cày sâu cuốc bẫm: Chăm chỉ làm việc trên ruộng đồng. 4. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi ua, uô. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn bài và tìm thêm các tiếng chứa uô/ua. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. _________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH BỆNH LÂY TRUYỀN DO MUỖI ĐỐT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét. - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. * GDKNS: - Kĩ năng xử lý và tổng hợp thông tin để biêt những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt rét. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét. - Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các ccôn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. - Ghép 3 bài dạy học trong 2 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc dùng các từ ngữ và hình ảnh để viết bài văn. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thông tin và hình trang 26, 27 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động 5
  6. - HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi: H: Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? H: Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? H: Hãy nêu các cách để đề phòng bệnh sốt xuất huyết? - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu bài mới 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: + GV chia nhóm HS, phát cho mỗi nhóm 1 thẻ đỏ. HS dựng bảng con để viết đáp án, nhóm nào xong trước giơ thẻ đỏ giành quyền trả lời. + HS đọc câu hỏi, trả lời trong SGK trang 30 sau đó viết nhanh đáp án. - HS tiến hành chơi. - GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc. H: Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? H: Lứa tuổi nào thường bị mắc bệnh viêm não nhiều nhất? H: Bệnh viêm não lây truyền bằng đường nào? Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào ? - HS trả lời, HS, GV nhận xét, chốt đáp án - Bệnh do 1 loại vi rút có trong máu các gia súc của động vật hoang như khỉ, chuột, chim gây ra. - Ai cũng có thể mắc bệnh nhưng nhiều nhất là từ 3 đến 15 tuổi. - Muỗi hút máu các con vật bị nhiễm bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người đặc biệt là trẻ em. Bệnh có thể gây tử vong hoặc để di chứng lâu dài. - Nhắc lại ( nhiều em) Hoạt động 2: Những việc nên làm để đề phòng bệnh viêm não - HS quan sát tranh minh hoạ 30,31SGK và trả lời các câu hỏi: H: Người trong hình đang làm gì? H: Làm như vậy có tác dụng gì? - HS nói theo nhóm đôi - Gọi các nhóm trình bày - GV chuẩn kiến thức: Hình 1: Em bộ ngủ màn kể cả ban ngày để ngăn không cho muỗi đốt . Hình 2: Em bộ đang được tiêm phòng bệnh viêm não . Hình 3: Chuồng gia súc làm cách xa nhà ở. Để tránh muỗi đốt gia súc rồi lại đốt người . Hình 4: Mọi người đang dọn vệ sinh môi trường xung quanh. Làm như vậy để cho muỗi không có chỗ nấp và đẻ trứng . H: Theo em, cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì? * Kết luận: Cách tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm não là: Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, cú thúi quen ngủ màn kể cả ban ngày, chuồng gia súc nuôi xa nhà ở. 6
  7. Hoạt động 3: Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não - GV nêu tình huống: Bác sĩ Lâm là một bác sĩ của trung tâm y tế dự phòng huyện. Hôm nay bác phải về xã A tuyên truyền cho bà con hiểu và biết cách phòng tránh bệnh viêm não. Nếu em là bác sĩ Lâm em sẽ nói gì với bà con xã A. - HS thi tuyên truyền trước lớp. - Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền đúng và hay. - 1em đọc mục Bạn cần biết. HS nêu cách phòng bệnh viêm não. - HS nhận xét. GV nhận xét và chốt kiến thức. 4. HĐVận dụng - HS nhắc lại phần ghi nhớ. - GV nhận xét. Dặn HS học thuộc phần ghi nhớ, biết cách phòng bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết và tuyên truyền giúp người thân hiểu cách phòng bệnh sốt xuất huyết. - Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống? VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết được Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ XX + Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm đường giải phóng dân tộc. + Từ năm 1905 - 1908 ông vận động thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học để trở về đánh Pháp cứu nước. Đây là phong trào Đông Du. - HS năng khiếu: Biết được vì sao phong trào Đông Du thất bại: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. - Biết được ý nghĩa của phong trào đông du với cách mạng Việt Nam. 4. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn 3. Phẩm chất - Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Phan Bội Châu. - Phiếu học tập. - HS chuẩn bị các thông tin, tranh ảnh sưu tầm được về phong trào Đông du và Phan Bội Châu. 7
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi “ Con số may mắn” trả lời các câu hỏi sau: H: Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam đã xuất hiện những ngành kinh tế mới nào? - HS trả lời H: Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai cấp, tầng lớp mới nào trong xã hội Việt Nam? + Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành: Thành thị phát triển, buôn bán mở mang làm xuất hiện một số tầng lớp như: viên chức; trí thức; chủ xưởng nhỏ và đặc biệt là giai cấp công nhân. - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. - GV treo chân dung Phan Bội Châu. H: Em có biết ai đây không? Đầu thể kỉ XX ở nước ta có 2 phong trào chống Pháp tiêu biểu do 2 hai chí sĩ yêu nước là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh lãnh đạo. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu phong trào Đông Du do Phan Bội Châu lãnh đạo. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành Hoạt động 1. Tiểu sử Phan Bội Châu - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và tìm hiểu những vấn đề sau đây: + Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư liệu em tìm hiểu được về Phan Bội Châu. + Cả nhóm thảo luận, chọn lọc thông tin để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu. - Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. * GV nhận xét và tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu: Phan Bội Châu sinh năm 1867 trong một gia đình nhà nho nghèo thuộc tỉnh Nghệ An. Phan Bội Châu lớn lên khi đất nước bị thực dân Pháp đô hộ, ông day dứt lo tìm con đường giải phóng dân tộc. Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào Đông Du H: Em hiểu Đông Du là gì? - GV treo bản đồ chỉ vào đất nước Nhật Bản và nói: Cùng với những người chung chí hướng ông lập hội Duy Tân và được cử ra nước ngoài tìm kiếm sự giúp đỡ. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 các vấn đề sau: H: Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? + Phong trào Đông du được khởi xướng từ năm 1905, do Phan Bội Châu lãnh đạo. H: Mục đích của phong trào là gì? 8
  9. - Mục đích: đào tạo những người yêu nước có kiến thức về khoa học, kĩ thuật... H: Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp? + Nhật Bản trước kia là một nước phong kiến lạc hâu như Việt Nam. Nhật bản đã cải cách trở thành một nước cường thịnh. Ông hi vọng sự giúp đỡ của Nhật Bản để đánh giặc Pháp. H: Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông Du như thế nào? + Lúc đầu có 9 người, 1907 có hơn 200 thanh niên sang Nhật học. Càng ngày phong trào càng vận động được nhiều người sang Nhật học. Để có tiền ăn học, họ đã phải làm nhiều nghề... H: Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào này là gì? + Phong trào Đông du phát triển làm cho thực dân Pháp hết sức lo ngại...Phong trào Đông du tan rã. + Tuy thất bại nhưng phong trào Đông du đã đào tạo được nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Phong trào bắt đầu từ năm 1905, chấm dứt 1909 lúc đầu có 9 người, lúc cao nhất (1907) có hơn 200 người sang Nhật học tập. Phong trào do Phan Bội Châu là người lãnh đạo nhằm đào tạo nhân tài để cứu nước. Lo ngại trước sự phát triển của phong trào Đông Du, thực dân Pháp đã cấu kết với chính phủ Nhật chống lại phong trào. Năm 1908 chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản, phong trào tan rã. Phong trào Đông Du đã đào tạo nhiều nhân tài cho đất nước, đồng thời cổ vũ, khơi dậy lòng yêu nước của nhân dân ta. 4. Hoạt động vận dụng H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của phong trào Đông du? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận: Do sự cấu kết của thực dân Pháp với chính phủ Nhật. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. 9
  10. - Thực hiện được chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL- TG Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. 5 lần khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều b. Trò chơi vận động “Lò cò khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ tiếp sức” quát lớp. bản c) Trò chơi “Mèo đuổi chuột” 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc - Lồng ghép: Vai trò và nhu 1 cầu của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. 10
  11. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. Về nhà: học bài ĐHĐN: Trò chơi chạy đổi chỏ vỗ tay nhau và trò chơi lò cò tiếp sức. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. HS làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3. Khuyến khích HS làm được hết các bài tập. - Không làm BT 2b, 4 4. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Thái độ - Thích học toán, giải toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC c. Khởi động H: Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn? H: 2 đơn vị đo độ dài liền kề nhau hơn kém bao nhiêu đơn vị? Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn? Cho ví dụ? - HS trả lởi. - GV nhận xét. ( Đây chính là bài tập 1 trong SGK) Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét hm dam m dm cm 1hm 1m 1m 1dm 1cm =10dam = 10dm = = 10dm = 10cm = 10mm 1 1 1 1 1 = hm dam = dam = m = dm 10 10 10 10 10 - GV kết luận: + Đơn vị lớn gấp đơn vị bé 10 lần 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn. 10 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 11
  12. - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em cùng ôn tập về các đơn vị đo độ dài và giải các bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài. 3. HĐ Luyện tập, thực hành - HS tự làm bài vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ những em còn gặp khó khăn: Nguyễn Đan, Minh Quân, Bài tập 2(a, c) a. Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề. c. Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. Đáp án: 1 135m = 1350dm 1mm= cm 342dm = 3420cm 10 1 15cm = 150mm 1cm = m 100 1 1m = km 1000 Bài tập 3 - 1HS đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngựơc lại. - GV ghi bảng 4km 37m = m - HS trình bày cách làm. - HS nhận xét – GV chốt kiến thức. - HS tiếp tục làm phần còn lại. - GV giúp đỡ HS còn nhầm lẫn cách đổi đơn vị đo và giải bài toán chưa thành thạo: Tú, Lương,.. - GV hướng dẫn HS chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngựơc lại. Đáp án: 4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm 8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m 4. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nêu các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé và mối quan hệ giữa chúng. - Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? - Nêu cách chuyển đổi từ đơn vị đo độ dài lớn về đơn vị đo độ dài bé và ngược lại? - Nêu các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ lớn đến bé và mối quan hệ giữa chúng cho người thân nghe. - Em hãy cùng người thân đo chiều dài, chiều rộng cái giường, mặt bàn học rồi đổi ra đơn vị lớn và bé tiếp liền nó? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài học tiếp theo. 12
  13. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố (BT3). 4. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng vốn từ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các bài thơ, bài hát nói về cuộc sống hoà bình, khát vọng hoà bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết? - Học sinh thi đặt câu. - GV đánh giá. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 3. HĐ Luyện tập, thực hành - GV nêu nhiệm vụ học tập. - HS tự làm bài vào vở. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT Bài 1: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ “hoà bình” + ý b : trạng thái không có chiến tranh H: Vì sao em chọn ý b mà không phải ý a? - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người. 13
  14. - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. Bài 2. HS thảo luận nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập 2. - GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái không có điều gì lo lắng, lo nghĩ); thái bình (yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc) - Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình. - HS làm bài và trình bày bài. - Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu + Ai cũng mong muốn sống trong cảnh bình yên. + Tất cả lặng yên, bồi hồi nhớ lại. + Khung cảnh nơi đây thật hiền hoà. + Cuộc sống nơi đây thật thanh bình. + Đất nước thái bình. - GV nhận xét và chốt kiến thức. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Trình bày kết quả. 4. Hoạt động vận dụng H: Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến điều gì? - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến: ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi. - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng. HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4. - Không làm bài 3 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 14
  15. 3. Phẩm chất Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơn vị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhều đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - HS có thể lấy các ví dụ ở BT1. - HS chơi. - GV nhận xét. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán liên quan đến các đơn vị đo khối lượng. 3. HĐ Luyện tập, thực hành. - HS lần lượt làm các bài tập vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng như: Gia Bảo, Lương, Tú Bài 1: - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) - Học sinh đọc, lớp lắng nghe. - 1kg = 10hg 1 - 1kg = yến 10 - Học sinh làm tiếp, lớp làm vở bài tập. - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? 1 + Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = 10 đơn vị lớn hơn). Bài 2. + Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại. + Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. - GV nhận xét và chốt kiến thức. a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g 15
  16. 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 326g = 2000g + 326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn + 50 kg = 9tấn 50kg. Bài 4: Hs thảo luận nhóm 4 sau đó chia sẻ. - Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. - Tớnh tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn =1000kg. - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : 300 x 2 = 600(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là : 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán được là : 1000 - 900 = 100(kg) Đáp số: 100kg GV nêu: Qua các bài tập này giúp HS biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng . 4: Hoạt động vận dụng - Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? 1 - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé; 11 đơn vị bé = 10 đơn vị lớn hơn). - GV cho HS hoàn thành sớm giải bài toán sau: Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ? - HS làm bài Số muối ngày thứ 2 bán được là: 850 + 350 = 1200 (kg) Số muối ngày thứ 3 bán được là: 1200 – 200 = 1000 (kg) 1000 kg = 1 tấn Đáp số: 1 tấn - Chữa bài - GV dặn dò HS về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam. Ôn lại bảng đơn vị đo khối lượng và chuẩn bị bài học tiếp theo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ 16
  17. Tập đọc Ê-MI-LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc 1 một khổ thơ trong bài ). - Hiểu nội dung chính của bài: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3. - HS năng khiếu thuộc được khổ thơ 3 và 4; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng. - Điều chỉnh theo CV 405: Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. CV: 3969 HS tự học thuộc lòng ở nhà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất - Yêu hòa bình, ghét chiến tranh * HS có năng khiếu trả lời hoàn chỉnh 4 câu hỏi. * HCM: GDHS lòng yêu nước, yêu hoà bình, chống chiến tranh với tinh thần vì một thế giới không có chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi 1 HS đọc toàn bài tiết trước, cả lớp lắng nghe để trả lời câu hỏi. H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý? + Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khỏe trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác. - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới * Giới thiệu bài - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc và giới thiệu: Đây là hình ảnh chú Mo-ri-xơn bế con gái mười tám tháng tuổi tới trụ sở Bộ Quốc phòng Mĩ, nơi chú sắp tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh phi nghĩa và bạo tàn mà đế quốc Mĩ tiến hành trên mảnh đất Việt Nam. Xúc động trước hành động cao thượng của chú, nhà thơ Tố Hữu đó viết bài thơ Ê-mi-li, con mà chúng ta học hôm nay. - GV ghi tên bài lên bảng. 3. HĐ Luyện tập, thực hành - GV nêu nhiệm vụ học tập. 17
  18. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc bài. - Cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK. - GV gọi bốn HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi HS đọc một khổ thơ. - GV ghi tên riêng phiên âm lên bảng để HS luyện đọc đúng: Ê-mi-li, Mo-ri- xon, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2. - Bốn HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS đọc một khổ thơ. Cả lớp đọc thầm theo dõi và nhận xét bạn đọc. - GV yêu cầu một HS đọc các từ được chú giải trong SGK. - Một HS đọc to các từ được chú giải. Cả lớp theo trong SGK. - GV hỏi HS nêu thêm những từ mà các em chưa hiểu nghĩa, tổ chức cho các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc giải nghĩa các từ mà các em không biết. - HS có thể nêu thêm các từ mà các em chưa hiểu nghĩa, các em có thể trao đổi để giải nghĩa cho nhau hoặc nghe GV giải nghĩa. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ. GV tới bàn kèm cặp thêm các em Gia Huy, Hà Giang, Đan Nguyên, - Bốn HS nối tiếp đọc nhau đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS cùng GV nhận xét bài đọc của các bạn. - Gọi HS đọc toàn bài thơ. - GV gọi HS nhận xét bài đọc của bạn. - GV đọc diễn cảm bài thơ: giọng xúc động, trầm lắng. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS tìm hiểu cá nhân: H: Theo em lời của người cha cần đọc như thế nào? Lời người con cần đọc như thế nào? + Lời người cha đọc với giọng trang nghiêm, nén xúc động; lời người con ngây thơ, hồn nhiên. H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược đế quốc Mĩ? + Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa - không nhân danh ai - và vô nhân đạo - đốt bệnh viên trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh . H: Vậy khổ thơ 1 này muốn nói gì với chúng ta? ý 1: Tố cáo tội ác của giặc Mĩ. H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? Vì sao chú Mo – ri –xơn nói với con: Cha đi vui ? + Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về được nữa. Chú dặn con khi mẹ đến, hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ “Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn’’ H: Vì sao chú Mo – ri –xơn nói với con : Cha đi vui ? Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ vì sự ra đi của chú! Chú ra đi thanh thản, tự nguyện, vì lí tưởng cao đẹp). - GV nói thêm: Lời từ biệt vợ con của chú Mo-ri-xơn thật cảm động vì chú sắp phải từ biệt vợ con ra đi mãi mãi. Trong giây phút ngắn ngủi sắp phải gió từ cuộc 18
  19. sống, chú nghĩ đến những người thân yêu nhất, phải chia tay với họ vĩnh viễn. Cảnh tượng ấy thật đau lòng và làm xúc động trái tim bao người vì chú đã hi sinh hạnh phúc của đời mình để đổi hạnh phúc cho mọi người. H: Khổ thơ thứ 2 này nói lên điều gì? ý 2: Chú Mo-ri-xơn dặn dò con trước khi tự thiêu - Qua lời dặn dò con của chú Mo-ri-xơn, em thấy chú là người thế nào? - Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình ) - Chú Mo-li-xơn dám xả thân vì việc nghĩa. - Hành động của chú thật cao cả... - Hành động của mình sẽ thức tỉnh lương tâm nhân loại yêu hòa bình. - Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đổi hòa bình cho nhân dân Việt Nam. Em rất cảm phục trước hành động cao cả đó. - Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục. - Câu thơ "Ta đốt thân ta / Cho ngọn lửa sáng lòa / Sự thật" thể hiện mong muốn gì của chú Mo-ri-xơn? Câu thơ: "Ta đốt.... Sự thật" thể hiện mong muốn của Mo-ri-xơn qua hành động tự thiêu của mình để nhân dân Mĩ, và nhân loại tiến bộ yêu chuộng hòa bình hiểu và thấy từ cuộc chiến tranh do đế quốc Mĩ gây ra ở Việt Nam là phi nghĩa và vô nhân đạo, một tội ác ghê tởm phải vạch mặt, lên án. Vậy nội dung bài thơ là gì? Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm của chú Mo-ri- xơn, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược VN của Mĩ - HS trình bày – HS khác nhận xét. - GV nhận xét. Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu để đòi hòa bình cho nhân dân Việt Nam. Quyết định tự thiêu, chú mong muốn ngọn lửa ấy làm thức tỉnh mọi người, làm cho mọi người cùng nhận ra sự thật về cuộc chiến tranh phi nghĩa của chính quyền Giôn- xơn ở Việt Nam. Chú mong muốn mọi người hãy cùng nhau ngăn chặn tội ác của chiến tranh ở Việt Nam. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Đọc thuộc lòng - GV cho HS nêu giọng đọc - GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ tự do. Vì vậy em cần chú ý ngừng nghỉ đúng chỗ tại các dấu câu có trong bài. Mặt khác cũng cần lưu ý đến ý thơ (có những ý thơ trải dài qua hai, ba dũng thơ mới trọn ý) để ngừng nghỉ cho đúng chỗ. - Gọi bốn HS đọc nối tiếp diễn cảm từng đoạn của bài. Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc diễn cảm của bài. - Bốn HS đọc nối tiếp diễn cảm bốn đoạn của bài. Cả lớp theo dõi bạn đọc. - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm ra kĩ thuật đọc diễn cảm từng khổ, cả bài thơ. - HS nhận xét, xác lập được giọng đọc từng khổ thơ: - Giọng đọc cần thay đổi theo từng nội dung. Khổ 1: lời của Mo-ri- xơn tâm sự cùng con nhẹ nhàng, tình cảm, nhưng trang nghiêm, lời của bé Ê-mi-li: ngây thơ hồn nhiên. 19
  20. Khổ 2: Mo-ri-xơn lên án tội ác của chính quyền Giôn-xơn, giọng đọc phẫn nộ, đau thương. Khổ 3: Lời của Mo-ri-xơn nhắn nhủ, từ biệt vợ con, giọng đọc trầm lắng, tha thiết, xúc động. Khổ 4: mong ước của Mo-ri-xơn thức tỉnh nhân loại, giọng đọc chậm rãi, xúc động nhấn giọng ở các từ: sáng nhất, đốt, sáng lòa, sự thật gợi cảm giác thiêng liêng về một cõi chết bất tử. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc trước lớp hai đến ba lượt. Mỗi lượt bốn HS, mỗi HS đọc một khổ thơ. - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. - HS đọc nhẩm tự học thuộc lòng hai khổ thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng, nhận xét. - HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, bài thơ. - GV và HS nhận xét cho từng HS. - HS lắng nghe. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Học thuộc lòng cả bài thơ và chuẩn bị cho bài sau. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................. ________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. HS cả lớp làm được bài 1, 3 . 2. Năng lực chung - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất 20