Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài văn. - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân VN. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách tìm các ý trả lời câu hỏi của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có tránh nhiệm trả lời được các câu hỏi, đọc được bài. - HSHN: HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc tốt đọc một lượt toàn bài - HS đọc nối tiếp từng đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đoạn 4 -> từ A-lếch -xây nhìn tôi .đến hết. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm từng đoạn, thảo luận nhóm 2 nội dung các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu ? (Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.) H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Vóc người cao
- lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác). H: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào? (Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp.) H: Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao ? (Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A- lếch- xây được miêu tả đầy thiện cảm./ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch- xây. Họ rất hiểu nhau về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật). H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? (Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới). - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc. - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm các bài thơ, câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa các dân tộc. - Chuẩn bị bài sau: Ê- mi - li, con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC NHỚ - VIẾT: Ê - MI - LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày đúng đoạn văn. Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm dược cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. - Nhận biết được các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS NK làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. - HS tự viết đoạn chính tả ở nhà.
- 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết sáng tạo của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: HS viết 3 dòng bài một chuyên gia máy xúc vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Đọc cho HS viết các tiếng: tiến, biển, bìa, mía vào bảng con. GV kiểm tra bảng, nhận xét. - Yêu cầu HS nêu quy tắc đánh dấu thanh trong từng tiếng. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài. - GV hướng dẫn HS cách trình bày 2 bài chính tả. - HS về nhà tự viết bài vào vở. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả. - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS theo nhóm tìm các tiếng chứ uô, ua trong bài văn Anh hùng Núp tại Cu- ba. + Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. + Các tiếng chứa ua: của, mùa. + Trong các tiếng có chứa ua, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u. + Trong các tiếng có chứa uô, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS theo nhóm tìm tiếng chứa uô, ua thích hợp vào các thành ngữ. - HS làm gọi 1 số nhóm nêu kết quả. + Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng. + Chậm như rùa: quá chậm chạp. + Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. Bài: Nhớ viết: Ê- mi-li, con Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài tập vào VBT, 1HS làm bài vào bảng phụ: Các tiếng chứa ưa, ươ: l- ưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược.
- - Kiểm tra kết quả trên bảng phụ, nhận xét. - HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh: + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, tha, ma không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT. + Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi ua, uô. Yêu cầu HS vận dụng quy tắc viết dấu thanh đã học khi viết bài. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học PHÒNG TRÁNH CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN DO MUỖI ĐỐT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. - GDKNS: Kĩ năng biết bảo vệ mình và người thân phòng tránh bệnh. - Ghép 3 bài dạy trong 2 tiết. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tuyên truyền bệnh viêm não. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm biết việc nên làm để phòng bệnh viêm não. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa trang 31, 32 trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi HS lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết? H: Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào?
- - HS trả lời, GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: nêu mục tiêu tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Những việc nên làm để đề phòng bệnh sốt xuất huyết. * Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. - Có ý thức trong việc ngăn không cho muỗi sinh sản và đốt người. * Cách tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK trả lời các câu hỏi - Chỉ nói về nội dung của từng hình. - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết. Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: - Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết. - Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? Kết luận: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi tr- ường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt. cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày Hoạt động 2: Tìm hiểu tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền và sự nguy hiểm của bệnh viêm não. - HS tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” trang 30 SGK. - GV phân nhóm và nêu cách chơi. - HS chơi. - HS trả lời các câu hỏi trong bài theo ghi nhớ của mình. + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? + Lứa tuổi nào thường hay mắc bệnh nhất? + Bệnh viêm não lây truyền như thế nào? + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? - GV kết luận, HS đọc lại phần kết luận. Hoạt động 3: Những việc nên làm để phòng bệnh viêm não. HS theo cặp quan sát tranh minh họa trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Người trong hình minh họa đang làm gì? + Làm như vậy có tác dụng gì? + Theo em, tốt nhất để phòng bệnh viêm não chúng ta phải làm gì? - GV kết luận. Hoạt động 4: Thi tuyên truyền viên phòng bệnh viêm não. - GV nêu tình huống. - Cho 3 HS thi tuyên truyền trước lớp. Khuyến khích HS đặt câu hỏi cho bạn. - Cả lớp bình chọn bạn tuyên truyền hay, đúng, thuyết phục nhất. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng
- - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết, vận dụng những kiến thức đã học để tuyên truyền người thân cách phòng bệnh viêm não. Tìm hiểu trước về bệnh viêm gan A. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ____________________________________ Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử. (Biết được kết quả và ý nghĩa của phong trào Đông du). + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xác định được nguyên nhân vì sao phong trào Đông du bị thất bại, rút ra được bài học về con đường giải phóng dân tộc (không thể dựa vào nước ngoài mà phải tự cứu lấy mình). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm có hiệu quả, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động HS trình bày trước lớp các nội dung. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm nghiên cứu, tìm được kiến thức. Giáo dục HS yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu. - HSHN: Cho HS xem tranh ảnh về phong trào Đông Du. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Phan Bội Châu - Tranh ảnh về phong trào Đông Du III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS trả lời các câu hỏi sau: H: Từ cuối thế kỉ XIX, VN đã hình thành những ngành kinh tế mới nào? H: Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những tầng lớp nào trong xã hội VN? - HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu. - HS làm việc theo nhóm: Chọn lọc thông tin về cụ Phan Bội Châu. - HS báo cáo kết quả thảo luận.
- - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào Đông Du. - HS làm việc theo nhóm 4: đọc SGK trả lời câu hỏi. + Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong trào là gì? + Nhân dân trong nước đã hưởng ứng phong trào như thế nào? + Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào? - HS trình bày các nét chính. - GV nhận xét về kết quả thảo luận và hỏi: + Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên VN vẫn hăng say học tập? + Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học? 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu những suy nghĩ của em về Phan Bội Châu? - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI: “MÈO ĐUỔI CHUỘT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố nâng cao kĩ thuật động tác động tác đội hình đội ngũ. Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. Đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột”.Yêu cầu HS chơi đúng luật, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị một còi. Kẻ sân chơi trò chơi. III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Phần Nội dung ĐL Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng ngang. Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 đầu - Chuyển thành đội hình vòng Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-27 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều hàng, điểm số, đi đều vòng 5 lần khiển. phải, vòng trái. Đổi chân khi đi - Từng tổ tập dưới sự điều đều sai nhịp. khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ quát lớp. bản 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, b.Trò chơi: Mèo đuổi chuột tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-6p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc - Cv3799: Lồng ghép: Khẩu 1 phần và nhu cầu năng lượng của cơ thể. - Nêu chế độ ăn uống trước, 1 trong và sau khi luyện tập. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. Về nhà: Hướng dẫn HS học bài ĐHĐN: Trò chơi chạy tiếp sức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... __________________________________
- Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Toán ÔN TÂP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. - Không làm bài 2b, bài 4. Khuyến khích HSNK làm hết. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải các bài tập có lời văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát bài hát. - Củng cố bảng đơn vị đo khối lượng. H: Hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã học? - HS nêu, GV nhận xét, kết luận: Treo bảng phụ kẻ sẵn Bảng đơn vị đo độ dài cho HS quan sát. Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng. * Giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là hai đơn vị liền nhau. ) - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo độ dài vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. a, Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề. c, Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. Khuyến khích HS làm bài b. - Chữa bài. Bài 3:- HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại.
- Bài 4: (Nếu còn thời gian) Khuyến khích HS làm bài. HS thảo luận N2 cách tìm hiểu bài. Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 144 = 925 (km ) Đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 935 = 1726 (km ) Đáp số: a. 935 km b. 1726 km - HSHN: GV viết đề trong vở HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại các đơn vị trong bảng đơn vị đo độ dài. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài và vận dụng bảng đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách tìm ý viết đoạn văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: HS viết yêu cầu bài 1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển HS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài. - Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở. - GV chốt lại: Hòa bình là trạng thái không có chiến tranh.
- Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái không có điều gì áy náy, lo nghĩ); thái bình (yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc). - Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình. Bài 3: GV hướng dẫn HS: HS chỉ cần viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu. - HS có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết chưa xong, chưa đạt về nhà tiếp tục hoàn thành đoạn văn tả cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng. - Không làm bài 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải các bài tập có lời văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nêu tên các đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ đơn vị lớn dến đơn vị bé
- - HS nêu, GV nhận xét, kết luận: Treo bảng phụ kẻ sẵn Bảng đơn vị đo khối lượng cho HS quan sát. Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng. * Giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo khối lượng vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại. - Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. VD: 2kg326g =2326g 4008g = 4kg 8g - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, nhận xét - chữa bài. Bài 3: Khuyến khích HS làm. - HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả để lựa chọn các dấu thích hợp. - Tuỳ từng bài tập cụ thể, HS phải linh hoạt chọn cách đổi từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị đo hoặc ngược lại. Bài 4: HS thảo luận N2. - các nhóm trình bày. - Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. - Tình tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn = 1000kg. - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. - HS làm bài vào vở. - HSHN: GV ghi đề trong VBT cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về ôn lại cách đổi số đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. - GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc Ê – MI – LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài ; đọc đúng các tên riêng nước ngoài trong bài (Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn); đọc diễn cảm được bài thơ.
- - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Thuộc lòng ít nhất một khổ thơ trong bài. - HS HTT thuộc được khổ thơ 3 và khổ thơ 4, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Ghi lại câu thơ em yêu thích sau khi học? Vì sao em thích? 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua trả lời các câu hỏi. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm trả lời được các câu hỏi, đọc đúng bài thơ. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh về những cảnh đau thương mà đế quốc Mĩ đã gây ra trên đất nước VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc, trả lời câu hỏi sau bài đọc. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc. - HS đọc những dòng xuất xứ bài thơ và toàn bài thơ. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc; ghi lên bảng các phiên âm tên riêng để cả lớp luyện đọc. - GV hướng dẫn HS đọc thơ theo từng khổ. - HS đọc nối tiếp khổ thơ (2 lượt bài). - Gv lưu ý HS phát âm, ngắt nghỉ đúng chỗ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc bài, tìm hiểu cá nhân, nhóm rồi trả lời các câu hỏi. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược đế quốc Mĩ? (vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa - không nhân danh ai - và vô nhân đạo - đốt bệnh viện trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh .) H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt ? Vì sao chú Mo – ri –xơn nói với con: Cha đi vui ? H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình ) H: Ý nghĩa của bài thơ là gì? (Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam).
- - HS nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc vào vở. Ghi lại câu thơ em yêu thích sau khi học? Vì sao em thích? Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng. - Bốn HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo- ri-xơn và em bé Ê-mi-li. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - HS thi đọc diễn cảm; đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Một HS nhắc lại nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ 3, 4 và khuyến khích HTL cả bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà daỵ) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. - Không làm bài 2,4 (Khuyến khích HSNK làm). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải các bài tập có lời văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích HCN, hình vuông - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS Đổi: 1 tấn300kg =1300kg , 2 tấn700kg =2700kg, sau đó HS tự giải. - GV theo dõi, Nhận xét - chữa bài, thống nhất kết quả. - Số giấy vụn cả hai trường thu gom được là: 1300 + 2700 = 4000 ( kg) Đổi: 4000 kg = 4 tấn. - 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần) - 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở, vậy 4 tấn giấy vụn sẽ sản xuất được: 50 000 x 2 = 100 000 ( cuốn vở) Bài 2: Khuyến khích HS làm. Đáp số: 2000 lần. Bài 3: Hướng dẫn HS tính diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN, từ đó tính diện tích của mảnh đất. Bài 4: Khuyến khích HS làm. HS thảo luận N2. HS trình bày. Hướng dẫn HS: - Tính diện tích hình chữ nhật ABCD: 4x 3 =12 (cm 2) - Nhận xét được: 12 = 6 x 2 =2 x 6 =12 x 1 =1 x 12 Vậy có thể vẽ hình chữ nhật: MNPQ có chiều dài 6 cm, chiều rộng 2 cm hoặc có chiều dài 12 cm, chiều rộng1cm. Lúc này diện tích hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với các kích thước của hình chữ nhật ABCD. - HSHN: GV ghi bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - Ôn lại các số đo độ dài, khối lượng đã học. - GV nhận xét tiết học. Làm bài tập VBT. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Lập được dàn ý cho bài văn tả cảnh biển quê em đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả cảnh biển. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách quan sát tìm ý đưa vào bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành dàn bài, viết được đoạn văn. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài. - Giới thiệu bài: GV: Do tiết TLV “Luyện tập làm báo cáo thông kê” trong SGK có nội dung không phù hợp với cách đánh giá hiện nay nên chúng ta sẽ đổi thành bài “Luyện tập tả cảnh” 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Quan sát cảnh biển quê em, từ những điều quan sát được, lập dàn ý miêu tả cảnh biển. * GV kiểm tra kết quả quan sát của HS. * GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài. Lưu ý : - Các em có thể miêu tả cảnh biển vào một thời điểm hoặc miêu tả cảnh biển ở những thời điểm khác nhau(Sáng, trưa, chiều, tối). * GV cho HS trình bày kết quả và nhận xét dàn ý. * HS tự chữa, hoàn thiện dàn ý. A. Mở bài: Giới thiệu chung: - Em đi thăm biển vào dịp nào? ở đâu? B. Thân bài: Tả cảnh đẹp của biển: + Tả bao quát cảnh biển vào buổi sáng (ánh mặt trời như lòng quả trứng gà, biển như dải lụa đào rực rỡ). + Cảnh biển khi mặt trời lên cao (nước biển lóng lánh, biển rực rỡ). + Bãi cát vàng hình vòng cung. + Những đàn hải âu chao liệng - biển hiền lành. + Nêu sơ lược về nguồn lợi của biển dưới tầm mắt của em. C. Kết bài: Nêu những suy nghĩ, tình cảm đối với vùng biển quê em. Bài 2: HS viết bài văn tả cảnh biển vào vở. - HS soát bài, sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Gọi 2-3 HS trình bày bài văn vừa viết, GV nhận xét, sửa chữa.
- 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục quan sát cảnh biển quê em, hoàn thiện bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________ Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là từ đồng âm. - Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm; đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm, bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hiểu nghĩa các từ, tìm nhanh các câu đố. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: HS ghi phần ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện tìm các từ cùng âm. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu về khái niệm từ đồng âm. a. Phần nhận xét - HS làm việc cá nhân, chọn dòng nêu đúng nghĩa của mỗi từ - Câu - GV chốt lại: Hai từ câu ở hai câu trên phát âm hoàn toàn giống nhau, song nghĩa rất khác nhau. Những từ như thế gọi là từ đồng âm. b. Phần ghi nhớ - Cả lớp đọc nội dung ghi nhớ trong SGK - Hai HS nhắc lại nội dung ghi nhớ 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: - HS làm việc theo cặp. - HS chữa bài.
- - GV chốt lại: Đồng trong cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cấy cày, trồng trọt; Đồng trong tượng đồng: kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi; Đồng trong một nghìn đồng: đơn vị tiền VN . Bài 2: - HS làm bài cá nhân. - HS chữa bài, các bạn nhận xét, GV bổ sung. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. Yêu cầu HTT nêu được tác dụng của từ đồng âm. Bài 4: - HS thi giải câu đố nhanh. Yêu cầu HS khá, giỏi nêu được tác dụng của từ đồng âm. - Khen những em trả lời nhanh, đúng. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS học thuộc hai câu đố để đố bạn, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Toán ĐỀ - CA - MÉT VUÔNG. HÉC - TÔ - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc- tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). * Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3(a) cột 1. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua kĩ năng đổi đơn vị đo. 3. Phẩm chất
- - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tránh nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm thu nhỏ. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS thi kể lại các đơn vị đo diện tích đã học. GV nhận xét, kết luận, giới thiệu bài: trong tiết học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cũng khám phá thêm hai đơn vị đo diện tích mới, đó là đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề ca mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông. - GV trình chiếu lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. Giới thiệu: đây là hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - HS tính, trình bày kết quả. - GV giới thiệu 1dam x 1dam = 1dam 2, đề-ca-mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1dam. GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuông viết tắt dam2, đọc là đề-ca-mét vuông. - HS đọc: đề-ca-mét vuông. b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông. H: 1 dam bằng bao nhiêu mét? (1dam = 10m) Cô sẽ chia cạnh của hình vuông này thành mười đoạn thẳng bằng nhau, vậy độ dài một đoạn thẳng như thế là bao nhiêu? (1m) Nối các điểm của mỗi đoạn thẳng lại với nhau ta được các hình vuông bằng nhau và đều có cạnh là bao nhiêu? (Các hình vuông đều có cạnh bằng 1m) H: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ có cạnh là 1m? H: Hãy tính diện tích của mỗi hình vuông nhỏ? (Diện tích của mỗi hình vuông nhỏ đều bằng 1m2) H: Vậy 1dam2 bằng bao nhiêu m2? - HS rút ra nhận xét: 1dam2 = 100m2 Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông. - GV trình chiếu lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1hm như SGK. Giới thiệu đây là hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1hm, em hãy tính diện tích của hình vuông. - HS tính, trình bày kết quả. - GV giới thiệu 1hm x 1hm = 1hm2, héc-tô-mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1hm.
- GV giới thiệu tiếp: héc-tô-mét vuông viết tắt hm2, đọc là héc-tô-mét vuông. - HS đọc: héc-tô-mét vuông. b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. H: 1 hm bằng bao nhiêu mét? (1hm = 10dam) Cô sẽ chia cạnh của hình vuông này thành mười đoạn thẳng bằng nhau, vậy độ dài một đoạn thẳng như thế là bao nhiêu? ( 1dam) Nối các điểm của mỗi đoạn thẳng lại với nhau ta được các hình vuông bằng nhau và đều có cạnh là bao nhiêu? (Các hình vuông đều có cạnh bằng 1dam) H: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ có cạnh là 1dam? (100 hình vuông có cạnh là 1dam) H: Hãy tính diện tích của mỗi hình vuông nhỏ? (Diện tích của mỗi hình vuông nhỏ đều bằng 1dam2) H: Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu dam2? - HS rút ra nhận xét: 1hm2 = 100dam2 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp các số đo diện tích trong bài. - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt. Bài 2: Luyện viết số đo diện tích với đơn vị đo diện tích dam vuông, hm vuông. GV yêu cầu hs tự làm bài vào bảng con. GV kiểm tra HS viết trên bảng con, nhận xét. Bài 3: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo. GV hướng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm rồi chữa bài. Bài 4: Khuyến khích HS làm. HS thảo luận N2. HS trình bày. Nếu HS lúng túng, GV hướng dẫn HS một câu, sau đó để HS tự làm. - HSHN: GV viết đề bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà thực hành đo một số đồ vật có đơn vị đo diện tích là đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù

