Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_5_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH RÈN LUYỆN ĐỘI VIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Lắng nghe chương trình rèn luyện đội viên. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm nhắc nhở các bạn cùng lắng nghe. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành. B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chương trình rèn luyện đội viên. (Do cô TPT điều hành) _________________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,3). - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện. H: Hãy kể một tên đơn vị đo độ dài đã học? - HS nêu, GV nhận xét, kết luận: Bảng đơn vị đo độ dài. Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng.
- * Giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Luỵên tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là hai đơn vị liền nhau. ) - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo độ dài vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. a, Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề. c, Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. Khuyến khích HS làm bài b. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3:- HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. Bài 4: Khuyến khích HS làm bài. Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 144 = 925 (km ) Đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a. 935 km b. 1726 km * HSHN: 1. Tính 10 - 4 = 9 - 2 = 10 – 7 = 27 - 10 = 7 + 12 = 26 – 16 = 2. Đặt tính rồi tính 30 – 17 40 – 20 = 35 - 25 35 – 10 42 + 8 = 15 + 10 3. Hoạt động vận dụng - HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài và vận dụng bảng đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài văn. - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn.
- - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân VN. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc rành mạch bài văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề. * HSHN: HS đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc tốt đọc một lượt toàn bài - HS đọc nối tiếp từng đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đoạn 4 -> từ A-lếch -xây nhìn tôi .đến hết. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm từng đoạn, thảo luận nhóm 2 nội dung các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu ? (Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.) H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác). H: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?(Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp.) H: Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao ? (Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A- lếch- xây được miêu tả đầy thiện cảm./ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch- xây. Họ rất hiểu nhau về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật). H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? (Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới). - HS ghi lại nội dung bài vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc.
- - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. * HSHN: GV gọi HS đọc, hướng dẫn em đọc. 3. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm các bài thơ, câu chuyện nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. * Chuẩn bị bài sau: Ê- mi - li, con IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Chính tả NGHE -VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: HS viết 5 - 6 dòng bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài chính tả. ? Dáng vẻ của anh A- Lếch- xây có gì đặc biệt? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác Tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật). - HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai: khung cửa kính buồng máy, khách tham quan, nhiều người ngoại quốc,khuôn mặt to chất phác. - GV đọc cho HS viết - GV đọc lại cho HS khảo bài - HS đổi chéo vở cho nhau soát lỗi. - GV ghi lời nhận xét và hướng dẫn HS chữa lỗi, nhận xét chung .
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - HS theo nhóm tìm các tiếng chứ uô, ua trong bài văn Anh hùng Núp tại Cu- ba. + Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. + Các tiếng chứa ua: của, mùa. + Trong các tiếng có chứa ua, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u. + Trong các tiếng có chứa uô, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS theo nhóm tìm tiếng chứa uô, ua thích hợp vào các thành ngữ. - HS làm gọi 1 số nhóm nêu kết quả. + Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng. + Chậm như rùa: quá chậm chạp. + Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. * HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi ua, uô. Yêu cầu HS vận dụng quy tắc viết dấu thanh đã học khi viết bài. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải bài tập 4. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo khối lượng vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại. - Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. VD: 2kg326g =2326g 4008g = 4kg 8g - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, chấm- chữa bài. Bài 3: Khuyến khích HS làm. - HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả để lựa chọn các dấu thích hợp. - Tuỳ từng bài tập cụ thể, HS phải linh hoạt chọn cách đổi từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị đo hoặc ngược lại. Bài 4: HS thảo luận cách giải. Hướng dẫn HS: - Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. - Tình tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn = 1000kg.
- - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. - HS làm bài vào vở. * HSHN: 1. Tính 12 - 4 = 16 - 2 = 17 – 7 = 23 - 13 = 7 + 13 = 20 – 16 = 2. Đặt tính rồi tính 30 – 27 40 – 25 = 35 - 20 15 – 10 12 + 8 = 15 + 15 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về ôn lại cách đổi số đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam. - GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa của từ hoà bình (BT1); tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hay thành phố. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: HS viết đề bài BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá. - Giới thiệu bài. - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở.
- - GV chốt lại: Hòa bình là trạng thái không có chiến tranh. Bài 2: HĐ nhóm. 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: thanh thản (tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái không có điều gì áy náy, lo nghĩ); thái bình (yên ổn, không có chiến tranh, loạn lạc). - Các từ đồng nghĩa với hòa bình: bình yên, thanh bình, thái bình Bài 3: GV hướng dẫn HS: HS chỉ cần viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu - HS có thể viết cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. - HS làm bài tập vào vở. - GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS. * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn SGK để chép. 3. Hoạt động vận dụng - Từ hoà bình giúp em liên tưởng đến điều gì? - Từ hoà bình giúp em liên tưởng đến: ấm no, an toàn, yên vui, vui chơi GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết chưa xong, chưa đạt về nhà tiếp tục hoàn thành đoạn văn tả cảnh thanh bình của địa phương em hoặc làng quê, thành phố các em thấy trên ti vi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _____________________________ Khoa học THỰC HÀNH: NÓI “ KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại của những chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý... - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - Thực hành từ chối sử dụng chất gây nghiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được những tác hại của các chất gây nghiện. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. * HSHN: GV cho HS quan sát các hình hình minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh, sách, báo nói về tác hại của các chất gây nghiện. - Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì. - GV nhận xét
- - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện - Gọi HS trả lời câu hỏi: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Trình bày các thông tin sưu tầm: - HS nối tiếp nhau trình bày những thông tin đã sưu tầm được (5-7em) - GV nhận xét, khen những em đã chuẩn bị bài tốt. Hoạt động 2: Tác hại của các chất gây nghiện - HS HĐ theo nhóm 6: Gv chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ: + Đọc thông tin trong SGK + Hoàn thành bảng về tác hại của thuốc lá hoặc rượu, bia hoặc ma tuý + HS đại diện 3 nhóm lên bảng, nối tiếp nhau đọc + Các nhóm khác bổ sung, GV kết luận - HS đọc lại thông tin trong SGK Hoạt động 3: Trò chơi: Hái hoa dân chủ Từ chối sử dụng chất gây nghiện. * Cách tiến hành: - GV viết câu hỏi về các chất gây nghiện vào từng mảnh giấy + Chia lớp theo tổ + Mỗi tổ cử một BGK + Từng tổ lên bốc thăm câu hỏi, hội ý, trả lời câu hỏi: mỗi câu đúng được, câu sai trừ. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết cuộc thi. - Nhận xét, khen những HS đã nắm vững tác hại của các chất gây nghiện và biết cách từ chối sử dụng chất gây nghiện. * HSHN: GV chỉ các tranh hướng dẫn HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ? - Cần biết tránh xa và tuyên truyền bạn bè, người thân tránh xa các chất gây nghiện. * Chuẩn bị bài sau: Tiết 2. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Lịch sử PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức lịch sử: Biết Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX. Phong trào Đông Du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp. - NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử. (Biết được kết quả và ý nghĩa của phong trào Đông du)
- - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Xác định được nguyên nhân vì sao phong trào Đông du bị thất bại, rút ra được bài học về con đường giải phóng dân tộc (không thể dựa vào nước ngoài mà phải tự cứu lấy mình) 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được diễn biến, kết quả, ý nghĩa về phong trào Đông Du 3. Phẩm chất - Giáo dục HS yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu. * HSHN: HS viết tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chân dung Phan Bội Châu - Tranh ảnh về phong trào Đông Du III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Nêu những thay đổi về kinh tế và xã hội của VN sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tiểu sử Phan Bội Châu - HS làm việc theo nhóm: Chọn lọc thông tin về cụ Phan Bội Châu - HS báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Sơ lược về phong trào Đông Du - HS làm việc theo nhóm 4: đọc SGK trả lời câu hỏi. + Phong trào Đông Du diễn ra vào thời gian nào?Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong trào là gì? + Nhân dân trong nước đã hưởng ứng phong trào như thế nào? + Kết quả của phong trào Đông Du và ý nghĩa của phong trào? - HS trình bày các nét chính - GV nhận xét về k/q thảo luận và hỏi: + Tại sao trong đ/k khó khăn, thiếu thốn, nhóm thanh niên VN vẫn hăng say học tập? + Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội Châu và những người du học? * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn bảng để viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu những suy nghĩ của em về Phan Bội Châu? - Kể cho người thân nghe câu chuyện em đã học Phan Bội Châu và Phong trào Đông Du. - GV nhận xét tiết học. * Dặn HS về nhà tìm hiểu quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________
- Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. - GD ANQP: Biết tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu...trên bản đồ lược đồ). + HS HTT: Biết được những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. - Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. Sưu tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp. - Lồng ghép xây dựng thế giới xanh-sạch-đẹp. - Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước. - Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm hiểu về vùng biển nước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được đặc điểm, vai trò của biển. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trư ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: HS ghi tên bài vào vở và xem lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GA ĐT, ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trả lời 1 câu hỏi. H: Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông nước ta? H: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? H: Nêu vai trò của sông ngòi? - HS trả lời, GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - GV trình chiếu lược đồ khu vực biển Đông, yêu cầu HS nêu tên, công dụng của lược đồ. - GV chỉ và nêu: Nước ta có vùng biển rộng và là một bộ phận của biển Đông. - Hỏi HS: Biển bao bọc ở những phía nào của biển Đông? - GV kết luận ghi bảng:
- + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền nước ta Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta - HS làm việc theo cặp: đọc SGK để + Tìm những đặc điểm của biển VN? + Mỗi đặc điểm có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - Đại diện một số cặp trình bày, GV kết luận: - HS dựa vào kết qủa trên hoàn thành sơ đồ trong VBT Hoạt động 3: Vai trò của biển - GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của biển đối với đời sống, sản xuất của nhân dân? + Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta? + Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? + Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông nước ta? + Bờ biển dài có đóng góp gì cho nền kinh tế nước ta? - Gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến - GV nhận xét, bổ sung: + Biển cung cấp hơi nước, điều hòa khí hậu. + Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên, cung cấp muối, hải sản phục vụ cho đời sống và sản xuất của nhân dân + Biển là đường giao thông quan trọng. + Ven biển có nhiều bãi biển đẹp, là nơi du lịch và nghỉ mát hấp dẫn. GD ANQP: Vùng biển nước ta có vai trò như thế nào trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh? - GV làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. H: Để vai trò của biển tồn tại được lâu dài thì chúng ta cần phải làm gì? H: Kể tên một số bãi biển ở nước ta mà em biết? - GV nhận xét, liên hệ thực tế: Các em cần làm gì để bảo vệ vùng biển quê hương Xuân Thành của chúng ta. Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. - HS Sưu tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp. HS nêu.
- * HSHN: GV hướng dẫn HS xem lược đồ. 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà vẽ một bức tranh về cảnh biển mà em thích. - Dặn HS cần biết bảo vệ môi trường biển quê em. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI”NHẢY Ô TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. - Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “nhảy ô tiếp sức” 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và tập các động tác ĐHĐN, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi, khi tập. * HSHN: Tham gia hoạt động cùng các bạn. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Định Phương pháp Phần lượng tố chức Phần - Tập hợp lớp, GV phổ biến 4-6 ph Đội hình 4 hàng mở nhiệm vụ, yêu cầu bài học. ngang đầu - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. 1 lần a. Đội hình đội ngũ 22- - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 28ph Đội hình 4 hàng dọc thẳng hàng ngang. điểm số, đi đều 10- - Lớp trưởng điều vòng phải, vòng trái. 11ph khiển HS tập luyện. Phần - Bước đầu biết cách đổi chân khi cơ đi đều sai nhịp bản - HS tập theo tổ. - HS thi đua chơi. - GV theo dõi uốn nắn chỗ sai cho - Nhận xét học sinh HS. chơi, tuyên dương những nhóm, bạn b. Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” chơi tốt.
- - GV hướng dẫn HS cách chơi. 10- 12ph Phần - HS nối nhau thành vòng tròn 4-6ph - Đội hình vòng tròn kết lớn, vừa đi vừa làm động tác thả thúc lỏng. - GV và HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tính diện một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2, 3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tính được diện tích ở bài 3. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung: 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS Đổi: 1 tấn300kg =1300kg , 2 tấn700kg =2700kg, sau đó HS tự giải. - GV theo dõi, chấm- chữa bài, thống nhất kết quả. - Số giấy vụn cả hai trường thu gom được là: 1300 + 2700 = 4000 ( kg) Đổi: 4000 kg = 4 tấn.
- - 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần) - 2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50 000 cuốn vở, vậy 4 tấn giấy vụn sẽ sản xuất được: 50 000 x 2 = 100 000 ( cuốn vở) Bài 2: Khuyến khích HS làm. Đáp số: 2000 lần. Bài 3: HĐ nhóm đôi - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận + Hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN + Tính diện tích hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN từ đó tính diện tích cả mảnh đất. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả. Giải Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 6 x 14 = 84 (m2) Diện tích hình vuông CEMN là: 7 x 7 = 49 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 49 = 133 (m2) Đáp số: 133 m2 Bài 4: Khuyến khích HS làm. Hướng dẫn HS: - Tính diện tích hình chữ nhật ABCD: 4x 3 =12 (cm 2) - Nhận xét được: 12 = 6 x 2 =2 x 6 =12 x 1 =1 x 12 Vậy có thể vẽ hình chữ nhật: MNPQ có chiều dài 6 cm, chiều rộng 2 cm hoặc có chiều dài 12 cm, chiều rộng 1cm. Lúc này diện tích hình chữ nhật MNPQ có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật ABCD nhưng có các kích thước khác với các kích thước của hình chữ nhật ABCD. * HSHN: 1. Tính 12 - 4 = 10 – 8 = 19 – 7 = 20 - 13 = 7 + 10 = 16 – 16 = 2. Đặt tính rồi tính 20 – 27 20 – 15 = 15 - 5 15 – 10 12 + 6 = 15 + 5 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng tính diện tích lớp học của em: mặt bàn học ở nhà của em. - Ôn lại các số đo độ dài, khối lượng đã học. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. - Trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện mà các em đã chọn đúng yêu cầu đề bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về nội dung câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. * HSHN: HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách, báo, truyện ngắn với chủ điểm Hoà bình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện - Hướng dẫn HS hiểu đúng y/c của giờ học. - Một HS đọc đề bài GVgạch dưới những từ trong đề bài đã viết trên bảng lớp Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh - GV gợi ý: SGK có một số câu chuyện các em đã học về đề tài này (Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằng giấy). Em cần kể câu chuyện ngoài SGK - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể chuyện theo cặp. - Thi KC trước lớp. - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn bảng để viết. 3. Hoạt động vận dụng - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ? - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho mọi người ở nhà cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục sưu tầm các câu chuyện có nội dung về ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Tập đọc
- Ê – MI – LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài; đọc đúng các tên riêng nước ngoài trong bài (Ê-mi-li, Mo-ri-xơn, Giôn-xơn, Pô-tô-mác, Oa-sinh-tơn); đọc diễn cảm được bài thơ. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. - Thuộc lòng ít nhất một khổ thơ trong bài. - HS HTT thuộc được khổ thơ 3 và khổ thơ 4, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động, trầm lắng. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc rành mạch, lưu loát toàn bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm kể lại hành động dũng cảm của một công dân Mĩ cho người thân nghe. * HSHN: HS đọc đoạn 1 bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Tranh về những cảnh đau thương mà đế quốc Mĩ đã gây ra trên đất nước VN. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đọc bài “Một chuyên gia máy xúc” và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc những dòng xuất xứ bài thơ và toàn bài thơ. - GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc; ghi lên bảng các phiên âm tên riêng để cả lớp luyện đọc. - GV hướng dẫn HS đọc thơ theo từng khổ. - HS đọc nối tiếp khổ thơ (2 lượt bài). - Gv lưu ý HS phát âm, ngắt nghỉ đúng chỗ. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc bài, tìm hiểu cá nhân, nhóm rồi trả lời các câu hỏi - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược đế quốc Mĩ? (vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa - không nhân danh ai - và vô nhân đạo - đốt bệnh viện trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh .) H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt ? Vì sao chú Mo – ri –xơn nói với con: Cha đi vui ?
- H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? (HS trả lời theo suy nghĩ của mình ) H: Ý nghĩa của bài thơ là gì? (Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam). - HS ghi nội dung bài tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Bốn HS đọc diễn cảm 4 khổ thơ. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và em bé Ê-mi-li. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ. - HS thi đọc diễn cảm; đọc thuộc lòng khổ thơ 3, 4. * Một HS nhắc lại nội dung bài. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại hành động dũng cảm của một công dân Mĩ cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục HTL khổ thơ 3, 4 và khuyến khích HTL cả bài thơ. Sưu tầm những câu chuyện nói về những người đã dũng cảm phản đối cuộc chiến tranh trên thế giới. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _____________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _____________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả cảnh biển đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết hoặc quan sát từ thực tế cuộc sống để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cảnh biển. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết yêu cầu BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS hát 1 bài hát. Giới thiệu bài - GV: Do tiết TLV “Luyện tập làm báo cáo thông kê” trong SGK có nội dung không phù hợp với cách đánh giá hiện nay nên chúng ta sẽ đổi thành bài “Luyện tập tả cảnh” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: Quan sát cảnh biển quê em, từ những điều quan sát được, lập dàn ý miêu tả cảnh biển. * GV kiểm tra kết quả quan sát của HS. *GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài Lưu ý : - Các em có thể miêu tả cảnh biển vào một thời điểm hoặc miêu tả cảnh biển ở những thời điểm khác nhau(Sáng, trưa, chiều, tối) *GV cho HS trình bày kết quả và nhận xét dàn ý. *HS tự chữa, hoàn thiện dàn ý. A. Mở bài: Giới thiệu chung: - Em đi thăm biển vào dịp nào? ở đâu? B. Thân bài: Tả cảnh đẹp của biển: + Tả bao quát cảnh biển vào buổi sáng (ánh mặt trời như lòng quả trứng gà, biển như dải lụa đào rực rỡ). + Cảnh biển khi mặt trời lên cao (nước biển lóng lánh, biển rực rỡ). + Bãi cát vàng hình vòng cung. + Những đàn hải âu chao liệng - biển hiền lành. + Nêu sơ lược về nguồn lợi của biển dưới tầm mắt của em. C. Kết bài: Nêu những suy nghĩ, tình cảm đối với vùng biển quê em Bài 2: HS viết bài văn tả cảnh biển vào vở. - HS soát bài, sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Gọi 2-3 HS trình bày bài văn vừa viết, GV nhận xét, sửa chữa. * HSHN: HS nhìn lên bảng viết vào vở. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục quan sát cảnh biển quê em, hoàn thiện bài văn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Toán ĐỀ - CA - MÉT VUÔNG. HÉC - TÔ - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. - Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông, đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). * Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3(a) cột 1. Khuyến khích HS làm bài 4. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành bài tập. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV chuẩn bị hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1dam, 1hm thu nhỏ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động HS thi kể lại các đơn vị đo diện tích đã học. GV nhận xét, kết luận, giới thiệu bài: trong tiết học hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cũng khám phá thêm hai đơn vị đo diện tích mới, đó là đề-ca-mét vuông, héc-tô- mét vuông. 2. Hoạt đông hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề ca mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông. - GV trình chiếu lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. Giới thiệu: đây là hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - HS tính, trình bày kết quả. - GV giới thiệu 1dam x 1dam = 1dam 2, đề-ca-mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1dam. GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuông viết tắt dam2, đọc là đề-ca-mét vuông. - HS đọc: đề-ca-mét vuông. b. Phát hiện mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông. H: 1 dam bằng bao nhiêu mét? (1dam = 10m) Cô sẽ chia cạnh của hình vuông này thành mười đoạn thẳng bằng nhau, vậy độ dài một đoạn thẳng như thế là bao nhiêu? (1m) Nối các điểm của mỗi đoạn thẳng lại với nhau ta được các hình vuông bằng nhau và đều có cạnh là bao nhiêu? (Các hình vuông đều có cạnh bằng 1m) H: Có bao nhiêu hình vuông nhỏ có cạnh là 1m? H: Hãy tính diện tích của mỗi hình vuông nhỏ? (Diện tích của mỗi hình vuông nhỏ đều bằng 1m2) H: Vậy 1dam2 bằng bao nhiêu m2? - HS rút ra nhận xét: 1dam2 = 100m2 Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông. a. Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông.

