Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

docx 89 trang Hà Thanh 15/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. [email protected] TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: + SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát 1 bài hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Ngày hội câu lạc bộ. 2. Khám phá 2.1 Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước [email protected]
  2. [email protected] + Lựa chọn chủ đề hình thức kể chuyện, trình một tuần. diễn. - 3 nhóm, nhóm trưởng điều hành. + Thiết kế kịch bản, sân khấu. + Chuẩn bị trang phục, đạo cụ và các thiết bị âm thanh, liên quan đến chủ đề sinh hoạt. + Luyện tập kịch bản. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. 2.2. Biểu diễn + Tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc - HS tham gia theo nhóm. bộ học sinh. + Cam kết hành động: Chia sẻ thành tích các - HS chia sẻ. câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua. - GVCN chia sẻ nhận xét các hoạt động trong tuần 4 và kế hoạch nhiệm vụ tuần 5. - HS cam kết thực hiện. - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu - HS lắng nghe. câu lạc bộ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. – Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm [email protected]
  3. [email protected] thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giới thiệu chủ điểm mới. (Ví dụ: Chủ điểm - HS lắng nghe. Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta - GV tổ chức trò chơi “Trồng hoa trang trí lớp” - HS tham gia trò chơi.
  4. [email protected] + Câu 1: Đọc lại bài Hành tinh kì lạ, tìm chi + Câu 1: Chi tiết con tàu đang vượt tiết cho biết lí do con tàu phải hạ cánh xuống qua hành lang lửa trên hành trình hành tinh gần nhất. thám hiểm không gian, phía trước tàu bỗng xuất hiện những tia sáng nhấp nháy. Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa. Tàu buộc phải đáp + Câu 2: Nêu lại nội dung bài “Hành tinh kì xuống hành tinh gần nhất. lạ” + Câu 2: Bài đọc kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của hai nhà du hành. Họ lạc vào một hành tinh kì lạ: con người toàn là người máy, máy móc làm việc thay con người, cách tính thời gian khác biệt,... Ở + Câu 3: Theo em, vì sao cảnh vật trong bức một nơi xa lạ, họ càng thấm thía tranh dưới đây được gọi là “cổng trời”? nỗi nhớ quê nhà - Trái Đất. + Câu 3: Trong tranh có 2 vách đá ở sát gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên - GV dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: tưởng như cổng lên trời hoặc cổng Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhà trời. nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Ảnh gửi đến cho người đọc 2. Khám phá - Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ thầm theo GV để có cảm nhận về hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ hoặc gây ấn tượng đối với mình.
  5. [email protected] thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - HS luyện đọc theo hướng dẫn của từ khó, hướng dẫn luyện đọc một số câu thể GV. hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: vách đá, ngút ngát, vạt nương, long thung, gặt lúa, nắng chiều, + Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng đọc gợi vẻ ngạc nhiên, ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”). + Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao: ngút ngát, ngân nga, - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc - HS luyện đọc theo nhóm. có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: “Giữa hai bên vách đá” đến “Cổng trời trên mặt đất?” + Khổ 2: “Nhìn ra xa ngút ngát” đến “Đàn dê soi đáy suối”. + Khổ 3: “Giữa ngút ngàn cây trái” đến “Ráng chiều như hơi khói ” + Khổ 4: “Những vạt nương màu mật” đến “Suốt triền rừng hoang dã”. + Khổ 5: “Người Tày từ khắp ngả” đến “Đi tìm măng, hái ấm”. + Khổ 6: “Vạt áo chàm thấp thoáng”
  6. [email protected] - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo - HS làm việc theo nhóm (3 em/ nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 trước lớp) – 2 lượt). 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - HS lắng nghe GV giải thích để + nguyên sơ: còn nguyên vẹn vẻ tự nhiên như hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ lúc ban đầu. điển. + vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt. + triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi. + áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn + Giữa những dãy núi trùng điệp, nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? có một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời.
  7. [email protected] + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với + Từ cổng trời nhìn ra, qua màn những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào sương khói huyền ảo có thể thấy cả thú vị nhất? Vì sao? một không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ + Ví dụ: Chọn A vì bố nói mới nghe cuối có những điểm chung nào? kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy. + Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào + Những người dân miền núi chăm trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm em nghe thấy. việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Con người hoà mình với thiên nhiên (Vạt áo chàm thấp thoáng/ Nhuộm xanh cả nắng chiều). + Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho cảnh + Cảnh rừng sương giá như ấm lên rừng sương giá như ấm lên? bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều tất bật, hối hả làm việc (người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã, những vạt áo chàm nhuộm xanh cả + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ nắng chiều,...
  8. [email protected] + Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp - GV mời HS nêu cảm xúc sau khi đọc bài cảm xúc và trí tưởng tượng của con thơ. người. - HS nêu cảm xúc. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2-3 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. + HS nối tiếp đoạn. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước trước lớp. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết - HS lắng nghe. học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập
  9. [email protected] phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, Vở toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số? 564m = ... km + Trả lời: 0,564 + Câu 2: Số? 4,6kg = .... g + Trả lời: 4600 + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm + Trả lời: 13,2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - GV cho HS quan sát phần a, nêu các câu hỏi: - HS quan sát phần a và trả lời:
  10. [email protected] + Có mấy hình vuông (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh? + Hình vuông tiếp theo có mấy cột, mấy cột được tô + 2 hình. màu cam? + Có 10 cột trong đó 3 cột tô + Hình vuông cuối cùng có bao nhiêu ô vuông nhỏ, màu cam. mấy ô được tô màu cam? + Có 100 ô vuông nhỏ, trong GV chốt: Số gồm 2 đơn vị, 3 phần mười, 8 phần trăm đó có 8 ô tô màu cam viết là 2,38; đọc là Hai phẩy ba mươi tám. - HS viết và đọc - GV cho HS quan sát phần b, nghe GV giới thiệu: - Số gồm 3 trăm, 2 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 3 phần trăm, 1 phần nghìn viết là 325,431; đọc là: Ba trăm hai mươi lăm phẩy bốn trăm ba mươi mốt - GV cho HS viết vào bảng và đọc. - HS viết và đọc. - GV hướng dẫn: Trong số 325,431 thì phần trước dấu phẩy gọi là phần nguyên phần sau dấu phẩy gọi là phần thập phân; sát bên dấu phẩy gọi là hàng phần mười, kế hàng phần mười là hàng phần trăm, kế hàng phần trăm là hàng phần nghìn. - GV cho HS nêu lại phần nguyên, phần thập phân, hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn. - Cho HS nêu cách viết, đọc số thập phân? - HS nêu. - GV nhận xét, chốt quy tắc: + Muốn viết một số thập phân, trước hết viết phần nguyên, viết dấu phẩy, sau đó viết phần thập phân. - 2-3 HS nhắc lại quy tắc. + Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân. 3. Luyện tập, thực hành
  11. [email protected] Bài 1. Viết, đọc số thập phân (theo mẫu). Số thập phân gồm Viết số Đọc số 3 chục, 5 đơn vị, 6 35,624 Ba mươi lăm phần mười, 2 phần phẩy sáu trăm trăm, 4 phần nghìn hai mươi tư 116 đơn vị, 7 phần ? ? mười, 5 phần nghìn 0 đơn vị, 7 phần ? ? mười, 3 phần trăm 26 đơn vị và 408 ? ? phần nghìn - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân. Số thập phân Viết Đọc số gồm số 3 chục, 5 đơn 35,62 Ba mươi vị, 6 phần 4 lăm phẩy mười, 2 phần sáu trăm hai trăm, 4 phần mươi tư nghìn 116 đơn vị, 7 116,7 Một trăm phần mười, 1 15 mười sáu phần trăm, 5 phẩy bảy phần nghìn trăm mười lăm 0 đơn vị, 7 0,73 Không phẩy phần mười, 3 bảy mươi phần trăm ba 26 đơn vị và 26,40 Hai mươi 408 phần 8 sáu phẩy nghìn bốn trăm linh tám - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
  12. [email protected] - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). Bài 2. a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; theo dõi 49,251; 9,362. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu) a) Số Phần Phầ Đọc số - GV mời HS đọc yêu cầu bài. nguyên n - GV cùng HS tóm tắt bài toán. thập phâ - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. n 327,106 327 106 Ba trăm hai mươi bảy phẩy một trăm linh sáu 49,251 49 251 Bốn mươi chín phẩy hai trăm năm mươi mốt 9,362 9 362 Chín phẩy ba trăm sáu mươi hai b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm 12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn 8,03 đọc là: Tám phẩy không ba 25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dương. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập - Các nhóm lắng nghe luật phân (theo mẫu). chơi.
  13. [email protected] - Cách chơi: Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm - Các nhóm tham gia chơi. 4 HS. GV hô bắt đầu thì HS trong nhóm chạy lên - Các nhóm rút kinh nghiệm. bảng nối. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ __________________________________ Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  14. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận từ đồng nghĩa vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + SGK, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. + Tranh ảnh minh họa bài đọc. + Máy tính, máy chiếu (nếu có). - Học sinh: SGK; Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. 1. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông - HS tham gia chơi. Nom Đoài rồi lại ngắm Đông + Đáp án: Trông - nom Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. 2. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những đoạn văn sau: Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở - Đáp án: Đất nước – nước thành hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong nhà lịch sử nước nhà. 3. Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong những câu thơ sau: - Con tàu như mũi tên Đang lao về phía trước Đáp án: Nước – Tổ quốc
  15. Em muốn con tàu này Đưa em đi khắp nước Ơi Tổ quốc! Tổ quốc! - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. 2. Khám phá Hình thành khái niệm về từ đồng nghĩa. - GV mời đại diện 1 -2 HS đọc yêu cầu của PHT dưới - HS đọc nhiệm vụ của BT. đây: Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé tí tẹo nhưng rất khỏe và hăng say. Kiến vác, kiến lôi, kiến dẩy, kiến nhấc bồng lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rối lại vội vàng, tíu tít (Theo Nguyễn Kiên) Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngân lên phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư cùng hòa vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng chim. (Theo Hữu Vi) a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?
  16. b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. Bài 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia - HS thực hiện theo hướng c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh dẫn của GV. + GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Mảnh ghép: - 1/2 lớp sẽ làm BT1 - HS trả lời. - 1/2 lớp sẽ làm BT2 + GV mời 1- 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS lắng nghe, tiếp thu. khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Bài 1: Đoạn thứ nhất có các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. - 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/ chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật đó thay đổi vị trí. - Khuân: khiêng vác đồ vật nặng; - Tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; - Vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; - Nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn thứ hai có các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. - 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời. Bài 2: a. sắt đá b. núi non - HS theo dõi, xem trên màn c. bình tĩnh hình. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình cho HS:
  17. ✓ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha, ) hoặc gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén, ) ✓ Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Luyện tập, thực hành - GV mời đại diện 1- 2 HS đọc yêu cầu BT3: Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó - HS đọc nhiệm vụ BT. là những từ nào? a. Chân yếu tay mềm. b. Thức khuya dậy sớm. c. Đầu voi đuôi chuột. d. Một nắng hai sương. e. Ngăn sông cấm chợ. g. Thay hình đổi dạng. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thực hiện theo hướng trong nhóm nhỏ. dẫn của GV. + GV mời 1- 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS trả lời. khác nhận xét, bổ sung. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. c. Ngăn sông cấm chợ; các từ đồng nghĩa là: ngăn và cấm. g. Thay hình đổi dạng; các từ đồng nghĩa là: thay và đổi, hình và dạng. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc yêu cầu BT4: Chọn - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói
  18. rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những - cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng) HS làm theo hướng dẫn của + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS thực hiện GV. nhiệm vụ trên. - HS phát biểu ý kiến, các HS + GV mời 1 – 2 HS đại diện mỗi nhóm trình bày kết khác chú ý và nhận xét. quả, các HS khác nhận xét và phát biểu ý kiến. - HS lắng nghe, tiếp thu. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu hs tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm - HS làm việc theo nhóm. trong bài ca dao dưới đây: + Từ đồng nghĩa với quả: trái Lên rừng bắt tép kho cà + Từ đồng nghĩa với hổ: cọp, Xuống sông hái quả thanh trà về ăn hùm, Lên rừng bắt con cá măng + Từ đồng nghĩa với mang: Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... đem. (Ca dao) - Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của HS. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  19. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết bài văn tả phong cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. + SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, dựa - HS đọc nhiệm vụ BT. vào kiến thức đã học hãy: Nêu các kiểu bài văn miêu tả đã học. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Lớp 2: Viết được 4-5 câu tả 1 đồ vật. + Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn tả đồ vật. + Lớp 4: Viết được bài văn tả con vật, tả cây cối. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: lắng nghe bạn đọc. Đà Lạt Từ ngữ: Bồng lai tiên cảnh: nơi có cảnh đẹp và cuộc sống hạnh phúc như thế giới thần tiên. a. Bài văn trên tả gì? + Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt.
  20. b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn. Mở bài: Đà Mở bài chỉ có 1 Nêu nội dung chính của mỗi phần. Lạt là thành câu nhưng giới phố ngàn thiệu được một hoa, nổi cách khái quát tiếng với hồ những cảnh sắc trong xanh tiêu biểu và đặc và thông mơ điểm nổi bật: màng. - Thành phố ngàn hoa. - Nổi tiếng về hồ trong xanh, thông mơ màng. Thân bài: - Đoạn 1: Tả Gồm có 4 bao quát đặc đoạn văn. điểm của Đà Lạt (độ cao, khí hậu, cảnh vật đẹp). - Đoạn 2: Tả thác Cam Ly, suối Vàng, rừng thông của Đà Lạt. - Đoạn 3: Tả bầu trời và