Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_6_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Tìm hiểu về ý nghĩa và lịch sử ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10. - Văn nghệ chào mừng ngày 20/10. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ- tự học: Tìm hiểu, lắng nghe ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10. Giao tiếp - hợp tác: Biết hợp tác với các bạn để thể hiện bài hát, múa nhịp nhàng. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm yêu quí bà, mẹ, chị và các bạn nữ. * HSHN: Tham gia sinh hoạt cùng các bạn. II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG Tổ chức theo quy mô toàn trường. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Những kiến thức về ý nghĩa và lịch sử ngày 20/10 IV. CÁCH TIẾN HÀNH A. Sinh hoạt dưới cờ - HS tập trung toàn trường thực hiện nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền ngày phụ nữ Việt Nam. Hoạt động 1. Ý nghĩa ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 Ngày Phụ nữ Việt Nam là một ngày lễ kỷ niệm nhằm tôn vinh phụ nữ Việt Nam, được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 hàng năm ở Việt Nam. Vào dịp này, phụ nữ Việt Nam, cũng như phụ nữ tại các nơi khác trên thế giới, được nhiều người bày tỏ sự quan tâm và tôn vinh dưới nhiều hình thức nhưng phổ biến nhất vẫn là tặng hoa hồng, thiệp và kèm theo những lời chúc mừng... Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 là ngày đầu tiên trong lịch sử nước ta, một đoàn thể quần chúng của phụ nữ được hoạt động hợp pháp và công khai, nhằm đoàn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng góp tích cực vào sự nghiệp cách mạng của đất nước. Đây cũng là lần đầu tiên, người phụ nữ Việt Nam được cầm lá phiếu bầu cử, tham gia các công tác chính quyền và xã hội, nắm giữ nhiều trọng trách trong bộ máy Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Ngày 20/10 hàng năm được chọn là Ngày Phụ Nữ Việt Nam, đó là sự ghi nhận của đất nước với những con người được Bác Hồ tặng 8 chữ vàng: “Cần cù, Bất khuất, Trung hậu, Đảm đang”. Hoạt động 2. Lịch sử ngày 20-10, ngày Phụ nữ Việt Nam Phụ nữ Việt Nam vốn sinh ra trong một đất nước với nền văn minh nông nghiệp, dựa trên nền tảng nghề trồng lúa nước và thủ công nghiệp nên phụ nữ Việt
- Nam đã trở thành lực lượng lao động chính. Bên cạnh đó, nước ta luôn luôn bị kẻ thù xâm lược, đời sống nghèo khổ. Từ thực tế đó mà người phụ nữ Việt Nam có bản sắc phong cách riêng: họ là những chiến sĩ chống ngoại xâm kiên cường dũng cảm; là người lao động cần cù, sáng tạo, thông minh; là người giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giữ gìn, phát triển bản sắc và tinh hoa văn hoá dân tộc; là những người mẹ dịu hiền, đảm đang, trung hậu đã sản sinh ra những thế hệ anh hùng của dân tộc anh hùng. Dưới chế độ phong kiến và đế quốc, phụ nữ Việt Nam là lớp người bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều bất công nhất nên luôn có yêu cầu được giải phóng và sẵn sàng đi theo cách mạng. Ngay từ những ngày đầu chống Pháp, phụ nữ Việt Nam đã tham gia đông đảo vào phong trào Cần Vương, Đông Kinh Nghĩa Thục, Đông Du, còn có nhiều phụ nữ nổi tiếng tham gia vào các tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam như: Hoàng Thị Ái, Thái Thị Bôi, Tôn Thị Quế, Nguyễn Thị Minh Khai... - Từ năm 1927 những tổ chức quần chúng bắt đầu hình thành và thu hút đông đảo tầng lớp phụ nữ Việt Nam như: Công Hội Đỏ, Nông Hội Đỏ, các nhóm tương tế, tổ học nghề và các tổ chức có tính chất riêng của giới nữ như: - Năm 1927 nhóm các chị Nguyễn Thị Lưu, Nguyễn Thị Minh Lãng, Nguyễn Thị Thủy là ba chị em ở làng Phật Tích (Bắc Ninh) tham gia Thanh niên Cách mạng đồng chí Hội, các chị tuyên truyền, xây dựng tổ học nghề đăng ten và học chữ. - Nhóm chị Thái Thị Bôi có các chị Lê Trung Lương, Nguyễn Thị Hồng, Huỳnh Thuyên tham gia sinh hoạt ở trường nữ học Đồng Khánh. - Năm 1928, nhóm chị Nguyễn Thị Minh Khai cùng Nguyễn Thị Phúc, Nguyễn Thị An tham gia sinh hoạt hội đỏ của Tân Việt. Nhóm này liên hệ với chị Xân, chị Thiu, chị Nhuận, chị Liên thành lập tờ Phụ nữ Giải phóng ở Vinh. - Năm 1930, trong phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh, ở Nghệ An, Hà Tĩnh có 12.946 chị tham gia phụ nữ giải phóng, cùng nhân dân đấu tranh thành lập chính quyền Xô Viết ở trên 300 xã. Ngày 1/5/1930, đồng chí Nguyễn Thị Thập đã tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh của hơn 4.000 nông dân ở hai huyện Châu Thành, Mỹ Tho, trong đó có hàng ngàn phụ nữ tham gia. - Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã ghi: "Nam nữ bình quyền". Đảng sớm nhận rõ, phụ nữ Việt Nam là lực lượng quan trọng của cách mạng và đề ra nhiệm vụ: Đảng phải giải phóng phụ nữ, gắn liền giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp với giải phóng phụ nữ. Đảng đặt ra: Phụ nữ Việt Nam phải tham gia các đoàn thể cách mạng (công hội, nông hội) và thành lập tổ chức riêng cho phụ nữ để lôi cuốn các tầng lớp phụ nữ tham gia cách mạng) Chính vì vậy mà ngày 20/10/1930, Hội Liên hiệp Phụ nữ chính thức được thành lập. Sự kiện lịch sử này thể hiện sâu sắc quan điểm của Đảng đối với vai trò của phụ nữ trong cách mạng, đối với tổ chức phụ nữ, đối với sự nghiệp giải phóng phụ nữ. Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định chọn ngày 20 tháng 10 hằng năm làm ngày truyền thống của tổ chức này, đồng thời cũng xem đây là ngày kỉ niệm và tôn vinh phụ nữ Việt Nam, lấy tên là "Ngày Phụ nữ Việt Nam".
- Hoạt động 3: Biễu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20/10 - HS hát và biểu diễn bài: Bàn tay mẹ * HSHN: Lắng nghe các bạn trình bày, biểu diễn văn nghệ. Hoạt động vận dụng - Cả trường hát bài: Cô giáo như mẹ hiền. - Làm việc nhà giúp đỡ mẹ. - Mỗi em làm một tấm thiệp chúc mừng mẹ (bà, chị, các bạn nữ) vào ngày 20/10. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải bài tập 4. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các phép toán sau: 6cm2 = . mm2 30km2 = hm2 8m2 = .. cm2 200mm2 = cm2 4000dm2 = . m2 34 000hm2 = km2 - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lượt theo các phần 6 m2 35 dm2 = 6m2 + 35 m2 = 635 m2 100 100 - Gọi 1 số em nêu kết quả. Nhận xét chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài.
- (Đối với bài này: trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích). Khoanh tròn vào đáp án B. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. ?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?Để so sánh các số đo diện tích trước hết chúng ta phải làm gì? (chúng ta phải đổi về cùng một đơn vị đo, sau đó mới so sánh). 2 dm2 7 cm2 .... 207 cm2, ..... Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm - 1HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài Bài giải Diện tích một viên gạch lát nền là: 40 x 40 = 160 (cm2) Diện tích căn phòng là: 160 x 150 = 240 000 (cm2) 240000 cm2 = 24 m2 Đáp số: 24 m2 * H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích chúng ta đã học? * HSHN: 1. Tính 10 - 4 = 10 - 2 = 10 – 7 = 10 - 10 = 7 + 3 = 10 – 6 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 7 4 + 5 5 - 2 10 – 5 2 + 8 5 + 5 3. Hoạt động vận dụng - Tính diện tích căn nhà của em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975-1979 - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. - Giảm câu hỏi 3. 2. Năng lực chung
- - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài, đọc diễn cảm bài văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi đọc, trả lời câu hỏi. * HSHN: HS đọc đoạn 1 của bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3 bài thơ Ê-mi-li, con ..., trả lời các câu hỏi 1, 2 trong SGK. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động 1: Luyện đọc - Hai HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). - Đoạn 1: Nam Phi ....tên gọi A-pác-thai - Đoạn 2: Ở nước này...dân chủ nào. - Đoạn 3: Bất bình với chế đô....bước vào thế kỉ XXI. - GV kết hợp: + Giới thiệu với HS về Nam Phi. + Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la. - Cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh. 1 9 - Hướng dẫn HS đọc đúng các số liệu thống kê: (một phần năm), (chín 5 10 3 1 1 phần mười), (ba phần tư), (một phần bảy), (một phần mười) 4 7 10 1 3 + Giải thích để HS hiểu các số liệu thống kê. VD, về các số liệu và , để 5 4 làm rõ sự bất công. - Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài. - HS luyện tập theo cặp. - Một HS đọc lại cả bài. - GV đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc bài, tìm hiểu cá nhân, nhóm rồi trả lời các câu hỏi. - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? (Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu; làm việc ở những khu riêng;...) H: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? (Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng. Cuộc đấu giành được thắng lợi.)
- H: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ? (Vì những người yêu chuộng hoà bình ) - GV cho HS giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. - HS nói về Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la theo thông tin trong SGK. Các em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo. - GD ANQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975-1979 * Rút ra nội dung chính của bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. - GV yêu cầu HS ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn. - GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm. - HSHN: GV gọi HS đọc, hướng dẫn em đọc. 3. Hoạt động vận dụng - HS kể cho người thân nghe bài em đã học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả NHỚ -VIẾT: Ê - MI - LI, CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa a, ơ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của bài tập 2; tìm được tiếng chứa a, ơ thích hợp trong 2, 3 thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - HS NK làm đầy đủ được BT3, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành bài 2,3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: HS viết 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi viết những tiếng có nguyên âm đôi uô, ua. - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các tiếng, chẳng hạn như: suối, ruộng, mùa, buồng, lúa, lụa, cuộn. Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng.
- - GV nhận xét. - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. - Các tiếng có nguyên âm ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi âm chính. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả (nhớ - viết) - Hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng. - HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài. - HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS làm bài tập vào VBT, 1HS làm bài vào bảng phụ: Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược. - Kiểm tra kết quả trên bảng phụ, nhận xét; - HS nêu nhận xét cách ghi dấu thanh: + Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang. + Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang. Bài 3: - HS đọc yêu cầu BT + Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ * HSHN: GV cho HS nhìn SGK chép. 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng bài học ghi đúng các dấu thanh các tiếng chứa ưa, ươ. - Tuyên dương HS trình bày đẹp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
- Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Toán HÉC TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. - Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông. - Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta ). 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập 1,2. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung sau: 1 7ha = m2 ha = m2 10 1 16ha = m2 ha = m2 4 1 1km2 = ha km2 = ha 100 2 40km2 = ha km2 = ha 5 - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì chiến thắng. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - GV giới thiệu: “Thông thường, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửa ruộng, một khu rừng .... người ta dùng đơn vị héc-ta”. - GV giới thiệu: 1ha = 1hm2. Sau đó, để HS tự tìm ra mối quan hệ giữa ha và mét vuông: 1 ha = 10000 m2. - GV giới thiệu: “1héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông” và kí hiệu của héc-ta (ha). 1 ha = 100 a 1 ha = 10 000 m2
- 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị). - GV gọi HS nêu kết quả bài rồi tự làm bài và chữa bài. Bài 2: HS tìm hiểu bài rồi làm bài - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, rồi chữa bài. Đáp án: 222 km2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. 85 km2 < 850ha. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4: 1HS đọc yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì? - Yêu cầu tìm gì? - 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải 12 ha = 120 000 m2 Diện tích mảnh đất dùng để xây tòa nhà chính của trường là: 120 000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2 - GV nhận xét bài làm của HS. * HSHN: 1. Tính 10 - 3 = 10 – 4 = 10 – 5= 10 - 6 = 7 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 7 10 – 8 10 - 9 5 + 5 4 + 6 3 + 5 3. Hoạt động vận dụng - GV giới thiệu thêm để HS biết + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu ( 1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu ( 1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất ( 1 công đất = 1000m2) - Thực hành đo đất của gia đình em. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - GV dặn HS về nhà tập ước lượng các hình có diện tích là hecta. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ- HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1; BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu. - HS NK đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4. - Giảm câu hỏi 4. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: HS viết nội dung BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Từ điển học sinh, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng âm. - Giới thiệu bài, GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. - HS làm việc theo cặp: đại diện 2 - 3 cặp thi làm bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. HS thảo luận theo nhóm. HS làm vào bảng phụ chữa bài. a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành Hợp tác, hợp nhất, hợp lực lớn hơn Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu pháp, hợp lý, thích hợp cầu, đòi hỏi .... nào đó Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS viết vào vở. Bài 4: - HS nêu yêu cầu của bài. HS làm và chữa bài. (động viên HS làm ở nhà) + Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất về một mối. + Kề vai sát cánh: Sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những ng- ười cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng. + Chung lưng đấu cật: tương tự kề vai sát cánh. - Đặt câu: + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc + Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách. - HSHN: GV chỉ SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Hiểu nghĩa được các từ để vốn từ ngữ phong phú khi học, giao tiếp hàng ngày. - GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Khoa học DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc. * GDKNS: - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiêm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc an toàn. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ - tự hoc: HS tự tìm hiểu cách dùng thuốc như thế nào là an toàn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai. * HSHN: GV cho HS quan sát các hình trang 24, 25 SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình trang 24, 25 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Bước 1: Làm việc theo cặp H: Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào? Bước 2: - GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp. - Sau đó, GV giảng: Khi bị bệnh, Chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Dùng thuốc như thế nào là an toàn Bước 1: Làm việc cá nhân. Bước 2: Chữa bài Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng. Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc kháng sinh. - Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng thuốc. Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài. Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án. - Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi. Bước 2: Tiến hành chơi
- - Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng. Kết thúc tiết học: GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực hành trang 24 SGK để củng cố lại những kiến thức đã học trong bài. Đồng thời, GV dặn dò HS về nhà nói với bố mẹ những gì đã học trong bài. * HSHN: GV chỉ và hướng dẫn tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - GV tiểu kết lại những nội dung chính của bài. - Tuyên truyền vận động người thân sử dụng thuốc đúng cách. - GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà: Cần ghi nhớ kiến thức về sử dụng thuốc an toàn để vận dụng vào thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Lịch sử QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TP HCM), Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử. (Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại ra đi tìm con đường mới để cứu nước. Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm ra con đường cứu nước mới.) + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Thông qua bài học, các em hiểu Bác Hồ là người như thế nào? Từ đó giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được con đường tìm đường cứu nước của Bác Hồ. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS lòng kính yêu, biết ơn Bác Hồ; có trách nhiệm yêu quê hương đất nước. * HSHN: HS viết phần bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Bạn biết gì về Phan Bội Châu ? + Hãy thuật lại phong trào Đông Du? + Vì sao phong trào Đông Du thất bại? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- - Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào chống thực dân Pháp đã diễn ra H: Vì sao các phong trào đó thất bại? + Vào đầu thế kỉ XX, nước ta chưa có con đường cứu nước đúng đắn, Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc VN. - GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS: + Tìm hiểu về gia đình, quê hương của Nguyễn Tất Thành + Mục đích ra đi nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì? + Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu nước được biểu diện ra sao? Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - HS đọc SGK đoạn: “Nguyễn Tất Thành khâm phục ... không thể thực hiện được” và trả lời câu hỏi: Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì? Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm + Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? + Theo Nhuyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể kiếm sống và đi ra nước ngoài? - HS báo cáo kết quả thảo luận. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp - GV cho HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ. Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX, GV trình bày sự kiện ngày 5-6-1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. H: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại được công nhận là di tích lịch sử? * HSHN: HS nhìn SGK để viết. 3. Hoạt động vận dụng - Qua bài học, em học tập được điều gì từ Bác Hồ? - Kể cho người thân nghe câu chuyện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Địa lí ĐẤT VÀ RỪNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe- ra- lít. - Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. - Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe- ra- lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ) . - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hoà khí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ. - Lồng ghép xây dựng thế giới xanh-sạch-đẹp: - Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. - Trình bày được một số vấn đề môi trường (ví dụ: thiên tai, biến đổi khí hậu, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường,...).
- - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh - sạch - đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS đọc SGK tìm hiểu về các loại đất chính ở n- ước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được đặc điểm và vai trò của rừng. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: HS ghi bài học vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ phân bố rừng Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho học sinh tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta? + Biển có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người? + Kể tên và chỉ trên bản đồ một số bãi tắm khu du lịch biển nổi tiếng nước ta? - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nước ta - HS tìm hiểu cá nhân: Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính ở nước ta. - HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Sử dụng đất một cách hợp lí - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: ? Đất có phải tài nguyên vô hạn không? Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng và khai thác đất? ? Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bảo vệ đất gây cho đất những tác hại gì? ? Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và chuẩn kiến thức. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm các loại rừng ở nước ta - HS thảo luận theo cặp hoàn thành bài tập 1 trong vở bài tập. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Gv nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của rừng - Hình thức thảo luận theo nhóm 4 các câu hỏi sau: + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất con người? + Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng hợp lí? + Em biết gì về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay? + Để bảo vệ rừng, nhà nước và người dân phải làm gì?
- + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? - Nêu được một số vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người. - Trình bày được một số vấn đề môi trường. - Nêu một số biện pháp để xây dựng thế giới xanh - sạch - đẹp? * HSHN: HS nhìn vào SGK để chép. 3. Hoạt động vận dụng - GV liên hệ thực trạng đất và rừng hiện nay trên cả nước. - Liên hệ về việc sử dụng đất trồng trọt và đất ở hiện nay ở địa bàn nơi em ở. - HS về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “CHUYỂN ĐỒ VẬT" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng (ngang, dọc). - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “chuyển đồ vật”. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác ĐHĐN và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác ĐHĐN và tìm cách khắc phục hiệu quả. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi luyện tập, chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung SL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang. dung yêu cầu giờ học. phút Khởi đông: Xoay các khớp. 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang. Mở - Chuyển thành đội hình vòng đầu Trò chơi: Diệt các con vật co 1 tròn. hại. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc, hàng phút - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng (ngang, khiển. dọc). - Từng tổ tập dưới sự điều
- - Thực hiện đúng cách điểm 5 khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ số, dàn hàng, dồn hàng, đi quát lớp. bản đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. b. Trò chơi vận đông: chuyển 1 - GV phổ biến cách chơi, cho “Chu đồ vật" HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 4-6 - Đội hình 3 hàng ngang. - Hệ thống lại nội dung bài phút Kết học thúc - Lồng ghép: Khẩu phần và - Theo đội hình vòng tròn. nhu cầu năng lượng của cơ - Theo đội hình 3 hàng dọc. thể. - Nêu chế độ ăn uống trước, 1 trong và sau khi luyện tập. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. -Về nhà: Ôn đội hình đội ngũ. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. _____________________________ Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1(a, b), Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2, 3). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm hiểu cách giải bài 3. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở, sách SGK, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
- - Cho HS tổ chức thi đua làm bài: 4m2 69dm2 .. 4m2 69dm2 280dm2 .28 km2 1m2 8dm2 ...18 dm2 8 6cm2 8 mm2 .. 6 cm2 100 - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập Bài 1: HS nêu yêu cầu bài. Phần a: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ. Phần b: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài lần lượt theo các phần a, b. - GV hướng dẫn chung cho cả lớp một câu mẫu. 5 ha = 50 000m2 400dm2 = 4m2 Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. HS tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài rồi chữa bài. Trước hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đó mới so sánh hai số đo diện tích). 2m2 9 dm2 > 29 dm2 790 ha < 79 km2 HS kiểm tra chéo lẫn nhau. Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. Bài toán cho ta biết gì? HS tự làm bài đổi vở cho nhau rồi chữa bài. - 1 HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài giải Diện tích căn phòng là: 6 x4 = 24 ( m2) Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là: 280 000 x 24 = 6 720 000( đồng) Đáp số: 6720 000 đồng Bài 4: HS đọc đề, thảo luận cách làm theo N2 - HS làm bài và chữa bài. - HS làm vào bảng phụ rồi chữa bài. Bài giải Chiều rộng của khu đất đó là: 200 x 34 = 150 (cm) Diện tích khu đất đó là: 200 x 150 = 30 000( cm2) Đáp số: 30 000 cm2 * HSHN: 1. Tính 10 - 4 = 10 – 8 = 10 – 7 = 10 - 3 = 7 + 3 = 6 + 4 =
- 2. Đặt tính rồi tính 9 – 7 10 – 5 5 - 5 2 + 8 2 + 6 5 + 5 3. Hoạt động vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Một khu đất HCN có chiều dài 500m, 9 chiều rộng kém chiều dài 220m. Người ta sử dụng diện tích khu đất để trồng 14 cây ăn quả, phần đất còn lại để trồng hoa. Hỏi diện tích đất trồng hoa bao nhiêu héc-ta? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Tập đọc TÁC PHẨM CỦA SI - LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách mội bài học sâu sắc. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng các tên người nước ngoài, đọc diễn cảm bài văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có tránh nhiệm trả lời được các câu hỏi, đọc được bài. - Cảm phục, biết ơn những con người dũng cảm chống lại kẻ xâm lược. - HSHN: Cho HS đoạn 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi đọc bài Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, trả lời các câu hỏi 1, 2 sau bài đọc. - GV Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - Hoạt động luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Hai HS HTT tiếp nối nhau đọc toàn bài. - Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. Đoạn 1: Trong thời gian....chào ngài. Đoạn 2: Tên sĩ quan.....điềm đạm trả lời.
- Đoạn 3: Nhận thấy vẻ ngạc nhiên....Những tên cướp. - GV kết hợp giải nghĩa các từ được chú giải. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong bài theo nhóm 4. GV theo dõi, giúp đỡ thêm. - BCS lớp điều hành các nhóm báo cáo. ? Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu? (Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong Thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng. Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!) ? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? (Tên sĩ quan Đức bực tức với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng...) ? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào? (Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế) ? Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? - Qua câu chuyện em thấy cụ già là người như thế nào ? (Cụ già rất thông minh, hóm hỉnh, biết cách trị tên sĩ quan phát xít.) - GV yêu cầu HS nghe - ghi lại nội dung chính của bài Tập đọc vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo cặp. * HSHN: GV gọi HS đọc và hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng - GV mời 1 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện. - Em học tập được điều gì từ cụ già trong bài tập đọc trên ? - Về nhà kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. GDKNS: - Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng). - Thể hiện sự thông cảm (chia sẻ, thông cảm với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam). 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học để viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có tránh nhiệm hoàn thành bài. * HSHN: HS ghi yêu cầu bài 1 vào vở.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài hát. - Kiểm tra một số đoạn văn viết lại tả cảnh ở nhà? (sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần) - GV nhận xét, đánh giá. Giới thiệu bài H: Khi nào chúng ta phải viết đơn? - HS: Chúng ta phải viết đơn khi muốn trình bày một ý kiến, nguyện vọng nào đó. H: Hãy kể những mẫu đơn đã học? + Đơn xin phép nghỉ học, đơn xin cấp thẻ đọc sách, đơn xin gia nhập đội TNTPHCM. - GV giới thiệu: Trong tiết tập làm văn hôm nay, các em cùng thực hành viết đơn xin gia nhập Đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn xây dựng mẫu đơn Bài 1: HS đọc bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng ? Vì sao chúng ta cần có đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam. ? Chất độc màu da cam gây ra những hậu quả gì? ? Chúng ta làm gì để giảm bớt nổi đau cho những nạn nhân chất độc màu da cam? ? Ở địa phương em có người bị nhiểm chất độc màu da cam không? Em thấy cuộc sống của họ ra sao? ? Em đã từng biết và tham gia những phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các nạn nhân chất độc màu da cam? ? Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? ? Ta cần viết hoa những chữ nào? - GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày lá đơn. Hoạt động 2: HS viết đơn Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm lại bài văn. ? Hãy đọc tên đơn em sẽ viết. ? Mục nơi nhận đơn em viết những gì? ? Phần lí do viết đơn em viết những gì? - GV phát mẫu đơn cho HS. - HS điền vào mẫu đơn theo đúng yêu cầu. - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét. * HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng

