Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương
- [email protected] TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách - Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Các loại sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS hát 1 bài hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Ngày hội đổi sách ngày 28/10 là một trong những hoạt động của dự án phát triển văn hóa đọc nhằm lan tỏa thông điệp “Trao cuốn sách đã đọc - Nhận cuốn sách yêu thương”. 2. Khám phá - Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Ngày hội - HS tham quan các góc trưng trao đổi sách”. bày của ngày hội trao đổi sách. - Cho HS quên góp, ủng hộ sách hoặc trao đổi - HS tham gia quên góp, ủng hộ [email protected]
- [email protected] sách với các bạn trong lớp. sách hoặc trao đổi sách với các bạn trong lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ về một cuốn sách hay mà em đã - HS tham gia chia sẻ sách. đọc. - Dặn HS thực hiện tốt hoạt động đọc sách, - HS lắng nghe và thực hiện chia sẻ, trao đổi những cuốn sách hay mình đã đọc cho các bạn, ông bà bố mẹ,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. + Tranh ảnh phục vụ cho tiết dạy. - Học sinh: SGK, vở Tiếng việt. [email protected]
- [email protected] III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang mùa khô, ). - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp, kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu các HS khác lắng nghe. câu hỏi (nếu có). - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh hoạ. SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì - HS lắng nghe diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật thầm theo. vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số - HS luyện đọc theo hướng dẫn từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm của GV. xúc: + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc [email protected]
- [email protected] có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm - HS luyện đọc theo nhóm. ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. - HS lắng nghe * GV nhận xét việc đọc của cả lớp 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: - HS lắng nghe GV giải thích để + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra + mầm non: những chồi non của cây. từ điển. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì nép lặng im, mắt lim dim, cố thú vị? nhìn qua kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế + Mây bay hối hả; Lất phất mưa nào qua cảm nhận của mầm non? phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất [email protected]
- [email protected] hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân + Về âm thanh, bao trùm bức đến? tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt mầm non trong khổ thơ cuối? động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn [email protected]
- [email protected] vật khi mùa xuân về. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. - HS làm việc cá nhân, tự học - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc - HS xung phong đọc thuộc lòng lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có khao khát mùa xuân, khao khát sự nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết sống mạnh mẽ. học hiệu quả. - HS lắng nghe. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. [email protected]
- [email protected] - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Giáo án điện tử. - Học sinh: Bảng con, bảng nhóm, phiếu trò chơi (HĐ vận dụng)... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi bằng cách động bài học. ghi kết quả vào bảng con. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; cầu. 2HS làm bài vảo bảng nhóm. 3,275 theo thứ tự: - Chữa bài trên bảng nhóm. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi 3,275; 3,527; 3,571. kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; cùng bàn. 3,527; 3,275; 2,752. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. Hỏi - HS hoàn thành bài tập theo yêu ô tô nào chở nhẹ nhất? cầu. [email protected]
- [email protected] - Kết quả: Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong là: 2,546 tấn; 2,564 tấn; 2,645 SGK, làm bài cá nhân vào vở. tấn. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. Chọn đáp án A. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09? - HS chữa bài vào vở. A. 1,1. B. 1,2. C. 1,08. D. 1,3. Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn 51,96? - HS hoàn thành bài tập trắc A. 52,01. B. 51,7. C. 51,8. D. 51,9. nghiệm. Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ - Kết quả: chấm Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08. Chọn C. A. 71,006. B. 71,06. Câu 2: Số thập phân lớn hơn C. 7,106. D. 71,606. 51,96 là 52,01. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Chọn A. Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < A. 48. B. 47. C. 51. D. 41. 71,007. Câu 5: Chọn đáp án đúng. Chọn A. A. 2,056 kg > 2 kg 560 g. Câu 4: Ta có: 46,52 > 41,52. B. 2,056 kg < 2 kg 560 g. Chọn D. C. 9 m 4 cm = 9,4 m. Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 D. 9 m 4 dm > 9,4 m. kg > 2,056 kg. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu Chọn B. cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu - HS lắng nghe. trượt” Cách chơi: + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong [email protected]
- [email protected] ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - HS đọc cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 người. - HS chơi theo nhóm - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò - HS chia sẻ suy nghĩ chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết [email protected]
- [email protected] trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. + Phiếu câu hỏi (HS bốc thăm ở HĐ vận dụng). - Học sinh: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động theo nhạc. - Cả lớp vận động theo nhạc. - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một - HS lắng nghe tích cực. bình luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách nghĩ của - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: cá nhân. + Nóng để chỉ sự sôi động, căng thẳng của trận - HS lắng nghe, tiếp thu. đấu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học - HS ghi bài mới. mới. 2. Khám phá - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời - HS đọc nhiệm vụ của BT. câu hỏi a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau - HS thực hiện theo hướng dẫn như thế nào? của GV. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS trả lời. quả trong nhóm nhỏ. [email protected]
- [email protected] + GV mời 1 - 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS lắng nghe, tiếp thu. HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa cơ quan để nhìn của người hay động vật. - HS đọc nhiệm vụ của BT. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 -2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết - HS thực hiện theo hướng dẫn quả trong nhóm nhỏ. của GV. + GV mời 1-2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm - HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: • Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có - HS chú ý lên tivi. một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. • Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: - HS đọc nhiệm vụ BT. Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. [email protected]
- [email protected] + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS - HS thực hiện theo hướng dẫn trình bày các ý kiến. của GV. + GV mời 1-2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác - HS trả lời. lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: • Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. đó là ở khoảng giữa trời. • Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS - HS thực hiện theo hướng dẫn trình bày các ý kiến. của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS - HS trả lời. khác lắng nghe và nhận xét. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm - HS đại diện nhóm bốc thăm. bốc thăm chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. - Nhóm HS thực hiện. Nhóm em [email protected]
- [email protected] hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - HS 2 nhóm trình bày. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! - GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Tiếng Việt LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả phong cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý phong cảnh thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Giấy A3, bút màu, [email protected]
- [email protected] III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi trả lời - HS làm việc nhóm đôi. câu hỏi: Nêu những điều em biết về cách quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc điểm nổi bật của phong cảnh. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: - HS chia sẻ kết quả. + Quan sát bằng nhiều giác quan khác nhau. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau. - HS ghi bài mới. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. Khám phá - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 2 - HS đọc yêu cầu đề bài. đề dưới đây: Đề 1: Tả một cảnh ao hồ, sông suối ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống. Đề 2: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên phim ảnh. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. BT1: Dựa vào kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở Bài 12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn. + GV tổ chức cho HS đọc dàn ý bài văn trao - HS thực hiện theo hướng dẫn của đổi trong nhóm nhỏ. GV. + GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT ( có thể sử dụng Phiếu học tập để hỗ - HS thực hiện theo hướng dẫn của trợ học sinh học nhóm. GV. + GV mời 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe và tiếp thu. 2. Lưu ý khi lập dàn ý cho bài văn tả cảnh + Những cảnh vật được lựa chọn để miêu tả - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + Cách sắp xếp trình tự miêu tả các cảnh vật - GV chia nhóm cho HS thảo luận, GV gợi ý - HS đọc nhiệm vụ của hoạt động. cho HS: + Những đặc điểm chung/ bao quát toàn - HS lắng nghe gợi ý của GV. cảnh. + Lựa chọn cảnh để miêu tả [email protected]
- [email protected] + Trình tự sắp xếp các sự vật và đặc điểm của sự vật - GV vẽ sơ đồ tư duy để các HS khai triển theo mẫu: - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. - GV mời đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả - HS chú ý lắng nghe. thảo luận, các nhóm khác nhận xét. GV tuyên dương những nhóm làm việc nghiêm túc, đạt hiệu quả; nhắc nhở những nhóm làm việc chưa có hiệu quả. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Thực hành - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và yêu cầu: Tìm đọc sách báo viết về núi, hang động, đại - HS đọc nhiệm vụ BT. dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá, ) + GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ bằng kĩ thuật Phòng tranh thực hiện - HS làm theo hướng dẫn của GV. như sau: Đối với kĩ thuật Phòng tranh: ✓ GV nêu câu hỏi cho HS: Hãy sưu tầm những thông tin viết về núi, hang động, đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, các hiện tượng thiên nhiên ✓ Mỗi thành viên (hoạt động theo nhóm 4 người) phác họa những ý tưởng của mình lên một tờ giấy và dán lên tường xung quanh lớp học như triển lãm. ✓ Các HS khác đi xem triển lãm và có thể nêu ý kiến cá nhân. ✓ GV sẽ nhận xét, chữa các lỗi phổ biến của HS + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. [email protected]
- [email protected] 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến Tìm đọc sách báo viết về núi, hang động, thức đã học vào thực tiễn. đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời,... hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá,...).chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Củng cố, dặn dò bài về nhà. - Nghe về nhà thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _____________________________________ Toán KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km 2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Tivi, máy tính, bài giảng điện tử. - Học sinh: bảng con, bảng nhóm,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC [email protected]
- [email protected] Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho hs xem video về diện tích các - HS xem video. tỉnh, thành phố - GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một - HS trả lời theo hiểu biết của bản tỉnh, một thành phố, một khu rừng ta thân. dùng đơn vị đo diện tích nào? - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo - HS lắng nghe. diện tích dùng để đo diện tích lớn như một thành phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Khám phá - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan - HS quan sát hình ảnh. sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông. - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như - HS chú ý lắng nghe. diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”. 2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông. - GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài 1000 m. Diện tích của hình vuông đó - HS trả lời: là bao nhiêu mét vuông? + Diện tích hình vuông là: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao 1000 × 1000 = 1 000 000 (m2) đổi kết quả bạn cùng bàn. “Ta có thể viết diện tích hình vuông trên + Đổi 1000m = 1km theo đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế Diện tích hình vuông đó là: nào?” 1 1 = 1 (km2) - GV giới thiệu kiến thức: × + Ki – lô – mét vuông là diện tích của - HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào vở. [email protected]
- [email protected] hình vuông có cạnh 1 km. + Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2 3. Hoạt động Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Hoàn thành bảng sau 2HS làm bài vào bảng nhóm. - Kết quả: - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ nhóm đôi. - GV gọi HS trình bày bài. - HS trình bày bài - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Số? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 2 km2 = ? m2 - Kết quả: 4 km2 500 m2 = ? m2 a) 2 km2 = 2 000 000 m2 b) 5 000 000 m2 = ? km2 4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2 6 450 000 m2 = ? km2 b) 5 000 000 m2 = 5 km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. 6 450 000 m2 = 6,45 km2 - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - HS trình bày bài - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm - HS chữa bài vào vở. bài. - HS lắng nghe, ghi kết quả vào bảng Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc con. nghiệm: - GV đọc lần lượt từng câu hỏi, yêu cầu HS ghi đáp án lựa chọn vào bảng con. - Đáp án: Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là: Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là A. m. B. m2. C. km. D. km2. km2. Câu 2: 88,63 km2 đọc là: Chọn D. A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki Câu 2: 88,63 km2 đọc là “tám mươi – lô – mét vuông. tám phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki vuông”. – lô – mét vuông. Chọn A. C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki Câu 3: Diện tích của hình vuông có – lô – mét vuông. cạnh 3 km là: 3 × 3 = 9 (km2). D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki Chọn B. – lô – mét vuông. Câu 4: Ta có: 150 000 000 m2 = 150 km2. [email protected]
- [email protected] Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh Chọn B. 3 km là: Câu 5: Ta có: 1 230 000 m2 = 1,23 A. 9 B. 9 C. 3 D. 3 km2. km. km2. km2. km. Chọn C. Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 15. B. 150. C. 1 D. 1,5. 500. Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 123. B. 12,3. C. 1,23. D. 0,123. - GV yêu cầu chia sẻ kết quả, gọi 1 số HS giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3 Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. các tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ - Đáp án: sư dự kiến lắp đặt pin mặt trời trên một Diện tích mảnh đất 풜 là: trong ba mảnh đất dưới đây. Biết mảnh 7 × 3 = 21 (km2) đất được chọn có diện tích lớn nhất. Hỏi Diện tích mảnh đất ℬ là: họ đã chọn mảnh đất nào? 5 × 5 = 25 (km2) Diện tích mảnh đất 풞 là: 6 × 4 = 24 (km2) Mảnh đất ℬ có diện tích lớn nhất. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất ℬ. thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). Chọn đáp án B. - GV gợi ý: - HS chữa bài vào vở. + Tính diện tích ba mảnh đất 풜,ℬ,풞. + So sánh diện tích ba mảnh đất đó. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh - HS chú ý lắng nghe nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... [email protected]
- [email protected] ................................................................................................................................. _____________________________________ Khoa học VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh khối. Ti vi, máy tính. - HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát, vận động theo - HS tham gia hoạt động hát và vận nhạc động theo nhạc. GV hỏi: - HS suy nghĩ trả lời: + Các em vừa có những hoạt động gì? + Các em hát, nhảy múa, + Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, + Các hoạt động đó lấy năng lượng vận động đó, chúng ta lấy năng lượng từ từ thức ăn và nước uống. đâu? Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới. - GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã - HS lắng nghe, suy nghĩ. [email protected]

