Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

docx 26 trang Hà Thanh 30/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 Chính tả (Nghe - Viết) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG + KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực dặc thù - Viết đúng hai bài CT: Dòng kinh quê hương; Kì diệu rừng xanh, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3, (HS năng khiếu làm được đầy đủ BT3). - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3). - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý loài vật, chăm sóc cây trồng (gián tiếp) - Ghép nội dung 2 tiết chính tả (tuần 7, 8) thành 1 tiết: GV tổ chức dạy học nội dung chính tả âm vần ở trên lớp; HS tự viết chính tả đoạn bài ở nhà. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua chữ viết sáng tạo của học sinh. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành các bài tập, có thái độ yêu quý dòng kinh quê hương. - HSHN: HS viết 3 dòng bài Dòng kinh quê hương vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV đọc bài chính tả. - GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4. Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng.
  2. H: Những từ ngữ nào cho thấy dòng kênh quê hương rất thân thuộc với tác giả? + Trên dòng Kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ. Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức BVMT xung quanh. Qua đó giáo dục kĩ năng tự nhận thức về vẻ đẹp của thiên nhiên và ý thức bảo vệ vẻ đẹp đó. Bài chính tả. Kì diệu rừng xanh a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đoạn văn. H: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng? + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ. b) Hướng dẫn viết từ khó, cách viết bài. - HS về nhà viết hai bài chính tả vào vở chính tả. Chú ý trình bày đẹp, chữ viết cẩn thận. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập sau: Bài tập chính tả: Dòng kinh quê hương Bài tập 2: 1HS đọc yêu cầu của bài tập 2. GV giao việc. H: Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng có chứa nguyên âm đôi ia/iê. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng: - Tiếng chứa ia: kia - Tiếng chứa iê: diều, tiếng, miền. + Một vần thích hợp 3 chỗ trống đó là vần iêu Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều. Mải mờ đuổi một con diều. Củ khoai nướng để cả chiều thành tro. Bài tập 3: Yêu cầu tìm tiếng chứa ia hoặc iê thích hợp điền vào chỗ trống. - Trình chiếu yêu cầu bài. Gọi một HS lên bảng làm. - GV kết luận câu trả lời đúng: Đông như kiến. Gan như cóc tía. Ngọt như mía lùi. Đọc thuộc các thành ngữ. Bài tập chính tả: Kì diệu rừng xanh Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài tập. - HS đọc các tiếng vừa tìm được. H: Em nhận xét gì về cách đánh các dấu thanh ở các tiếng trên? + Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính. - GV nhận xét, chữa bài.
  3. Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên. Bài 3: Trình chiếu nội dung bài lên. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. a. Tiếng cần tìm là thuyền. b. Tiếng cần tìm là khuyên. Bài 4: Chú thích: + Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lưng đen, sau mắt có hai mẩu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người. + Hải yến: loài chim biển cỡ nhỏ, cùng họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao, tổ dựng làm thức ăn quý. + Đỗ quyên (chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh (lủi như cuốc). - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS nhìn viết. 4. Hoạt động vận dụng - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa ia và iê. * Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức BVMT xung quanh. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... __________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4. - HSNK: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. - HSHN: Ghi yêu cầu bài 1 vào vở.
  4. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển HS, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - 2 HS làm lại bài tập 4 của tiết Luyện từ và câu trước. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài. - GV kết luận: Thiên nhiên: Tất cả những gì không do con người tạo ra. Bài tập 2: HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ. + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì,bền bỉ thì việc gì cũng thành công. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 3: GV HS làm bảng nhóm, cả nhóm làm việc. - Đại diện nhóm đính lên bảng, trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được. HSNK đặt câu với từ tìm được ở ý d. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4: Thực hiện như bài tập 3 - Tìm từ ngữ: + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm... + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên... + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội.. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi. 4. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết những từ ngữ đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _______________________________ Khoa học SẮT, GANG, THÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. - Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang thép có trong gia đình. * GDBVMT: ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên hợp lí. - HSHN: HS ghi tên bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Kéo, đoạn dây thép ngắn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS lên bảng trả lời: ? Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của tre? ? Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song? - GV nhận xét tư vấn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép - GV gọi HS đọc thông tin SGK và trả lời các câu hỏi: ? Trong thiên nhiên sắt có ở đâu? (Sắt có trong các thiên thạch và trong các quặng sắt.) ? Gang, thép đều có thành phần chung nào? (Chúng đều là hợp kim của sắt và các – bon.) ? Gang và thép khác nhau ở điểm nào? (Trong thành phần của gang có nhiều các – bon hơn thép. Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi. Trong thành phần của thép có ít các – bon hơn gang. Thép cứng, bền, dẻo). - GV chốt lại các nội dung trên và yêu cầu HS nhắc lại. - Giáo viên phát phiếu học tập: + So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 đoạn dây thép mới vớimộtchiếc đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng và tính dẻo của chúng. + So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng cỡ, nồi nào nặng hơn. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các vật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi có trong phiếu học tập. (+ Chiếc đinh mới và đoạn dây thép mới đếu có màu xám trắng, có ánh kim chiếc đinh thì cứng, dây thép thì dẻo, dễ uốn.
  6. + Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có màu nâu của gỉ sắt, không có ánh kim, giòn, dễ gãy. + Nồi gang nặng hơn nồi nhôm.) - Đại diện các nhóm trình bày KQ quan sát và thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung. - Giáo viên nhận xét chốt ý. Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống và cách bảo quản các đồ dùng bằng gang, thép - GV nêu: Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. Hàng rào sắt, đường sắt, thực chất được làm bằng thép. - Yêu cầu HS quan sát các hình / 48, 49 SGK theo nhóm đôi và nói xem gang hoặc thép được sử dụng để làm gì? - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. Gọi HS nhận xét, GV chốt ý: * Thép được sử dụng: Hình 1: Đường ray tàu hoả. Hình 2: Lan can nhà ở. Hình 3: Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng); Hình 4: Nồi. Hình 5: Dao, kéo, dây thép. Hình 6: Các dụng cụ được dùng để mở ốc vít. - Gọi HS đọc bài học SGK. ? Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm từ gang hoặc thép khác mà em biết? (Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ dùng như nồi, chảo (được làm bằng gang); dao, kéo, cày, cuốc, dao, ( được làm bằng thép ) ? Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà mình? * GV kết luận: Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ. - Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao, kéo, dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo. - HSHN: GV chỉ trong SGK HS ghi. 3. Hoạt động vận dụng ? Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép? ? Gang, thép được sử dụng để làm gì? - GV nhận xét tiết học. Ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Địa lí ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  7. Nêu được đặc điểm chính của địa hình: + Phần đất liền của Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng. + Nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a-pa-tit, dầu mỏ, khí tự nhiên... - Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ) Dãy Hoàng Liên Sơn,Trường Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung. - Kể tên một số khoáng sản chính ở nước ta và chỉ vị trí trên lược đồ: than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam... - Từ các đặc điểm về địa hình và nguồn tài nguyên khoáng sản giáo dục các em vận dụng vào khai hác và sử dụng, bảo vệ tài nguyên. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày ý kiến. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm yêu trường, lớp, quê hương, đất nước. - HSHN: Cho HS xem bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Bản đồ khoáng sản Việt Nam. Quả địa cầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho 2 HS lên bảng thi nêu vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam, kết hợp chỉ bản đồ. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam (làm việc cá nhân) Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục 1 và quan sát H1trong SGK, trả lời các ND sau: + Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng bằng trên lược đồ H1 + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy núi chính ở nước ta, trong đó những dãy núi nào có hướng Tây Bắc- Đông Nam? Những dãy núi nào có hình cánh cung? + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các đồng bằng lớn nước ta. + Nêu 1 số đặc điểm chính của địa hình nước ta. Bước 2: 1 số HS nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta. - 1 số em khác lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí Việt Nam những dãy núi và đồng bằng lớn của nước ta. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
  8. Kết luận: Trên phần đất liền của nước ta 3 diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi 4 núi thấp, 1 diện tích là đồng bằng và phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông 4 ngòi bồi đắp. Hoạt động 2: Khoáng sản Việt Nam (làm việc theo N2). Bước 1: - Cho HS dựa vào H2 trong SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên 1 sốloại khoáng sản ở nước ta. + Hoàn thành bảng sau: Tên khoáng Kí hiệu Nơi phân bố Công dụng sản chính Than A-pa-tít Sắt Bô-xít Dầu mỏ Bước 2: Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. - HS khác bổ sung. - GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. Kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa- tít, bô-xít. Hoạt động 3: Thực hành trên bản đồ (Làm việc cả lớp) - GV treo 2 bản đồ: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ khoáng sản Việt Nam. - GV gọi từng cặp HS lên bảng chỉ và nêu, HS khác nhận xét. HS nào chỉ nhanh được trong lớp hoan hô. - HSHN: GV chỉ bản đồ cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các nội dung đã được học trên lớp. Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng (ngang, dọc). - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp.
  9. - Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Lăn bóng bằng tay”. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác trong tổ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập, rèn luyện. Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. - HSHN: Động viên HS tham gia tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung SL Phương pháp - GV nhận lớp, phổ biến nội 4- 6 - Đội hình 3 hàng ngang. dung yêu cầu giờ học. phút Khởi đông: Xoay các khớp. 1 - Theo đội hình 3 hàng ngang. Mở - Chuyển thành đội hình vòng đầu Trò chơi: Diệt các con vật co 1 tròn. hại. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc, hàng phút - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng (ngang, khiển. dọc). 5 - Từng tổ tập dưới sự điều - Thực hiện đúng cách điểm khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ số, dàn hàng, dồn hàng, đi quát lớp. bản đều vòng phải, vòng trái. - Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. b. Trò chơi: “Lăn bóng bằng 1 - GV phổ biến cách chơi, cho tay" HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng. 4-6 - Đội hình 3 hàng ngang. - Hệ thống lại nội dung bài học phút Kết - Lồng ghép: Khẩu phần và thúc nhu cầu năng lượng của cơ - Theo đội hình vòng tròn. thể. - Theo đội hình 3 hàng dọc. - Nêu chế độ ăn uống trước, trong và sau khi luyện tập.
  10. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1 - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ..................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Không làm bài 3. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi: "Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Giới thiệu bài - ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau. VD: 8,1 và 7,9 - GV hướng dẫn HS tảo luận nhóm so sánh hai độ dài 8,1m và 7,9m như trong SGK
  11. - GV giúp HS nêu nhận xét: Trong hai STP có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - HS tự lấy VD. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau VD: 35,7 và 35,698. - HS tự so sánh như SGK. - HS rút ra kết luận về cách so sánh hai số thập phân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. Khi chữa yêu cầu HS giải thích cách làm. Chẳng hạn: c) 0,7 > 0,65 vì hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau (đều là 0), ở hàng phần mười có 7 > 6 nên 0,7 > 0, 65. - HS làm vở, báo cáo kết quả. a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51 b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3 c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6 Bài 2: Cho HS tự làm bài và chữa bài vào bảng phụ. Kết quả là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01. Bài 3: Tương tự bài 2. (Khuyến khích HS làm ở nhà) Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187. - GV theo dõi ghi lời nhận xét vào vở cho HS. - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 4. Hoạt động vận dụng H: Muốn so sánh hai số thập phân ta làm thế nào? - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. Làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ; thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; học thuộc lòng những câu thơ em thích).
  12. * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn. - HS nêu được hình ảnh trong thơ. Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung bài. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm đọc được bài, trả lời đúng câu hỏi. Tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - HSHN: Cho HS xem tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Tranh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người vùng cao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu hỏi sau bài đọc - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động luyện đọc, tìm hiểu bài Hoạt động 1. Hướng dẫn HS luyện đọc - HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp (2-3 lượt bài) theo đoạn. + Đoạn 1: 4 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói... + Đoạn 3: Phần còn lại - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ ..... Nguyên sơ, vạt nương, triền, áo chàm, nhạc ngựa... - HS luyện đọc theo cặp kết hợp hướng dẫn từ khó đọc. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi trong SGK - BCS lớp điều hành các nhóm trả lời câu hỏi H: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời” ? Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. H: Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. (Các em có thể miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảm nhận, không nhất thiết theo đúng trình tự) VD: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nước trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời. Bên dòng suối mát trong uốn lượn
  13. dưới chân núi, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống đáy nước. Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như được bước vào cõi mơ. H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? - HS nêu được hình ảnh trong thơ. (Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích/ Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn sương khói huyền ảo; những sắc màu cỏ hoa, con thác réo ngân nga, đàn dê soi đáy suối. Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao..) H: Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng. Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ thế nào? (Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: người Tây từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều. - HS đọc lại bài thơ. Nêu nội dung bài, GV ghi bảng. - Gọi vài HS nhắc lại. Nội dung chính của bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ở miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đãng cùng những con người chịu thương, chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. - Yêu cầu HS nghe ghi lại nội dung bài học. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc thuộc lòng một đoạn thơ.(đoạn 2: Nhìn ra xa ngút ngát.... như hun khói) - HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. 3. Hoạt động vận dụng H: Nội dung bài thơ là gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS HTL cả bài thơ. - Dặn HS cần có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù - So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4(a). Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": Một HS nêu một số thập phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS khác nêu một STP lớn hơn số thập phân vừa nêu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Tương tự như các bước của cách so sánh đã học, yêu cầu HS tự làm vào vở. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh. - Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả. 84,2 > 84, 19 6,843 < 6,85 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6 Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa. Kết quả: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02. Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa. Kết quả : 9,708 < 9,718 Bài 4: Cho HS thảo luận nhóm rồi chữa bài. a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2. b. Khuyến khích HS làm. x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm.
  15. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhắc lại so sánh số thập phân. - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. Làm các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả. - Viết được đoạn văn miêu tả theo yêu cầu - Nội dung tích hợp BVMT biển và hải đảo: Gợi ý học sinh tả cảnh biển, đảo theo chủ đề: Cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách viết đoạn văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành cách viết đoạn văn. Ý thức bảo vệ môi trường. - HSHN: Ghi yêu cầu bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS nói vai trò của câu mở đoạn trong mỗi đoạn và trong bài văn, đọc câu mở đoạn của em - bài tập 3 (tiết TLV trước). - GV nhận xét, tư vấn. - Giới thiệu bài: Trong các tiết TLV trước, các em đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho bài văn. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ học chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài tập - GV kiểm tra dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của HS - HS đọc thầm đề bài và gợi ý làm bài. - Một vài HS nói phần chọn để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh - GV nhắc HS chú ý: + Phần thân bài có thể gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh. Nên chọn một phần tiêu biểu thuộc thân bài - để viết một đoạn văn.
  16. + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn. + Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh nhằm tả được vẻ đẹp của môi trương thiên nhiên và thể hiện được cảm xúc của người viết. Hoạt động 2. Học sinh viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn. GV nhận xét, nận xét một số đoạn văn. Cả lớp bình chọn người viết đoạn văn tả cảnh sông nước hay nhất, có nhiều ý mới và sáng tạo. Đoạn văn mẫu: Cảnh biển Xuân Thành thật đẹp. Sáng sớm biển mơ màng dịu hơi sương. Đi trên bãi biển ta như cảm thấy có hơi nước bốc lên. Khi mặt trời đội biển nhô lên, khung cảnh thật huy hoàng, những con sóng nhẹ rì rào vỗ vào bờ. Mặt nước lấp loáng như dát bạc. Trời xanh thẳm in bóng xuống đáy biển. Buổi trưa, ánh nắng chói chang hắt xuống mặt biển. Nước biển như chuyển sang màu đỏ. Chiều về, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối từ từ khuất sau những dãy núi. Nước biển nhuốm màu vàng nhạt. Khung cảnh ở đây thật nên thơ. Đứng trước biển, lòng ta như nhẹ nhàng, bình yên hơn. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS ghi. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp ở địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... __________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm) _________________________________ Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG. - Không yêu cầu: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Không làm bài tập 4 (tr. 43). 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập.
  17. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm tự giác hoàn thành các bài tập. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS chữa bài 3, 4 trong SGK. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động 2 luyện tập, thực hành GV hướng dẫn HS tự làm các bài rồi chữa. Bài 1: Cho HS đọc số, cả lớp nhận xét. - GV hỏi về giá trị của chữ số trong mỗi số. - Cho HS hoạt động cặp đôi. - GV có thể cho HS hỏi thêm về giá trị theo hàng của các chữ số trong từng số thập phân. Ví dụ : Hãy nêu giá trị của chữ số 1 trong các số 28,416 và 0,187. - Một HS chỉ số TP, 1 HS đọc. - HS nêu : Giá trị của chữ số 1 trong số 28,416 là 1 phần trăm. - Giá trị của chữ số 1 trong số 0,0187 là 1 phần mười. Bài 2: - HS làm bài vào vở. - Một HS viết lên bảng phụ, cả lớp nhận xét. - HS báo cáo kết quả. a. 5,7 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0,304 Bài 3: HS tự làm vào vở rồi chữa bài. - Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42, 358 ; 41,538 - Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538. Bài 4: Khuyến khích HS làm. - HS tự làm rồi chữa bài. 56 45 6 6 5 9 a. 54 6 5 6 5 b. Khuyến khích HS làm: 56 63 8 7 9 7 49 9 8 9 8 - HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm. 3. Hoạt động vận dụng H: Hôm nay chúng ta ôn những nội dung gì? - Một số HS hoàn thành bài tập. - Dặn HS về nhà luyện cách đọc, viết, so sánh STP.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa. - HS NK biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. - Giảm bài tập 2. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. - HSHN: Ghi yêu cầu bài 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm lại BT3, 4 của tiết LTVC trước. - GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu bài tập. - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1. - Từ chín: hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được; ở câu 1với từ chín (suy nghĩ kĩ càng); ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. - Từ đường: vật nồi liền hai đầu: ở câu 2 với từ đường (lối đi); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ đường chất kết tinh vị ngọt. - Từ vạt: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đòi núi; ở câu 1với từ vạt (thân áo); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ vạt (đẽo xiên). Bài tập 2: Giảm bài tập 2, tuy nhiên (Khuyến khích HS năng khiếu làm) - Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa, từ xuân thứ hai có nghĩa là tươi đẹp.
  19. - Từ xuân có nghĩa là tuổi Bài tập 3: Từ Nghĩa Đặt câu Cao : - Có chiều cao hơn mức bình thường Em cao hơn hẳn bạn bè trong lớp - Có số lượng hoặc chất lượng hơn Mẹ cho em vào xem hội chợ mức bình thường hàng Việt Nam chất lượng cao. Nặng: - có trọng lượng lớn hơn mức bình Hòn đá này nặng quá! thường - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn Cô ấy ốm nặng đã hơn hai tuần rồi mức bình thường. Ngọt: - Có vị như vị của đường, mật Loại sô-cô-la này rất ngọt - Lời nói (dễ dàng, dễ nghe) Cu cậu chỉ ưa nói ngọt - Âm thanh (nghe êm tai) Tiếng đàn thật ngọt. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng H: Như thế nào được gọi là từ nhiều nghĩa? - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học vận dụng làm các bà tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (DÙNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách ý, viết đoạn văn. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành bài văn. - HSHN: Ghi yêu cầu bài 1.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, GV nhận xét. - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp. - GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Củng cố lại cấu tạo văn miêu tả - HS nêu lại cấu tạo bài văn Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: GV nhắc HS: + Dựa trên kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận. + Tham khảo hai bài Quang cảnh làng mùa ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương. Bài tập 2: - Nên chọn một đoạn trong thân bài để viết đoạn văn. - Mỗi đoạn có một câu mổ đầu bao trùm toàn đoạn văn. - Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc người viết. - HS viết đoạn văn. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học, khen những HS tiến bộ. - Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) __________________________________ Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù