Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2022 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn tuyên truyền việc bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền việc bảo vệ môi trường tới tất cả mọi người. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường. (Do lớp 4A thực hiện) _________________________________ Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hoàn thành các bài tập vào vở dưới sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thành hỗn số: 3,12 4,3 54,07 17,544 - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng - GV nhận xét, khen những nhóm viết đúng.
- - GV giới thiệu bài: Những số TP như thế nào thì gọi là số thập phân bằng nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. GV ghi tên bài học lên bảng, HS viết tên bài học vào vở. 2. Hoạt động khám phá Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân đó. - GV hướng dẫn HS tự giải quyết cách chuyển đổi trong các VD của bài học để nhận ra rằng: 0,9 = 0,90 0,90 = 0,900 0,90 = 0,9 0,900 = 0,90 - HS tự nêu nhận xét như SGK. - HS nêu VD minh hoạ. Lưu ý: Số tự nhiên được coi là số thập phân đặc biệt có phần thập phân là 0 hoặc 00... VD: 15 = 15,0 = 15,00... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. Bài 1: HS tự làm bài, rồi chữa bài. Lưu ý cho HS một số trường hợp có thể nhầm lẫn. Chẳng hạn: 35,020 = 35,02 (không thể bỏ số 0 ở hàng phần mười) Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân có thay đổi không? Bài 2: HS nêu yêu cầu bài. - HS giải thích yêu cầu của bài. - HS làm bài rồi chữa bài. a. 5,612; 17, 200; 480, 590. b. 24,500; 80,010; 14,678. Bài 3: Cho HS làm bài rồi nêu kết quả. Chẳng hạn: Các bạn Lan và Mỹ viết đúng vì: 1 1 0,100 = và 0,100 = 0,1 = ; 10 10 1 1 Bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = nhưng thực ra 0,100 = . 100 10 * HSHN: 1. Tính 10 - 7 = 9 - 5 = 10 – 6 = 8 + 2 = 6 + 3 = 6 + 4 = 2. Đặt tính rồi tính 9 - 4 9 - 7 8 - 6 6 + 2 2 + 7 5 + 3 4. Hoạt động vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân: 7,5 = 2,1 = 4,36 = 60,3 = 1,04 = 72 =
- - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Chính tả NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3). * GDBVMT: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý loài vật, chăm sóc cây trồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với các bạn trong nhóm để tìm tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách trình bày, viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ. * HSHN: HS viết 1 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi viết tiếng chứa ia/iê trong các thành ngữ, tục ngữ và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng ấy: Sớm thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh tài- Ở hiền gặp lành - Một điều nhịn là chín điều lành - Liệu cơm gắp mắm. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá * Hướng dẫn HS nghe - viết: a) Tìm hiểu nội dung bài - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? b) Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm và nêu các từ khó, dễ viết sai. GV hướng dẫn các em viết. Ví dụ: ẩm lạnh, gọn ghẽ, len lách, mải miết... c) Viết chính tả: GV đọc bài chính tả cho HS viết. - GV đọc - HS khảo bài. - HS đổi chéo vở khảo lỗi cho nhau. - GV ghi lời nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt.
- - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS viết các tiếng có chứa yê, ya. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bài vào bảng phụ - Chữa bài. Lời giải: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên. ? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên? Bài 3: HS quan sát tranh minh họa để làm bài. - HS đọc câu thơ, khổ thơ có chứa vần uyên Lời giải: thuyền, thuyền, khuyên. Bài 4: - HS đọc yêu cầu bài tập -thảo luận cặp đôi. - Trình bày miệng - HS khác nhận xét - GV chốt lời giải đúng. - Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên - Chú thích: + Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người. + Hải yến: loài chim biển, cỡ nhỏ, cùng họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao; tổ yến (yến sào) là một loại thức ăn quý hiếm. + Đỗ quyên (chim cuốc): loài chim nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh (lủi như cuốc) * HSHN: HS nhìn vào SGK chép lại. 3. Hoạt động vận dụng - HS nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nghĩa từ thiên nhiên; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4. - HSNK: Hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hiểu nghĩa từ thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, trách nhiệm hoàn thành các bài tập. Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. * HSHN: HS viết nội dung BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Từ điển HS, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội nào kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - GV nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: nêu nhiệm vụ học tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - Gọi HS chữa bài. - GV kết luận: Thiên nhiên: Tất cả những gì không do con người tạo ra. Bài tập 2: HS thảo luận theo nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - Một số HS có thể giải nghĩa các thành ngữ, tục ngữ. + Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống. + Góp gió thành bão: Tích nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. + Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ thì việc gì cũng thành công. - HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ. Bài tập 3: GV HS làm bảng nhóm, cả nhóm làm việc. - Đại diện nhóm đính lên bảng, trình bày kết quả. - HS nối tiếp nhau đặt câu với những từ tìm được. HSNK đặt câu với từ tìm được ở ý d. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 4: Thực hiện như bài tập 3 - Tìm từ ngữ: + Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm... + Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, đập nhẹ lên... + Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội ... * HSHN: HS nhìn bảng chép lại. 4. Hoạt động vận dụng - HS viết thêm vào vở BT những từ ngữ vừa tìm được; thực hành nói, viết những từ ngữ đó. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh
- (Cô Hiền dạy) ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2022 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) _______________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại, làm được các bài tập. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua cuộc. - GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau. VD: 8,1 và 7,9 - GV hướng dẫn HS so sánh hai độ dài 8,1m và 7,9m như trong SGK. - GV giúp HS nêu nhận xét: Trong hai STP có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- - HS tự lấy VD. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau VD: 35,7 và 35,698. - HS tự so sánh như SGK. - HS rút ra kết luận về cách so sánh hai số thập phân. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm và chữa bài. Khi chữa yêu cầu HS giải thích cách làm. Chẳng hạn: c) 0,7 > 0,65 vì hai số thập phân này có phần nguyên bằng nhau (đều là 0), ở hàng phần mười có 7 > 6 nên 0,7 > 0, 65. Bài 2: Cho HS tự làm bài và chữa bài vào bảng phụ. Kết quả là: 6,375; 6,735; 7,19; 8,72; 9,01. Bài 3: Tương tự bài 2. Kết quả là: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187. - GV theo dõi ghi lời nhận xét vào vở cho HS. * HSHN: 1. Tính 10 - 5 = 10 - 6 = 10 - 3 = 10 - 4 = 5 + 3 = 8 + 2 = 2. Nam có 10 quả cam, Nam cho bạn 2 quả. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu quả? 3. Hoạt động vận dụng - HS vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm 69,99 70,01 0,4 0,36 95,7 95,68 81,01 81,010 - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi với bạn về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HSHTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết kể lại được câu chuyện theo yêu cầu đề.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện, kể được câu chuyện cho các bạn cùng nghe. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm kể lại được câu chuyện và hiểu được nội dung câu chuyện. * HSHN: HS viết đề bài vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện thiếu nhi... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi kể lại câu chuyện đã kể trong tiết kể chuyện tuần trước. - GV nhận xét, nêu mục tiêu của tiết học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề. - Một HS đọc đề bài - GV gạch dưới những chữ quan trọng: nghe, đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Một HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. - Một số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể. Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thực hành kể chuyện - Từng HS kể chuyện. - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. + Yêu cầu HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK, nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. - Thi kể chuyện trước lớp. + Các nhóm cử đại diện nhóm thi kể. + Mỗi HS kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn. * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn bảng viết, lắng nghe các bạn kể. 3. Hoạt động vận dụng - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Buổi chiều Khoa học PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền viêm gan A. - Hiểu được nguy hiểm của bệnh viêm gan A. - Biết được cách phòng bệnh viêm gan A.
- - Luôn có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện. * GD BVMT: Con người cần đến không khí, nước uống, thức ăn từ môi trường nên cần phải bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền viêm gan A, cách phòng bệnh viêm gan A. . 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm tuyên truyền với người thân phòng tránh bệnh viêm gan A. * HSHN: GV cho HS viết phần bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trang 31, 32 SGK - Giấy khổ to, bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi sau: H: Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? H: Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào? H: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là gì? - GV nhận xét, nêu mục tiêu của tiết học 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức. - HS hoạt động theo nhóm 4: + HS trao đổi thảo luận về bệnh viêm gan A. + Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: Bệnh viêm gan A rất nguy hiểm, lây qua đường tiêu hoá, người bị viêm gan A có các dấu hiệu: gầy, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi... Hoạt động 2: Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền viêm gan A. - HS đọc thông tin trong SGK, đóng vai các nhân vật trong hình 1 theo nhóm. - Các nhóm lên trình diễn kịch theo SGK có sáng tạo thêm cho lời thoại. - GV nêu một số câu hỏi + Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì? + Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đường nào? - GV kết luận (SGK) Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A. - Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế nào? - HS hoạt động theo nhóm 2 thảo luận tranh minh hoạ trong SGK và trình bày theo các câu hỏi: + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy để làm gì? - 4 HS nối tiếp nhau trình bày, GV bổ sung. + Theo em, người bị bệnh viêm gan A cần làm gì? - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 33. * HSHN: HS nhìn bảng viết.
- 3. Hoạt động vận dụng - Tuyên truyền với người thân cách phòng tránh bệnh viêm gan A. - Nhận xét, khen những HS có hiểu biết về bệnh viêm gan A. - Dặn HS học thuộc mục bạn cần biết, sưu tầm tranh ảnh, về bệnh viêm gan A. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Lịch sử XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Năng lực nhận thức lịch sử: Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An. Ngày 12-9-1930, hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ, búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh. + NL tìm tòi, khám phá LS - tìm hiểu LS: Đọc SGK và trao đổi với bạn để trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. + Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để biết được tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ-Tĩnh trong những năm 1930-1931, ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh tinh thần yêu mến phong trào Xô viết-Nghệ Tĩnh. * HSHN: HS viết phần bài học in đậm vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát bài"Em là mầm non của Đảng", trả lời câu hỏi: + Hãy nêu những nét chính về hội nghị thành lập ĐCSVN? + Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời. GV nhận xét. - HS quan sát hình 1, trang 7, SGK. - GV hỏi: Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong hình. - GV giới thiệu, ghi bảng mục bài. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ-Tĩnh trong những năm 1930-1931. - GV treo bản đồ hành chính Việt Nam - HS tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh.
- - HS thảo luận theo nhóm 2: Thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An. - HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An-Hà Tĩnh như thế nào? Hoạt động 2: Những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ-Tĩnh dành được chính quyền. - HS q/s hình minh hoạ 2, trang 18 SGK: Nêu nội dung của hình minh hoạ 2. - Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân Pháp người nông dân có ruộng đất không? Họ phải cày ruộng cho ai? - Sau khi dành được chính quyền,một số nơi ở Nghệ-Tĩnh có những điểm gì mới? - Khi được sống dưới chính quyền Xô viết, người dân có cảm nghĩ gì? Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh. - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh nói lên điều gì về tinh thần chiến đấu của nhân dân ta? + Phong trào có tác động gì đến phong trào cả nước? * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn bảng viết. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Cách mạng mùa thu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Đạo đức PHÒNG TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia sẻ cách ứng xử qua tình huống. - Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS chia sẻ được một số biểu hiện xâm hại. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm về cách ứng xử qua tình huống. 3. Phẩm chất - Luôn có ý thức, trách nhiệm tự bảo vệ mình. * HSHN: HS viết phần bài học vào vở. II. CHUẨN BỊ - Chuẩn bị một số tranh ảnh thể hiện các tình huống có vấn đề liên quan đến xâm hại trẻ em.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HSTL nhóm 4: Chia sẻ về một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ cách ứng xử qua tình huống. Tình huống 1: Ngọc ở nhà một mình, có một người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố em. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Hãy đóng vai để xử lí tình huống trên. Tình huống 2: Vào giờ tan học, Quỳnh Anh đang đứng đợi mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của mẹ cháu từ thành phố Hồ Chí Minh mới về. Hãy đóng vai để xử lí tình huống trên. Tình huống 3: Bạn đang ngồi xem biểu diễn văn nghệ ở sân vận động của xã, có một người khác giới ngồi bên cạnh làm ra vẻ vô tình đụng chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn? Bạn sẽ xử lí thế nào? Chiều tối đi học về đến đoạn đường vắng không có người. Bỗng có một thanh niên đi đến chằm chằm nhìn em rồi tiến đến vuốt má em. Em sẽ xử lí thế nào? Hằng đang đi ở sân trường có 1 anh lớp lớn dọa đánh và bắt Hằng phải nộp tiền cho anh đó. Em hãy đóng vai Hằng xử lí tình huống trên. - HS Tình huống 1: Ngọc ở nhà một mình, có một người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố Ngọc Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Ngọc, em sẽ xử lí như thế nào? Bài học kinh nghiệm: Tuyệt đối không cho người lạ vào nhà, khi ở nhà một mình. Tuyệt đối không mở cửa. Điện thoại cho bố để xác minh. Bạn đang ngồi xem văn nghệ ở sân vận động của xã, có một người khác giới ngồi bên cạnh làm ra vẻ vô tình đụng chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn? Bạn sẽ xử lí thế nào? Tình huống 2: Cách giải quyết: Ngăn chặn hành vi trên ngay, bằng cách nói thẳng hoặc hét to lên một cách kiên quyết “Không được, dừng lại, tôi không cho phép!” Hất tay họ ra và đi ra chỗ khác không ngồi ở đó nữa để kẻ đó không đụng được đến người mình.
- Bài học kinh nghiệm: Ngăn chặn ngay không cho họ đụng vào bất kì chỗ nào trên cơ thể mình. Tình huống 3: Vào giờ tan học, Quỳnh Anh đang đứng đợi mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của mẹ cháu từ thành phố Hồ Chí Minh mới về”. Hãy đóng vai để xử lí tình huống trên. Tình huống 4: Chiều tối đi học về đến đoạn đường vắng không có người. Bỗng có một thanh niên đi đến chằm chằm nhìn em rồi tiến đến vuốt má em. Em sẽ xử lí thế nào? Cách giải quyết: Em sẽ chạy vào trường nhờ bác bảo vệ liên hệ với nhà em để xác nhận rằng chú này có nói đúng sự thật không. Bài học kinh nghiệm: Tuyệt đối không đi theo, nghe lời người lạ mặt. Hoạt động 2: Một số kĩ năng tự vệ * Tuyệt đối không cho người lạ vào nhà, khi ở nhà một mình. * Ngăn chặn ngay không cho họ đụng vào bất kì chỗ nào trên cơ thể mình. * Tuyệt đối không đi theo, nghe lời người lạ mặt. * Không nên đi một mình nơi tối tăm vắng vẻ. * Khi có người dọa nạt phải gọi ngay sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. * Bỏ chạy thật nhanh đến chỗ đông người đồng thời hét to kêu cứu khi có nguy cơ bị xâm hại. Bài học rút ra: Xung quanh chúng ta có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng sợ hãi bối rối khó chịu. * HSHN: GV viết bảng, HS nhìn bảng chép. 3. Vận dụng - Em đã làm gì để phòng tránh bị xâm hại. - Hằng ngày cần thực hiện các việc làm nào để tránh bị xâm hại. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - So sánh hai số thập phân; sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4(a). Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS hoàn thành các bài tập.
- - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Phản xạ nhanh": Một HS nêu một số thập phân bất kì sau đó chỉ định 1 HS khác nêu một STP lớn hơn số thập phân vừa nêu. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS làm bài tập trong vở ô li. - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS chữa bài. Bài 1: Tương tự như các bước của cách so sánh đã học, yêu cầu HS tự làm vào vở. Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh. Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa Kết quả: 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02. Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa Kết quả : 9,708 < 9,718 Bài 4: Cho HS tự nêu bài tập rồi chữa bài a. x = 1 vì 0,9 < 1 <1,2. b. Khuyến khích HS làm. x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14 * HSHN: 1. Tính 10 - 5 = 9 - 4 = 8 - 2 = 16 + 4 = 17 + 2 = 10 + 10 = 2. Lớp 5C có 15 bạn nữ, lớp 5B có 14 bạn nữ. Hỏi hai lớp có bao nhiêu bạn nữ? 3. Hoạt động vận dụng - Vận dụng kiến thức giải các bài toán liên quan. Chia 1 quả cam cho 2 bạn. Viết số thập phân chỉ phần được chia của các bạn. - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài thơ; thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
- - Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4; học thuộc lòng những câu thơ em thích). * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đọc diễn cảm được toàn bài, lưu loát, diễn cảm bài thơ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất - HS trách nhiệm bảo vệ môi trường xung quanh em. * HSHN: HS đọc đoạn 1 bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Tranh sưu tầm về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người vùng cao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu tên các dân tộc của Việt Nam. - Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân tộc của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn nào không trả lời được thì thua cuộc. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - HS khá đọc toàn bài. - HS luyện đọc nối tiếp (2-3 lượt bài theo đoạn + Đoạn 1: 4 dòng đầu. + Đoạn 2: Tiếp theo đến Ráng chiều như hơi khói... + Đoạn 3: Phần còn lại - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ: Nguyên sơ, vạt nương, triền, áo chàm, nhạc ngựa... - HS luyện đọc theo cặp kết hợp hướng dẫn từ khó đọc. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời câu hỏi trong SGK - BCS lớp điều hành các nhóm trả lời câu hỏi H: Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi là “cổng trời”? Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời. H: Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ. (Các em có thể miêu tả lần lượt từng hình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảm nhận, không nhất thiết theo đúng trình tự)
- VD: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nước trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời. Bên dòng suối mát trong uốn lượn dưới chân núi, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống đáy nước. Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy, khiến ta có cảm giác như được bước vào cõi mơ. H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? (Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích/Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn sương khói huyền ảo; những sắc màu cỏ hoa, con thác réo ngân nga, đàn dê soi đáy suối. Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao..) H: Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá ấy như ấm lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng. Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ thế nào? (Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: người Tây từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều. - HS đọc lại bài thơ. Nêu nội dung bài, GV ghi bảng. - Gọi vài HS nhắc lại. Nội dung chính của bài: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống ở miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đãng cùng những con người chịu thương, chịu khó hăng say lao động làm đẹp cho quê hương. - HS ghi nội dung bài vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ. - GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc thuộc lòng một đoạn thơ.(đoạn 2: Nhìn ra xa ngút ngát....như hun khói) - HS nhẩm đọc thuộc lòng những câu thơ các em thích - HS thi đọc thuộc lòng nối tiếp. * H: Nội dung bài thơ là gì? * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng - HS cần có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh em bằng những hành động thực tiễn - GV nhận xét tiết học. Dặn HS HTL cả bài thơ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật
- (Cô Thu dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2022 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết để viết viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương biết sử dụng các từ ngữ, hình ảnh sinh động. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết nội dung BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp đất nước. Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - HS thi đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước, GV nhận xét. - GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của cả lớp. - GV nêu yêu cầu của tiết học. 2. Hoạt động luyện tập. thực hành Bài tập 1: GV nhắc HS: + Dựa trên kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết luận. + Tham khảo hai bài Quang cảnh làng mùa ngày mùa và bài Hoàng hôn trên sông Hương. Bài tập 2: - Nên chọn một đoạn trong thân bài để viết đoạn văn - Mỗi đoạn có một câu mổ đầu bao trùm toàn đoạn văn. - Đoạn văn phải thể hiện được cảm xúc người viết. - HS viết đoạn văn. - HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết.
- 3. Hoạt động vận dụng - Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương. - GV nhận xét tiết học, khen những HS tiến bộ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm trong số các từ nêu ở BT 1. - Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa. - HS NK biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm hết các bài tập. * HSHN: HS viết nội dung BT1 vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: - Từ chín: hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được; ở câu 1với từ chín (suy nghĩ kĩ càng); ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. - Từ đường: vật nồi liền hai đầu: ở câu 2 với từ đường (lối đi); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ đường chất kết tinh vị ngọt. - Từ vạt: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đòi núi; ở câu 1với từ vạt (thân áo); ở câu 3 thể hiện hai nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa. Chúng đồng âm với từ vạt (đẽo xiên). Bài tập 2: - Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa, từ xuân thứ hai có nghĩa là tươi đẹp. - Từ xuân có nghĩa là tuổi Bài tập 3:
- Từ Nghĩa Đặt câu Cao : - Có chiều cao hơn mức bình thường Em cao hơn hẳn bạn bè trong lớp - Có số lượng hoặc chất lượng hơn Mẹ cho em vào xem hội chợ mức bình thường hàng Việt Nam chất lượng cao. Nặng: - Có trọng lượng lớn hơn mức bình Hòn đá này nặng quá! thường - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn Cô ấy ốm nặng đã hơn hai tuần rồi mức bình thường. Ngọt: - Có vị như vị của đường, mật Loại sô-cô-la này rất ngọt - Lời nói(dễ dàng, dễ nghe) Cu cậu chỉ ưa nói ngọt - Âm thanh (nghe êm tai) Tiếng đàn thật ngọt. * HSHN: GV hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: a) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường b) Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường - GV nhận xét tiết học. - Ghi nhớ những kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân. - Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất ( HS HTT làm cả bài 4b). - Bài tập tối thiểu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SKG. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách đọc số thập phân. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng cách giải cách tính bài toán để giải các bài toán có liên quan. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - Trò chơi: Xây nhà:
- 34,66 34,660 2,01 2,010 4,80 4,8000 - Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội sẽ phải tìm thật nhanh các số thập phân trên các mảnh ghép để ghép vào ngôi nhà cho gắn vào đúng vị trí cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà mái đỏ, tường vàng, cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được 10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn thành trước sẽ là đội thắng cuộc. - Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là các STP bằng nhau - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV hướng dẫn HS tự làm các bài rồi chữa Bài 1: HS làm N2. Cho HS đọc số, cả lớp nhận xét - GV hỏi về giá trị của chữ số trong mỗi số. Bài 2: - HS làm bài vào vở. - Một HS viết lên bảng phụ, cả lớp nhận xét. Bài 3: HS tự làm vào vở rồi chữa bài. Bài 4: HS tự làm rồi chữa bài. 1 HS làm bài vào bảng phụ. 56 45 6 6 5 9 a. 54 6 5 6 5 b. Khuyến khích HS làm: 56 63 8 7 9 7 49 9 8 9 8 * HSHN: 1. Tính 10 - 4 = 10 - 2 = 10 – 7 = 10 - 10 = 7 + 3 = 10 – 6 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 7 4 + 5 5 - 2 10 – 5 2 + 8 5 + 5 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về nhà luyện cách đọc, viết, so sánh STP. Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan. - Một số HS hoàn thành bài tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy

