Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_9_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 9 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021 Chính tả NHỚ - VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng. - Làm được BT2a, b hoặc BT(3)a, b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. *GDMT: Thiên nhiên mang lại nguồn tài nguyên bảo vệ thiên nhiên, không làm ô nhiễm nguồn nước. *TKNL: Tiết kiệm điện 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo viết chữ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS thi viết tiếp sức trên lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà và làm một số bài tập viết các từ ngữ có chứa âm cuối n/ng. 2. Hoạt động Luyện tập, Thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn HS nhớ viết. a) Trao đổi về nội dung bài thơ. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài thơ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. ? Bài thơ cho em biết điều gì? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ,sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.) b) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu các từ khó: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan , lấp loáng , bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - GV hướng dẫn cách trình bày: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút ra cách trình bày bài thơ. ? Bài này gồm mấy khổ thơ? Trình bày các khổ thơ thế nào? - Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng. ? Những chữ nào phải viết hoa? 1
- ? Viết tên đàn ba-la-lai ca như thế nào? Hoạt động 2. HS viết bài GV theo dõi, kiểm tra xem có em nào chưa thuộc bài. - GV nhận xét một số bài viết. Hoạt động 3. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2b. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm 4. - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào phiếu học tập. - Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. *Lời giải: man – mang vần – vầng buôn - buông vươn - vương lan man - mang vần thơ - vầng buôn làng - buông vươn lên - vương vác trăng màn vấn khai man - con vần cơm - vầng buôn bán - buông vươn tay- vương mang trán trôi tơ nghĩ miên man mưa vần vũ - vầng buôn làng -buông vươn cổ - vấn - phụ nữ có mặt trời tay vương mang Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: Chia lớp làm hai đội, đội nào “Tiếp sức” viết được nhiều từ lấy âm đầu là đội đó sẽ thắng cuộc (VD: Loạng choạng, lảnh lót...) Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết song thì HS khác mới được lên viết. - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi Lời giải: Từ láy vần có âm lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, cuối ng loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng nhùng, lúng túng,... 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đúng, viết đẹp, động viên học sinh viết chậm cố gắng. - Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu. 2
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong tìm từ viết đoạn văn. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS làm lại bài tập 3 để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa. GV và cả lớp nhận xét tư vấn GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu bài mới 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Làm việc cả lớp: Hoàn thành Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS. Hoạt động 2. Làm việc nhóm 4 Một HS đọc yêu cầu Bài tập 2 HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết qủa vào bảng phụ, đính lên bảng lớp theo yêu cầu + Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. + Những từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/buồn bã.. + Những từ ngữ khác:cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn. Hoạt động 3. Làm việc cá nhân HS đọc nội dung bài tập 3 Nêu yêu cầu bài tập: + Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. + Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vườn cây, bãi biển ... HS làm bài: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm. HS đọc đoạn văn.GV và cả lớp nhận xét, chọn đoạn văn hay nhất. 4. Hoạt động vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Khoa học ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 3
- 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết một số tính chất của đồng. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng. - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng. - Nêu cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng. * GDBVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hợp lí tránh sự suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách nhận biết một số tính chất của đồng. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên hợp lí tránh làm ô nhiễm môi trường do sản xuất nguyên liệu gây ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H1: Hãy nêu nguồn gốc, tính chất của sắt? H2: Hợp kim của sắt là gì? Chúng có những tính chất nào? H3: Hãy nêu ứng dụng của gang, thép trong đời sống. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Làm việc với vật thật - Yêu cầu làm việc theo nhóm. - Yêu cầu các nhóm quan sát sợi dây đồng và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của đoạn dây đồng so với đoạn dây thép. - Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm, nhóm khác bổ sung. - GV kết luận: dây đồng có màu nâu đỏ, có ánh kim, khụng cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dỏt mỏng hơn sắt. Hoạt động 2: Làm việc với SGK * Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK trang 50 và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập. Đồng Hợp kim của đồng Tính chất - Học sinh trình bày bài làm của mình. - Học sinh khác góp ý. * Bước 2: Chữa bài tập Giáo viên chốt: Đồng là kim loại. Đồng - thiếc, đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng. 4
- * Kết luận: Đồng không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn, dễ dát mỏng hơn sắt. Đồng là kim loại. Đồng - thiếc , đồng - kẽm đều là hợp kim của đồng. Hoạt động 4: Quan sát và trả lời - HS nêu được tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình trang 50, 51 SGK. 3. Hoạt động vận dụng ? Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim. ? Đồng, hợp kim được sử dụng để làm gì? - Dặn HS cần vận dụng cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Địa lí KHÍ HẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta. - Chỉ được trên bản đồ ranh giới giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. - Biết sự khác nhau giữa 2 miền khí hậu Bắc và Nam. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ tự nhiên VN, bản đồ khí hậu VN - Quả địa cầu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động H: Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta? H: Nêu tên và chỉ một số dãy núi và đồng bằng trên bản đồ VN? - Gọi HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa - Làm việc theo nhóm 6: HS trong nhóm quan sát quả địa cầu và đọc nội dung SGK rồi thảo luận câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm khác bổ sung. - Gọi HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và tháng 7. - Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa. Hoạt động 2: Khí hậu giữa các miền có sự khác biệt - HS làm việc theo nhóm 2. 5
- - HS lên chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ. - HS dựa vào bảng số liệu, đọc SGK, tìm ra sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, chỉ trên hình 1 các miền khí hậu. - HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. Hoạt động 3: Ảnh hưởng của khí hậu - Làm việc cả lớp: Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - HS trưng bày tranh ảnh về một số hậu quả do bão, hạn hán gây ra. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu đặc điểm của khí hậu gió mùa nước ta? - GV nhận xét, dặn HS chuẩn bị bài sau: Sông ngòi. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang. - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Trò chơi “Trao tín gậy". HS: Tập hợp hành nhanh, trật tự, động tác đúng kĩ thuật, đều, đúng khẩu lệnh; Chơi trò chơi đúng luật, nhanh nhẹn, khéo léo, tập trung chú ý, hào hứng trong khi chơi. Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. - Trò chơi “Trao tín gậy ". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. 2. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. * Giáo dục HS: Tự giác chấp hành đúng quy định trong giờ học; Chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động; Có tinh thần đoàn kết, giúp bạn; Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, kỉ luật. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường. 6
- - Phương tiện: còi III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Phần Nội dung ĐL- TG Phươg pháp 4- 6 phút - Đội hình 3 hàng ngang. - GV nhận lớp, phổ biến nội 1 dung yêu cầu giờ học - Theo đội hình 3 hàng Mở Khởi động: Xoay các khớp 1 ngang. đầu Trò chơi: Làm theo hiệu lệnh - Chuyển thành đội hình vòng tròn. a. Đội hình đội hình đội ngũ: 20-25 P - GV điều khiển. - Ôn tập hợp hàng dọc hàng - Tập theo tổ, tổ trưởng điều ngang, dóng hàng điểm số. 5 lần khiển. - Từng tổ tập dưới sự điều b. Trò chơi vận động “Trao khiển của tổ trưởng. GV bao Cơ tín gậy ". quát lớp. bản 2-3 lần - GV phổ biến cách chơi, cho HS chơi. - Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt. - Tập 1 số động tác thả lỏng 4-5p - Hệ thống lại nội dung bài 1 - Đội hình 3 hàng ngang. Kết học. -Theo đội hình vòng tròn. thúc 1 - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhận xét giờ học. Về nhà: học bài ĐHĐN: Trò chơi “Dẫn bóng”. _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản. - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP. - BT cần làm: BT1, BT2; HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung 7
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng". Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc. 72m5cm = ...... m 15m50cm = ..... m 10m2dm =....... m 9m9dm = ..... m 50km200m =......km 600km50m = .........km - HS nhận xét. Giáo viên nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay các em sẽ được ôn tập củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài tập. - Yêu cầu làm các bài 1, 2, 3, 4a, c. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. - GV kiểm tra, nhận xét bài làm của một số HS, sau đó chữa bài. Bài 1: HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả. 23 35m 23cm = 35 m = 35,23m 100 3 51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm 10 7 14,7 m = 14 m = 14,07m 100 Bài 2: HS phân tích: 315 cm = ... m 15 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm = 3 m = 3,15 m 100 - HS làm các bài còn lại, cả lớp thống nhất kết quả. 245 Bài 3: HS phân tích: 3 km 245 m = 3 km = 3,245 km. 1000 Các bài khác HS cũng phân tích tương tự. b. 5km 34m = 5, 34km c. 307m = 0,307km Bài 4: 8
- 450 - HS phân tích: VD: 3,45 km = 3 km = 3 km 450 m = 3450 m. 1000 b) 7,4dm =7dm 4cm d) 34,3km = 34km300m = 34300m 3. Hoạt động vận dụng H: Hôm nay ta học bài gì? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoàn thành, động viên học sinh còn chậm. Dặn HS vận dụng kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. *GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK. - Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV gọi HS đọc chuyện: Cái gì quý nhất? trả lời câu hỏi về nội dung bài. ? Theo Hùng, Quý, Nam, cái gì quý nhất trên đời? (Hùng: lúa gạo; Quý: vàng; Nam: thì giờ). ? Mỗi bạn đã đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? (Hùng: lúa gạo nuôi sông con người. Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Nam: có thì giờ thì mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc). - HS nhận xét. - GV nhận xét tư vấn 9
- - GV giới thiệu bài: (kết hợp chỉ bản đồ, giới thiệu tranh, ảnh): Giới thiệu vị trí Cà Mau. Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt. Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó 2. Hình thành kiến thức mới - Tìm hiểu bài mới 3. Hoạt động luyện tập, Thực hành Hoạt động 1. Hướng dẫn HS luyện đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS xác định 3 đoạn của bài văn. + Đoạn 1: Từ đầu... nổi cơn dông. + Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp.... bằng thân cây đước. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt bài). - HS luyện đọc từ khó: Sớm nắng chiều mưa, hối hả, phập phều, thượng võ, lưu truyền, - HS đọc chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rói, thể hiện niềm tự hào, khâm phục. Nhấn giọng các từ gợi tả: mưa dông, đổ ngang, hối hả, đất xốp, đất nẻ chân chim. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: ? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? (Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Mưa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số. ? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt). ? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? (Nhà cửa được dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Đất và cây cối ở Cà Mau./ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát. ? Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổp, bắt cá sấu,bắt rắn hổ mang. Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông). ? Em hãy đặt tên cho đoạn 3? (Tính cách người Cà Mau./ Cà Mau kiên cường,...). H: Bài văn nói lên điều gì? (Sự khắc nghiệt của thiên thiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.) 10
- - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn 3 (Sống trên cái đất của tổ quốc) - GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm ra cách đọc - GV hướng dẫn cách đọc: - Chú ý nhấn giọng: cá sấu cản trước mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá giữ gìn - HS đọc trong nhóm 4 - HS thi đọc - Cho 2 học sinh thi đọc diễn cảm. - Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài văn. - GV nhận xét tư vấn 4. Hoạt động vận dụng - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức xây dựng bài. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ rừng. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2021 Toán VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng. Luyện tập viết các số đo khối lượng dưới dạng STP với các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn, để trống một số ô bên trong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng STP. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: - Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. 11
- 1 1 1 tạ = tấn = 0,1 tấn. 1 kg = tấn = 0,001 tấn... 10 1000 - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết số đo khối lượng dưới dạng STP - GV nêu VD: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm. 5 tấn 132 kg = ... tấn 132 HS nêu cách làm: 5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,312 tấn 1000 GV cho HS làm tiếp: 5 tấn 32 kg = ... tấn Tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh hoàn thành bài tập. Bài 1: HS làm vào vở sau đó thống nhất kết quả. Kết quả là: 45,023 kg; 10,003 kg; 0,500 kg. Bài 2a: HS thảo luận các bước tính sau đó làm bài rồi thống nhất kết quả. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả. 50 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg 1000 23 45kg23g = 45 kg = 45,023kg 1000 Bài 3: Học sinh nêu bài toán, tự giải vào vở. Bài giải Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn Đáp số : 1,62tấn Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu tên các đơn vị đo đã học? - GV cùng HS hệ thống nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình, tranh luận,nêu được những lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. 12
- Giảm bài tập 3 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi thuyết trình. 3. Phẩm chất - Hứng thú trong việc thuyết trình, tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn tả con đường. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hoạt động luyện tập, Thực hành Hoạt động1. GV tổ chức, hướng dẫn HS luyện tập. Hoạt động 2. HS đọc nội dung yêu cầu BT 1. - HS làm việc theo nhóm 4 - HS trình bày trước lớp. + Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời? + Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn. Hùng: Quý nhất là lúa gạo Quý: Quý nhất là vàng Nam: Quý nhất là thì giờ + Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến là: Có ăn mới sống được. Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo và vàng bạc. + Ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo. ? Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? (Người lao động là quý nhất.) ? Thầy đã lập luận như thế nào? (Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa, gạo, vàng, bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị.) ? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? (Cách nói của thầy thể hiện sự tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình, có lí: Công nhận những thứ mà Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận có tình). Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ. Rồi giảng giải để thuyết phục học sinh (lập luận có lí ) * GV: Cách nói của thầy giáo thể hiện thầy rất tôn trọng người đang tranh luận và lập luận có tình, có lí. ? Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì? (Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận). 13
- - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT 2. VBT - GV giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng. - GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật - Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai Hùng, Quý, Nam thực hiện cuộc trao đổi, thảo luận. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: ( Khuyến khích HS năng khiếu) - HS đọc nội dung BT 3. - HS làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng Việt. - Học sinh trình bày kết quả về những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất. - Hs làm bài + Điều kiện 1: Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình tranh luận, nếu không không thể tham gia thuyết trình tranh luận. + Điều kiện 2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình tranh luận... + Điều kiện 3: Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng: Có ý kiến rồi phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục người đối thoại. b. GV cho học sinh tự phát biểu ý kiến GV kết luận: Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã và tôn trongk người đối thoại, tránh nóng nảy và bảo thủ. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có bài tranh luận tốt. - Dặn HS nhớ các điều kiện thuyết trình, tranh luận, vận dụng vào thực tế giao tiếp hàng ngày. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng. - Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung 14
- - Góp phần hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua cách làm các bài tập. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ học tập, tự giác, có trách nhiệm hoàn thành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng mét vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ha. a. 2,3 km2 ; 4 ha 5m2; 9 ha 123 m2 b. 4,6 km2 ; 17 ha 34 m2; 7 ha 2345 m2 - GV nhận xét, tuyên dương HS làm đúng - GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết số đo diện tích dưới dạng số TP a. GV nêu VD: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3 m2 5 dm2 = ... m2 5 HS phân tích và nêu cách giải: 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 100 Vậy: 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 b. GV cho HS thảo luận VD2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42 dm2 = ... m2 - HS nêu cách làm và kết quả. Hoạt động 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập - HS làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm bài 3. - HS chữa bài tập. - HS nêu yêu cầu. - Học sinh tự làm bài, đọc kết quả. a) 56 dm2 = 0,56 m2 b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2 c) 23 cm2 = 0,23 dm2 d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2 Bài 2: Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết quả. a) 1654 m2 = 0,1654 ha. b) 5000 m2 = 0,5 ha. c) 1 ha = 0,01 km2. d) 15 ha = 0,15 km2. Bài 3: - HS làm bài, báo cáo giáo viên a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha b) 16,5m2 = 16m2 50dm2 c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha 15
- d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 - GV nhận xét một số bài. 3. Hoạt động vận dụng H: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học. - Dặn HS cần thực hành viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu đại từ là từ để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp. - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế; bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm từ. 3. Phẩm chất - Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống. - GV giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em bước đầu biết sử dụng đại từ thích hợp thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần trong một văn bản ngắn. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu bài mới - GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm đại từ Bài tập 1: - HS đọc BT 1 phần nhận xét thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi trong SGK ? Các từ tớ, cậu dùng để làm gì đoạn văn a. ? Trong câu b, từ nó dùng để làm gì? ? Hùng, Chính, Nam, Quý thuộc từ loại nào? ? Vậy, tớ, cậu, nó dùng để thay cho từ loại nào là câu? - HS trình bày. - GV kết luận: + Những từ in đậm ở đoạn a (tớ,cậu) được dùng để xưng hô. + Từ in đậm ở đoạn b(nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ (chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ đó. 16
- + Những từ nói trên được gọi là đại từ : Đại từ được dùng để thay thế. - GV kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2. Đây là những danh từ. Những danh từ đó gọi là đại từ Bài tập 2: Thực hiện tương tự BT 1. - Gọi HS đọc bài tập. - HS trao đổi ý kiến theo nhóm bàn: - GV gợi ý giúp đỡ HS - Đọc kỹ từng câu. ? Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào? ? Cách dùng có gì giống các từ ở BT1? - 1 số HS báo cáo kết quả, Gv bổ sung. ? Nếu có từ ở VD1 thay thế cho danh từ thì các từ vậy, thế thay thế cho cái gì trong câu ? GV kết luận: - Từ vậy thay cho từ thích;từ thế thay cho từ quý - Vậy và thế cũng là đại từ. Hoạt động 2. Phần ghi nhớ HS đọc và nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành GV tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1. HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc. Đọc to đoạn thơ của Tố Hữu. Chỉ rõ từng từ in đậm trong đoạn thơ chỉ ai. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn thơ.(Bác, Người, Ông Cụ, Người, Người, Người.) ? Những từ in đậm dùng để chỉ ai?(Từ in đậm trong bài thơ chỉ Bác Hồ.) ? Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì?(Những từ đó viết hoa nhằm thể hiện thái độ tôn vinh Bác.) GV: Những từ in đậm trong bài dùng để chỉ Bác Hồ để tránh lặp từ; Các từ này được viết hoa để biểu lộ thái độ tôn kính Bác - HS làm bài tập trong VBT. - HS chữa bài. Bài 2. HS đọc nội dung bài. ( Bảng phụ) ? Dùng bút chì gạch chân gạch dưới các đại từ? ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? - 1 HS làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vào vở bài tập. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò? Không không, tôi đứng trên bờ, Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi 17
- Chẳng tin, ông đến mà coi. Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia ? Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật ông với con cò) ? Các đại từ mày, ông, tôi, nó dùng để làm gì? (Các đại từ đó dùng để xưng hô, mày chỉ cái cò, ông chỉ người đang nói, tôi chỉ cái cò, nó chỉ cái diệc) Bài 3. HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Gợi ý: - GV cần cân nhắc để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho từ nó bị lặp nhiều, gây nhàm chán. - Lời giải: Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về tổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được. 4. Hoạt động vận dụng H: Đại từ dùng để làm gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS cần biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD BVMT. Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng * GDKNS. Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). 18
- 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Hứng thú trong việc thuyết trình, tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS làm lại bài 3, tiết TLV trước. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Luyện tập thuyết trình tranh luận - GV tổ chức, HS Luyện tập thuyết trình tranh luận Hoạt động2. hướng dẫn HS luyện tập. Bài tập1: HS đọc nội dung và yêu cầu BT 1. - Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: ý kiến một nhân vật, mở rộng lí lẽ và dẫn chứng. - Trước khi mở rộng lí lẽ và dẫn chứng, HS cần tóm tắt ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của mỗi nhân vật. - HS thảo luận nhóm 4 và trình bày trước lớp. - GV ghi tóm tắt lên bảng. Nhân vật ý kiến Lí lẽ, dẫn chứng Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây Nước Cây cần nước Nước vận chuyển chất màu nhất Không khí Cây cần không Cây không thể sống thiếu không khí khí nhất Ánh sáng Cây cần ánh sáng Thiếu ánh sáng,cây xanh sẽ không còn nhất màu xanh - Kết luận cuối cùng: Cây xanh cần cả đát nước, không khí, ánh sáng để bảo tồn sự sống. - GV mời các nhóm cử đại diện tranh luận trước lớp. Mỗi HS tham gia tranh luận sẽ bốc thăm vai tranh luận (Đất, Nước, Không khí, Ánh sáng). - GV ghi tóm tắt những ý kiến hay (đã có lí lẽ, dẫn chứng mở rộng) vào bảng tổng hợp ý kiến. Bài tập 2: - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập 2. - HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Trình bày ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao Yêu cầu: Cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn - HS là việc cá nhân,phát biểu ý kiến của mình 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. Hỏi: Khi tranh luận cần có những yêu cầu gì? - Dặn HS cần biết cách đưa ra lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản. 19
- VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................. _________________________________ Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2021 Tập đọc ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy, lưu loát các bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - HS năng khiếu đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. - Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Kĩ năng hợp tác(Thảo luận nhóm BT2). 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học Giới thiệu bài 2. Kiểm tra tập đọc và HTL (khoảng 1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (được xem lại bài khoảng từ 1- 2 phút) - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời. - HS nào không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. 3. Hướng dẫn thực hành - HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của BT - GV phát phiếu cho các nhóm làm việc. - HS thảo luận theo nhóm điền vào phiếu. (Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin và kĩ năng hợp tác) - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung. GV giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1-2 HS nhìn bảng đọc lại kết quả 20

