Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 38 trang Hà Thanh 04/01/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_9_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần 9 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 31 tháng 10 năm 2022 GDTT SINH HOẠT DƯỚI CỜ. PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết được ý nghĩa Ngày Nhà Giáo Việt Nam - Nhận thức được công lao to lớn của các thầy giáo, cô giáo. - Biết cách thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe các bạn thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện tình cảm, lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô. * HSHN: Tham gia cùng các bạn. II. QUY MÔ TỔ CHỨC Tổ chức theo quy mô trường III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt nam 20/11 (Do lớp 4B thực hiện) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản. Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP. BT cần làm: BT1, BT2,3,4(a); HSNK: Cố gắng làm được hết các BT trong SGK. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  2. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng". Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc. 72m5cm = ......m 15m50cm = ....m 10m2dm =.......m 9m9dm = .....m 50km200m =......km 600km50m = .........km - HS nhận xét. - GV giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay các em sẽ được ôn tập củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - GV tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ HS làm bài tập - Yêu cầu làm các bài 1, 2, 3, 4a, c. - GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng. Khuyến khích HS làm các phần còn lại. GV kiểm tra, nhận xét bài làm của một số HS, sau đó chữa bài. Bài 1: - Một HS chữa trên bảng lớp. GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả. 35m 23cm = 3523 m = 35,23m 100 51dm 3cm = 513 dm = 51,3dm 10 14,7 m = 147 m = 14,07m 100 Bài 2: HS phân tích: 315 cm = ... m 15 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm = 3 m = 3,15 m 100 HS làm các bài còn lại, cả lớp thống nhất kết quả. 245 Bài 3: HS phân tích: 3 km 245 m = 3 km = 3,245 km. 1000 Các bài khác HS cũng phân tích tương tự. Bài 4: 450 HS phân tích: VD: 3,45 km = 3 km = 3 km 450 m = 3450 m. 1000 * HSHN 1. Tính 1 + 5 = 1 + 3 = 1 + 4 = 2 + 3 = 2 + 6 = 2 + 8 =
  3. 3 + 6 = 3 + 7 = 3 + 2 = 2. Khoanh vào số nhỏ nhất 8, 4. 10, 12, 9 11, 18, 19, 8 16, 13, 14, 20 3, 6, 9, 8, 12 3, 6, 9, 8, 12 3, 6, 9, 8, 12 3. Hoạt động vận dụng Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Điền số thích hợp váo chỗ chấm: 72m5cm=....m 10m2dm =....m 50km =.......km 15m50cm =....m - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh hoàn thành, động viên học sinh làm bài chưa đảm bảo tốc độ. Dặn HS vận dụng kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP vào thực tế khi cần. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Chính tả NHỚ - VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA - LA - LAI - CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. Ghi lại nội dung bài viết. - Vận dụng kiến thức làm được BT2a, BT3a: viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng. * GDMT: Thiên nhiên mang lại nguồn tài nguyên, cần bảo vệ thiên nhiên, không làm ô nhiễm nguồn nước. * TKNL: Tiết kiệm điện 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Nhớ viết lại nội dung bài chính tả 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành bài viết đúng thời gian quy định. * HSHN: Nhìn viết đúng nội dung bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết tiếp sức trên lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt. - GV nhận xét. GV giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết bài: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà và làm một số bài tập viết các từ ngữ có chứa âm cuối n/ng. Hoạt động 2: Khám phá
  4. a) Trao đổi về nội dung bài thơ. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài thơ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. ? Bài thơ cho em biết điều gì? (Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình ,sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên.) b) Hướng dẫn viết từ khó. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu các từ khó: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan , lấp loáng , bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - GV hướng dẫn cách trình bày: HS lần lượt trả lời từng câu hỏi để rút ra cách trình bày bài thơ. ? Bài này gồm mấy khổ thơ? Trình bày các khổ thơ thế nào? - Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng. ? Những chữ nào phải viết hoa? ? Viết tên đàn ba-la-lai ca như thế nào? Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập - HS nhớ viết bài chính tả vào vở. Ghi đúng nội dung bài viết. - GV theo dõi, kiểm tra xem có em nào chưa thuộc bài. - GV nhận xét một số bài viết. * Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài tập 2b. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm 4. - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào phiếu học tập. - Nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng. * Lời giải: man – mang vần – vầng buôn - buông vươn - vương lan man - mang vần thơ - vầng buôn làng - vươn lên - vương vác trăng buông màn vấn khai man - con vần cơm - vầng buôn bán - buông vươn tay- vương tơ mang trán trôi vươn cổ - vấn nghĩ miên man - mưa vần vũ - buôn làng -buông vương phụ nữ có mang vầng mặt trời tay Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: Chia lớp làm hai đội, đội nào “Tiếp sức” viết được nhiều từ lấy âm đầu là đội đó sẽ thắng cuộc (VD: Loạng choạng, lảnh lót...) Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết song thì HS khác mới được lên viết. - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi Lời giải: Từ láy vần có âm cuối lang thang, làng nhàng, chàng màng, loáng thoáng, ng loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, bắng nhắng, lõng bõng, loong coong, lông bông, leng keng, bùng nhùng,
  5. lúng túng,... * HSHN: GV hướng dẫn HS nhìn SGK để viết bài. Hoạt động 4: Vận dụng - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh viết đúng, viết đẹp, động viên học sinh viết chậm cố gắng. - Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. (BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn trao đổi với bạn để hoàn thành bài tập 2 Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành bài tập 3 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc nội dung bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Luyện tập *Bài tập 1: - Ba HS nối tiếp đọc bài Bầu trời mùa thu, cả lớp đọc thầm. - GV có thể sửa một số lỗi phát âm cho HS. *Bài tập 2: HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết qủa vào giấy, dán lên bảng lớp theo yêu cầu + Những từ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
  6. + Những từ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/dịu dàng/buồn bã.. + Những từ ngữ khác: cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn. Bài tập 3: HS nêu yêu cầu bài tập: + Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. + Cảnh đẹp đó có thể là ngọn núi, cánh đồng, vườn cây, bãi biển ... HS làm bài: Chú ý cần sử dụng những từ gợi tả, gợi cảm. HS đọc đoạn văn. GV và cả lớp nhận xét, chọn đoạn văn hay nhất. Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với người dân từ ngàn đời nay. Con sông mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông phẳng như một tấm gương khổng lồ. Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc. Hoạt động 3: Vận dụng H: Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? - GV nhận xét. - GV nhận xét tiết học. Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ___________________________________ Thứ ba ngày 01 tháng 11 năm 2022 Mỹ Thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tin học (GV chuyên trách dạy) _______________________________ Toán VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Năng lực đặc thù Bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng. Luyện tập viết các số đo khối lượng dưới dạng STP 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được các bước tính bài 2a. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn, để trống một số ô bên trong. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Kết nối - Gọi HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng. 1 1 1 tạ = tấn = 0,1 tấn. 1 kg = tấn = 0,001 tấn... 10 1000 - GV và cả lớp nhận xét tư vấn. - GV giới thiệu bài. Hoạt động 2: Khám phá - Luyện tập - Hướng dẫn học sinh viết số đo khối lượng dưới dạng STP GV nêu VD: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm 5 tấn 132 kg = ... tấn 132 HS nêu cách làm: 5 tấn 132 kg = 5 tấn = 5,312 tấn 1000 GV cho HS làm tiếp: 5 tấn 32 kg = ... tấn Tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh hoàn thành bài tập Bài 1: HS làm vào vở sau đó thống nhất kết quả. Kết quả là: 45,023 kg; 10,003 kg; 0,500 kg. Bài 2a: HS thảo luận các bước tính sau đó làm bài rồi thống nhất kết quả. 50 a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg 1000 45kg23g = 4523 kg = 45,023kg 1000 Bài 3: Học sinh nêu bài toán, tự giải vào vở. Bài giải Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn
  8. Đáp số : 1,62tấn Khuyến khích HS làm các bài còn lại. * HSHN 1. Tính 8 + 2 2 - 1 = 6 - 5 = 4 - 4 = 6 + 3 = 8 - 6 = 7 - 3 = 5 + 2 = 6 - 4 = 2. Khoanh vào số lớn nhất 12, 11, 10, 15 6, 9, 10, 1, 8 Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 24kg500g =.......kg 6kg20g = ..........kg 5 tạ 40kg =.....tạ - GV cùng HS hệ thống nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GDHS hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau; về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người vùng đất này. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức bảo vệ môi trường, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. * HSHN: Đọc đoạn 1 bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong SGK.
  9. - Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS nghe bài hát "Áo mới Cà Mau" - Giới thiệu bài: (kết hợp chỉ bản đồ, giới thiệu tranh, ảnh): Giới thiệu vị trí Cà Mau. Thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt nên cây cỏ, con người cũng có những đặc điểm rất đặc biệt. Bài Đất Cà Mau của nhà văn Mai Văn Tạo sẽ cho các em biết về điều đó Hoạt động 2: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS xác định 3 đoạn của bài văn. + Đoạn 1: Từ đầu... nổi cơn dông. + Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp.... bằng thân cây đước. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt bài). - HS luyện đọc từ khó: Sớm nắng chiều mưa, hối hả, phập phều, thượng võ, lưu truyền, - HS đọc chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Các nhóm thi đọc trước lớp. - GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng to vừa đủ nghe, chậm rói, thể hiện niềm tự hào, khâm phục. Nhấn giọng các từ gợi tả: mưa dông, đổ ngang, hối hả, đất xốp, đất nẻ chân chim. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và TLCH. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó báo cáo kết quả: ? Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? (Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Mưa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số. ? Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt). ? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? (Nhà cửa được dựng dọc bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước). ? Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Đất và cây cối ở Cà Mau./ Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau,...). - Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát. ? Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? (Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổp, bắt cá sấu,bắt rắn hổ mang. Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông).
  10. ? Em hãy đặt tên cho đoạn 3? (Tính cách người Cà Mau./ Cà Mau kiên cường,...). H: Bài văn nói lên điều gì? (Sự khắc nghiệt của thiên thiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau.) Hoạt động 4: Đọc diễn cảm - 1 HS đọc toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn 3 (Sống trên cái đất của tổ quốc) - GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm ra cách đọc - GV hướng dẫn cách đọc: - Chú ý nhấn giọng: cá sấu cản trước mũi thuyền, hổ rình xem hát, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá giữ gìn - HS đọc trong nhóm 4 - HS thi đọc - Cho 2 học sinh thi đọc diễn cảm. - Cho 1 học sinh đọc toàn bộ bài văn. - GV nhận xét tư vấn * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bài. Hoạt động 5: Vận dụng H: Em học được tính cánh tốt đẹp nào của người dân ở Cà Mau ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có ý thức xây dựng bài. Dặn HS cần có ý thức bảo vệ rừng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và cả gia đình họ. - Luôn luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh; phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và cả gia đình họ. * GDKNS: - Kĩ năng xác định giá trị của bản thân, tự tin và có ứng xử, giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS. - Kĩ năng thể hiện cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV/AIDS. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể 3. Phẩm chất
  11. - Nhân ái: có thái độ cảm thông, chia sẻ, tránh phân biệt kì thị với người bị nhiễm HIV/AIDS. * HSHN: Đọc nội dung phần ghi nhớ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu - Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể đúng, kể nhanh" - Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường ?Theo em những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS? - Học sinh nêu - GV nhận xét, két luận: Những hoạt động tiếp xúc thông thường như các em đó nếu không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS. - Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: HIV/AIDS lây truyền hoặc không lây truyền qua các đường tiếp xúc. - Gv chia lớp thành hai đội, mỗi đội 4 em thi tiếp sức: Đội A ghi các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. - Đội B ghi các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS. - Trong cùng một thời gian đội nào ghi được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - Học sinh tham gia chơi trò chơi và ghi kết quả - GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm khó khăn. - Các nhóm lên trình diễn. - GV nhận xét và khen ngợi từng nhóm. * GV chốt ý: Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV: - Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng. - Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng. - Dùng chung dao cạo râu (trường hợp này nguy cơ lây nhiễm thấp). Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV: - Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng. - Bị muỗi đốt. - Cầm tay. - Ngồi học cùng bàn. - Khoác vai. - Dùng chung khăn tắm. - Ngồi cạnh. - Mặc chung quần áo. - Ôm - Uống chung li nước. - Hôn má - Ăn cơm cùng mâm. - Dùng cầu tiêu công công. - Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS. - Nằm ngủ bên cạnh.
  12. HĐ2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử đối với người bị nhiễm HIV/AIDS và gia đinh của họ. - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3 SGK đọc lời thoại của nhân vật và trả lời câu hỏi: - Học sinh hoạt động theo cặp và trả lời câu hỏi: ? Nếu các bạn đó là người thân của em, em sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào? - Gọi học sinh trình bày ý kiến. - Học sinh khác nhận xét bổ sung. + Nếu em là người quen của các bạn đó thì em vẫn chơi với họ. Họ có quyền được vui chơi. Tuy bố bạn ấy bị nhiễm HIV/AIDS nhưng có thể bạn ấy không bị nhiễm. HIV/AIDS không lây truyền qua các con đường thông thường. Em sẽ động viên họ đừng buồn vì xung quanh còn có nhiều người sẽ giúp đỡ họ... ? Qua ý kiến của bạn, em rút ra điều gì? - GV nhận xét và chốt kiến thức. HĐ3: Bày tỏ thái độ, ý kiến - GV cho học sinh hoạt động theo nhóm. - GV phát phiếu ghi các tình huống cho mỗi nhóm. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Nếu em ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? - Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra cách giải quyết của nhóm mình. - Các nhóm có thể đưa ra cách ứng xử khác nhau nếu cùng một tình huống. * HSHN: GV gọi HS đọc to trước lớp. Hoạt động Vận dụng H: Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV và gia đình họ? Làm như vậy có tác dụng gì? - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi: Ngày 19- 8-1945, hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,... Chiều ngày 19- 8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. - Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả. + Biết được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. + Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương. 2. Năng lực chung
  13. Giao tiếp – hợp tác: biết hợp tác, trao đổi với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Đọc nội dung phần ghi nhớ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm video, hình ảnh về Cách mạng tháng 8. - Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể đúng, kể nhanh" tên các địa phương tham gia phong trào Xô Viết - NT(1930-1931) - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - GV: ngày 19-8 là ngày kỉ niệm cuộc Cách mạng tháng Tám. Cuộc cách mạng này ra sao, cuộc cách mạng có ý nghĩa lớn lao như thế nào với lịch sử dân tộc ta. Chúng ta tìm hiểu qua tiết học lịch sử hôm nay. Hoạt động Khám phá – Luyện tập HĐ1. Thời cơ cách mạng - HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên của bài mùa thu cách mạng trong SGK - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. + Theo em vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho cách mạng VN? + Tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này thế nào? - HS thảo luận tìm câu trả lời. - GV gợi ý thêm: tình hình kẻ thù của dân tộc ta lúc này như thế nào? - GV gọi HS trình bày trước lớp. - HS dựa vào gợi ý để trả lời: Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một vì: từ 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945, quân Nhật ở châu Á thua trận và đầu hàng quân đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm rất nhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làm cách mạng. H: Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào? - HS nghĩ trả lời. - GV kết luận: Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc. Để động viên quyết tâm của toàn dân tộc, Bác Hồ đã nói”Dù hi sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường sơn cũng cương quyết giành cho được độc lập”. Hưởng ứng lệnh tổng khởi nghĩa của Đảng, lời kêu gọi của Bác, nhân dân khắp nơi đã nổi dậy, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. Chúng ta tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa này. HĐ2. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945 - HS thảo luận theo nhóm 4, cùng đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945. - Từng HS trong nhóm thuật cho nhau nghe
  14. - Một HS trình bày trước lớp. - GV tổng kết: + Từ năm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta. Đến tháng 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp giành quyền cai trị nước ta. Tháng 8- 1945 , Nhật thua trận ở châu á và đầu hàng đồng minh. Thế lực của chúng suy giảm nhiều, nên ta chớp thời cơ làm cách mạng. + Đảng đã phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. + Bác Hồ nói: "Dù hi sinh tới đâu , dù đốt chaý cả dãy Trường Sơn cũng cương quyết giành được độc lập" HĐ3. Liên hệ cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương - GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - HS: chiều 19-8-1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. ? Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở địa phương khác ra sao? - HS trao đổi và nêu: + Hà nội là nơi cơ quan đầu não của giặc, nếu Hà Nội không giành được chính quyền thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều khó khăn. ? Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh giành chính quyền. ? Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã dành được chính quyền? - HS đọc SGK và trả lời. ? Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương năm 1945? - Một số HS nêu trước lớp. HĐ4. Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám. - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: ? Vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi cách mạng tháng Tám? + Nhân dân ta giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám là vì nhân dân ta có lòng yêu nước sâu sắc, đồng thời có Đảng lãnh đạo. ? Thắng lợi của cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào? + Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta. Chúng ta đã giành được độc lập, dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến. - GV kết luận: + Thắng lợi của cách mạng cho thấy: Lòng yêu nước và tinh thần cách mạng cuả nhân dân ta. + Chúng ta giành được độc lập dân tộc, dân ta thoát khỏi ách nô lệ, ách thống trị của thực dân phong kiến. * HSHN: GV gọi HS đọc trước lớp. Hoạt động Vận dụng H: Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa thu cách mạng?
  15. H: Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? - HS trả lời. GV nhận xét, tổng kết tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ________________________________ Đạo đức TÌNH BẠN (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. * GDKNS: - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống. - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè. 2. Năng lực chung - Năng lực tự học: HS tìm hiểu câu chuyện, trả loài các ý trong câu chuyện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, thảo luận trong nhóm về các tình huống. 3. Phẩm chất - Trung thực trong học tập và cuộc sống. Biết yêu quý tình bạn. * HSHN: HS viết phần ghi nhớ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - HS hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - Giới thiệu bài, ghi đầu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu câu chuyện Đôi bạn - Một HS đọc truyện cho cả lớp cùng nghe. ? Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? + Câu chuyện gồm có 3 nhân vật đó là đôi bạn và con gấu. ? Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp chuyện gì? + Khi vào rừng hai người đã gặp con gấu. ? Chuyện gì đã xẩy ra sau đó? + Khi gặp gấu một người bạn đã bỏ chạy leo lên cây để ẩn nấp để mặc một người bạn ở lại dưới mặt đất. ? Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện đã cho ta thấy nhân vật đó là một người bạn như thế nào? + Ai bỏ bạn lúc hiểm nguy để chạy thoát thân là kẻ tồi tệ. ? Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại nói gì với bạn kia? +Khi gặp gấu một người bạn đã bỏ chạy leo lên cây để ẩn nấp để mặc một người bạn ở lại dưới mặt đất.
  16. ? Em thử đoán xem sau câu chuyện này tình cảm giữa hai người sẽ như thế nào? + Người bạn kia sẽ nhạn ra một bài học đối xử với bạn bè và sẽ sửa sai lầm để tình bạn tốt hơn. ? Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần cư xử như thế nào? Vì sao lại phải cư xử như thế? + Đã là bạn bè thì cần yêu thương, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau. Đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ. Sống chân thành... - HS trình bày - GV và cả lớp nhận xét bổ sung. - GV chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Trò chơi “Sắm vai” (bài tập 2) - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - Sau mỗi tình huống gv yêu cầu học sinh tự liên hệ bản thân xem mình thực hiện được những điềi đó chưa? Hãy kể các trường hợp cụ thể. Tình huống a : Chúc mừng bạn. Tình huống b: An ủi động viên giúp đỡ bạn. Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn. Tình huống d: Khuyên bạn không nên sa vào những việc làm không tốt. Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm. Tình huống e: Nhờ bạn bè và thầy cô khuyên ngăn bạn. - HS dựa vào câu chuyện trong sgk, đóng vai các nhân vật. - Các nhóm lên biểu diễn. - GV nhận xét. - HS đọc ghi nhớ trong SGK. Hoạt động 3: Củng cố giúp học sinh biết các biểu hiện của tình bạn đẹp H. Bạn bè trong lớp ta đã đoàn kết chưa ? H. Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh ta không có bạn bè ? H. Em hãy kể những việc đã làm hoặc sẽ làm thể hiện một tình bạn đẹp. H. Theo em trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? - Học sinh suy nghĩ và liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi: + Bạn bè trong lớp rất đoàn két và luôn biết giúp đỡ nhau trong học tập. + Khi không có bạn chúng ta cảm thấy cô đơn, khi làm một việc gì cảm thấy chán nản... + Tôn trọng bạn, sống chân thành, quan tâm bạn, giúp đỡ bạn... + Trẻ em có quyền được tự do kết bạn và ai cũng cần có bạn. - HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung. - GV và cả lớp nhận xét. * HS đọc ghi nhớ trong SGK. * HSHN: HS nhìn bảng chép lại phần ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng - Trong cuộc sống hằng ngày cần đối xử tốt với bạn bè. - Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát về chủ đề tình bạn. - GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS có tinh thần học bài tốt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  17. Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2022 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng. - Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để nắm được cách đổi đơn vị bài 2. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng mét vuông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS thi viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ha. a. 2,3 km2 4 ha 5m2 9 ha 123 m2 b. 4,6 km2 17 ha 34 m2 7 ha 2345 m2 - GV nhận xét, tuyên dương HS làm đúng. - GV cho HS nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé. Hoạt động 2: Khám phá - Hướng dẫn học sinh viết số đo diện tích dưới dạng số TP a. GV nêu VD: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3 m2 5 dm2 = ... m2 5 HS phân tích và nêu cách giải: 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 100 Vậy: 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 b. GV cho HS thảo luận VD2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42 dm2 = ... m2 HS nêu cách làm và kết quả. Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành - Tổ chức, hướng dẫn học sinh làm bài tập - HS làm bài tập 1, 2. Khuyến khích HS làm bài 3. - HS chữa bài tập. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm. - Cho học sinh đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chữa bài.
  18. a) 56 dm2 = 0,56 m2. b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2. c) 23 cm2 = 0,23 dm2. d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2. Bài 2: Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày kết quả. a) 1654 m2 = 0,1654 ha. b) 5000 m2 = 0,5 ha. c) 1 ha = 0,01 km2. d) 15 ha = 0,15 km2. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở - GV có thể hướng dẫn HS khi gặp khó khăn a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha b) 16,5m2 = 16m2 50dm2 c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 * HSHN: 1. Tính 3 + 6 = 6 + 1= 8 - 2 = 4 + 5 = 4 + 2 = 4 + 1 = 6 - 2 = 1 + 5 = 7 - 7= Bài 2. Hồng có 8 que tính, Lan có 2 que tính. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu que tính? Hoạt động 4: Vận dụng - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5000m2 = ....ha 4 ha =.....km2 400 cm2 = ..... m2 610 dm2 = .... m2 - Dặn HS thực hành viết số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ______________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  19. - Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. - Trong thuyết trình, tranh luận,nêu được những lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản. - Có thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận. * GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người. * GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi. Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận. 2. Năng lực chung Giao tiếp – hợp tác: biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tranh luận ý kiến với bạn trong nhóm, trước lớp. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách đưa ra ý kiến để lập luận, bảo vệ ý kiến của bản thân. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Chép lại nội dung bài 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: - HS đọc nội dung yêu cầu BT 1. - HS làm việc theo nhóm 4 - HS trình bày trước lớp. + Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời? + Ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn. Hùng: Quý nhất là lúa gạo Quý: Quý nhất là vàng Nam: Quý nhất là thì giờ + Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến là: Có ăn mới sống được. Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo và vàng bạc. + Ý kiến lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo. ? Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? (Người lao động là quý nhất.) ? Thầy đã lập luận như thế nào ? (Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa, gạo, vàng, bạc và thì giờ cũng trôi qua vô vị.) ? Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? (Cách nói của thầy thể hiện sự tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình, có lí: Công nhận những thứ mà Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận có tình).
  20. Nêu câu hỏi: Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ. Rồi giảng giải để thuyết phục học sinh (lập luận có lí ) * GV: Cách nói của thầy giáo thể hiện thầy rất tôn trọng người đang tranh luận và lập luận có tình, có lí. ? Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì? (Phải hiểu biết vấn đề; phải có ý kiến riêng; phải có dẫn chứng; phải tôn trọng người tranh luận). - GV nhấn mạnh: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT 2. - GV giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng. - GV phân công mỗi nhóm đóng một nhân vật - Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng các vai Hùng, Quý, Nam thực hiện cuộc trao đổi, thảo luận. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3:- HS đọc nội dung BT 3. - HS thảo luận theo nhóm 4. HS làm bài cá nhân vào vở bài tập tiếng Việt. - Học sinh trình bày kết quả về những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất. - Hs làm bài và trình bày ý kiến: + Điều kiện 1: Phải có hiểu biết về vấn đề thuyết trình tranh luận, nếu không không thể tham gia thuyết trình tranh luận. + Điều kiện 2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình tranh luận... + Điều kiện 3: Phải biết cách nêu lí lẽ, dẫn chứng: Có ý kiến rồi phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục người đối thoại. b. GV cho học sinh tự phát biểu ý kiến GV kết luận: Khi thuyết trình tranh luận để tăng sức thuýêt phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã và tôn trongk người đối thoại, tránh nóng nảy và bảo thủ. * HSHN: HS nhìn SGK viết. Hoạt động 3: Vận dụng H: Qua bài này, em học được điều gì khi thuyết trình, tranh luận ? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS có bài tranh luận tốt. - Dặn HS nhớ các điều kiện thuyết trình, tranh luận, vận dụng vào thực tế giao tiếp hàng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) ________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy)