Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần Lớp 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

docx 71 trang Hà Thanh 18/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần Lớp 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_5_tuan_lop_14_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán 5 - Tuần Lớp 14 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 14 Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỞ: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia nghe giới thiệu những cuốn sách tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề nào đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà trường và gia đình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Sách truyện III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - HS thực hiện. - GV giới thiệu tiết sinh hoạt: Chủ đề phát - HS lắng nghe. triển thư viện. 2. Khám phá - Sinh hoạt dưới cờ: + Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu điểm, khuyết - HS lắng nghe lớp trưởng nhận xét. điểm trong tuần. - HS lắng nghe GVCN triển khai kế + Triển khai kế hoạch mới trong tuần. + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Quản lí hoặc trong tuần. chi tiêu và lập kế hoạch kinh doanh” + HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết. - HS thảo luận N4, chia sẻ những cuốn sách cần thiết để đọc. - Đại diện nhóm chia sẻ, trao đổi về những cuốn sách còn thiếu trong thư
  2. viện như các cuốn sách kể về thầy cô, - GVCN giới thiệu những quyển sách cần bổ mái trường, ... sung cho thư viện nhà trường và gia đình. - HS lắng nghe. - HS biết chia sẻ và quyên góp sách theo khả - HS thảo luận bàn cách quyên góp tủ năng của bản thân. sách thư viện. + Tham gia vận động quyên góp sách. - HS quyên góp sách. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mối tuần mối em đọc 2-3 cuốn sách mình - HS lắng nghe. yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐỀ: NGHỆ THUẬT MUÔN MÀU TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động của tác giả khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho con người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
  3. hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niêm vui của những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point, tranh - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 1. Giới thiệu về chủ điểm - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? - Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang hát và bạn đang đánh đàn. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ, vũ đạo, điêu khắc,... Các bài - HS lắng nghe. đọc sẽ giúp em có thêm những hiếu biêt về thê giới nghệ thuật có muôn săc màu đẹp đẽ, khơi dậy ở các em niêm hứng thú, say mê, có thê khơi dậy ở các em những sở thích, năng khiếu còn tiềm an, chưa được bộc lộ,... Đó cũng là chủ điểm đầu tiên của môn học Tiếng Việt: Nghệ
  4. thuật muôn màu. 2. Khởi động - GV cho HS quan sát video “giới thiệu về sông - HS quan sát viedeo. Đà”: - GV cùng trao đổi với HS về ND video: - HS trao đổi về ND VIDEO với + Video trên nói về dòng sông nào? GV. + Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Video trên nói về dòng sông Đà. + Những công trình thủy điện: - GV Nhận xét, tuyên dương. Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Nhà máy Thuỷ điện Sông Đà với những người bạn quốc - HS lắng nghe. tế hỗ trợ, giúp đỡ xây dựng, giới thiệu bài thơ. Bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà thể hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của những người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Cô và các bạn cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm bài thơ Tiếng - HS lắng nghe GV đọc. đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở những - HS lắng nghe giáo viên hướng từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, dẫn cách đọc. những hình ảnh đẹp của thiên nhiên. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm biên cá. đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo den lap loáng sông Đà. + Đoạn 3: Còn lại.
  5. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai-ca, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,... - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tiếng đàn ba-la-lai-ca/ - 2-3 HS đọc câu. Như ngọn sóng/ Vo trắng phau ghềnh đá/ Nghe náo nức/ - HS lắng nghe cách đọc đúng Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả...// ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc diễn cảm thế hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiêng đàn, sự hoà quyện giữa tiêng - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ. + Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc lượn sóng); + Trăng chơi voi (trăng một minh sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la);... 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả + Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? gió bình yên thôi qua rừng bạch
  6. dương dìu dặt... (gợi liên tưởng đên tiêng gió diu dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo nức những dòng sông nóng lòng tìm biến cả... (gợi liên tưởng đên + Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông Đà, tiếng sóng náo nức) tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca vang lên + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh trong khung cảnh như thế nào? mịch. Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục . đã say ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như giấu mình trong bóng đêm, chỉ + Câu 3: Miêu tá những điều em hình dung còn tiếng đàn (âm thanh) và ánh được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đàn trăng quyện vào dòng sông - dòng ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông trăng (ánh sáng). Đà + Tiếng đàn vang lên, ngân nga, . toả lan mênh mông cùng với dòng sông như một + Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh cô dòng trăng lấp lánh trong đêm. gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công trường Âm thanh (của tiếng đàn) như thuỷ điện sông Đà. quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. + Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp - GV nhận xét, tuyên dương chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi - GV nhận xét và chốt: muôn nơi, làm cuộc sống tươi
  7. Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ sáng hơn. Tiếng đàn ba-la-lai-ca mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ của cô gái Nga như giúp chúng ta hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của cảm nhận được tình hữu nghị tốt đât nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên đẹp và tương lai đang rộng mở. cảm xúc, niềm vui sống cho con người. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ - GV HD học sinh học thuộc bài thơ. (Luyện đọc - HS lắng nghe. thuộc cả bài) + Làm việc cá nhân - HS luyện đọc nhiều lần bài thơ + Làm việc theo nhóm . + Làm việc chung cả lớp. - HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét, khen ngợi, nhắc nhở HS về luyện - Một số HS đọc khổ thơ mình đọc thuộc bài thơ. thuộc trước. - Một số HS đọc thuộc bài trước. - HS khác NX. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra ngày hôm nay. câu trả lời. ? Em hãy nêu những điều mà em học được trong - VD: bài học ngày hôm nay? + Em được xem video về sông Đà. + Được tìm hiểu về bài thơ. + Qua bài thơ cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang - Nhận xét, tuyên dương. rộng mở. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________________
  8. Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (TIẾT 3) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn. - Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌCVAF HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Eke, coppa, thước có cm, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình + a x 4. vuông. + Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2 nhật? + Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x r x 2 khi biết trước bán kính? + Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình tròn + 3,14 x d khi biết trước đường kính? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành
  9. Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất? (Làm việc nhóm) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện. vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn nhất. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV gọi đại diện nêu kết quả. - Kết quả: + Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm. + Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20 cm. + Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm. Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất. - Các nhóm khác nhận xét. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây, ai nói đúng? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải thích. thích. + Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên lấy b x 2. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, - HS lắng nghe. tuyên dương
  10. Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm vào vở) - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi: + Một sợi dây thừng quấn quanh một + Đề toán cho biết gì? gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. + Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu + Đề toán yêu cầu gì? mét? - HS trình bày vào vở. - GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào Bài giải vở. Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc cây là: 3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m) Chiểu dài của sợi dây thừng là: 1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m) Đáp số: 6,568 m. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ từ B đến A theo đường màu xanh (như hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng đường dài hơn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4. bài toán. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
  11. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm) + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm) + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm) + Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 = 18 (dm) + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 - GV gọi HS nhận xét. x 3,14 : 2 = 28,26 (dm) - GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa thì nâu bò được bằng nhau. độ dài của nó luôn bằng độ dài của đường đi - HS nhận xét. màu xanh. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ____________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt BIỆN PHÁP ĐIỆP TỪ, ĐIỆP NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biêt được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ biện pháp tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung
  12. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS vận động qua bài nhạc vận - HS vận động theo nhạc. động. - GV đưa ra câu thơ: - HS lắng nghe. “Học, học nữa, học mãi mỗi ngày, Chăm chỉ học, siêng năng học, vui học hàng giờ” ? Từ học được lặp lại mấy lần? + Từ học được lặp lại 6 lần. ? Câu thơ này nói lên điều gì? + Câu thơ này khuyến khích các em học - GV nhận xét và chốt sinh chăm chỉ học tập. - GV dẫn dắt vào bài mới: Điệp từ và điệp - HS lắng nghe. ngữ là hai biện pháp tu từ thường được sử dụng trong văn học và ngôn ngữ nói, để hiểu được 2 biện pháp này như thế nào cô và các bạn cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1HS đọc bài ca dao (lưu ý đọc - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. diễn cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới.
  13. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp để - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp. dung yêu cầu. a. Từ trông được lặp lại mấy lần? a. Từ trông được lặp lại 9 lần. b. Theo em, việc lặp lại đó có tác dụng gì? b. Nhấn mạnh niềm ước mong có được sự thuận lợi trong công việc đồng áng của người nông dân; nhấn mạnh niềm hi vọng vào một mùa bội thu, niềm mong mỏi vào cuộc sống bình yên và ấm no;... - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2. Từ nào được lặp lại trong câu tục ngữ dưới đây? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? Học ăn, học nói, học gói, học mở. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân. từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đê - HS thảo luận bài cùng bạ thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt - Đại diện nhóm lên báo cáo. quả làm việc. Đáp án: Từ học được lặp lại. Việc lặp lại từ học nhằm nhấn mạnh rằng con người có nhiều thử cân phải học hỏi. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận - GV cho HS chốt lại khái niệm biện pháp - HS chốt lại ghi nhớ: Điệp từ, điệp ngữ điệp từ, điệp ngữ trong phẩn Ghi nhớ. là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ mạnh nội dung được nói đến. để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ.
  14. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ 3. Luyện tập Bài 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1HS đọc đoạn thơ (lưu ý đọc diễn - Cả lớp lắng nghe bạn đọc. cảm) và các câu hỏi nêu ở dưới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đê - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội tìm câu trả lời thích hợp dung yêu cầu. a. Từ bỗng được lặp lại mấy lần? a. Từ bỗng được lặp lại 3 lần. b. Việc lặp lại nhiều lần từ bỗng có tác dụng b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự gì?Chọn đáp án đúng ngỡ ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ) - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc câu đoạn văn. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm - HS làm bài cá nhân từ được lặp lại trong đoạn văn và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thảo luận bài cùng bạn thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một sô nhóm báo cáo kêt - Đại diện nhóm lên báo cáo quả làm việc. ? Từ nào được lặp lại ở tất cả các câu trong a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong
  15. đoạn? đoạn. ? Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. Trong đoạn văn này, ngoài từ tre, có một số từ khác cũng được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh hùng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét kết luận. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV đưa vài câu ca dao, tuc ngữ có sử dụng - HS lắng nghe. điệp từ và điệp ngữ. - GV đặt câu hỏi. - HS vận dụng đọc và trả lời các câu hỏi a. Nêu các từ lặp lại? để khắc sâu kiến thức của bài. b. Nêu tác dụng của các từ đó? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________________ Tiếng việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách viết đoạn văn the hiện tình cảm, cảm xúc vế một bài thơ. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Em yêu trường em”, - HS lắng nghe bài hát “Em yêu trường sáng tác Hoàng Vân để khởi động bài học. em”. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. bài hát. - HS lắng nghe. 2. Khám phá Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng cách thực hiện nhiệm vụ. nghe bạn đọc. - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS đọc bài theo nhóm: nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: bài văn và đưa ra cách trả lời: a. Tìm phần mở đầu, triền khai, kết thúc của a. + Mở đâu: (Câu 1) giới thiệu tên bài đoạn văn trên và cho biết ỷ chính cua mỗi thơ, tên tác giả và nêu cảm nhận chung phần. về bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. + Tri en khai: (Tiếp theo đến Xúc động biết may!) bày tỏ tình cảm, cảm xúc về cái hay, cái đẹp của ngôn từ, hình ảnh thơ và nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
  17. + Kết thúc: Câu cuối, khắng định lại một lần nữa ý nghĩa, giá trị của bài thơ và tình cảm đối với nhà thơ. b. Những điều gì ở bài thơ khiến người viết b. Những điều khiên tác giả thấy yêu yêu thích hoặc xúc động? (Bài thơ gợi lên thích bài thơ: bức tranh sống động.; Bài thơ tả tiếng đàn + Bài thơ gợi lên những hình ảnh đẹp/ thật hay.;...)? bức tranh sống động. + Bài thơ tả tiêng đàn thật hay. + Mọi vật trong đêm trăng trên công trường gần gũi, thân thương (xe ủi, xe ben “sóng vai nhau nằm nghỉ”, những tháp khoan “nhô lên trời như đang ngẫm nghĩ”,...). + Tình hữu nghị của bạn bè quốc tê (hình ảnh cô gái Nga và tiêng đàn ba-la- lai-ca ngân vang trên công trình thuỷ điện sông Đà),... c. Tình cảm, cảm xúc của người viết được c. Những từ ngữ, câu văn trực tiếp bộc thể hiện qua những từ ngữ, câu văn nào? lộ tình cảm, cảm xúc của người viêt đôi với bài thơ: ẩn tượng đẹp, bức tranh sổng động về đêm trăng, tả tiếng đàn thật hay, tình hữu nghị thắm thiết, bền chặt, Xúc động biết may!... - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn thể hiên tình cảm, cảm xúc vể một bài thơ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng - GV mời cả lớp làm việc chung. nghe. - GV mời HS trả lời. - Một số HS trả lời. - Bố cục đoạn văn. + Đoạn văn thường mở đầu bằng lời bày tỏ cảm xúc, sự yêu thích của người viêt đối với bài thơ (nêu tên bài thơ, tên tác giả).
  18. - Những điểm yêu thích ở bài thơ. + Các câu tiếp theo nêu cái hay, cái đẹp của bài thơ và cảm xúc, sự yêu thích của mình đối VỚI bài thơ. - Những cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đối + Đoạn văn có thế có câu kết khắng định với bài thơ. một lần nữa sự yêu thích của người viết + Dùng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc. đối với câu chuyện. + Sử dụng câu cảm - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV cho HS chốt phần Ghi nhớ trong SGK. - GV mời 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ trước lớp. - HS đọc lại ghi nhớ. - Cả lớp đọc thầm Ghi nhớ. - HS học thuộc lòng. - GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1/ Đọc cho người thân một bài thơ viết cho học vào thực tiễn. thiếu nhi và chia sẻ cam nghĩ của em về bài thơ đó. 2/ Tìm đọc câu chuyện kể về một người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật (nhà văn, nhà thơ, diễn viên, đạo diễn,...). - GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình - HS làm việc chung cả lớp và trình bày bày vào phiếu học tập. vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vào thực tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ______________________________________________ Toán ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (T4)
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tính được diện tích hình tròn. - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - Học sinh: Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức vận động bài hát “Lớp chúng ta - HS tham gia vận động. đoàn kết” để khởi động bài học. uuRh-GeT - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh và nêu ND tranh - HS quan sát tranh và nêu ND tranh theo yêu cầu của GV. + Mai và Rô-bốt đến công viên gần ? Bức tra nêu nội dung gì? nhà và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. ? Bạn Mai đã có thắc mắc điều gì?
  20. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Mai thắc mắc về diện tích lát gạch Vậy để giải thích được điều thắc mắc của Mai xanh chúng ta sẽ làm như thế nào? Bài học ngày hôm - HS lắng nghe. nay cô cùng các con sẽ cùng giải thích điều ấy. - GV giới thiệu bài và ghi bảng. 2. Khám phá a. Diện tích hình tròn - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - GV đưa màn chiếu hai hình tròn giống nhau - HS quan sát trên màn chiếu và đã cắt thành 4 và 16 phẩn bằng nhau làm theo yêu cầu của GV. - GV có thể sử dụng hình tròn đã cắt thành nhiều phần hơn nữa, chẳng hạn 24 phần để minh hoạ. - GV cho HS đọc hướng dẫn của Rô-bốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu - 1 HS đọc lời của Rô-bốt. hình tròn thành các phần bằng nhau. - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày cầu. - GV mời HS nhận xét bổ sung - Đại diện nhóm lên chia sẻ. - GV giới thiệu công thức tính diện tích hình - HS nhận xét và bổ sung. tròn: Hình tròn cắt ra thành càng nhiều phần - HS lắng nghe. bằng nhau thì hình xếp được càng giống với hình chữ nhật có chiều rộng là bán kính hình tròn và chiếu dài là nửa chu vi hình tròn nhân (bằng 3,14 nhân với bán kính hình tròn). Diện tích hình tròn = Diện tích hình chữ nhật xếp được = Chiều dài x Chiều rộng = 3,14 × r × r ? Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? - GV nhận xét và chốt - Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy 3,14 nhân với bán kính rồi nhân