Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Nga
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Hoạt động trải nghiệm. SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY SINH NHẬT BÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS biết được ngày sinh của Bác Hồ và những công việc Bác Hồ đã trải qua trong thời gian đi tìm đường cứu nước. * Năng lực chung - HS biết hát hoặc đọc thơ nói về Bác. *Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ 19 – 5. Nghe kể - HS hát. chuyện về những công việc Bác Hồ đã trải - HS lắng nghe qua trong thời gian đi tìm đường cứu nước. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS theo dõi - TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ của đội văn nghệ trường. - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời - TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “THAM GIA KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ”: - HS trả lời Câu hỏi giao lưu HS:
- 1. Sinh nhật Bác Hồ là ngày, tháng nào? 2. Em thấy những hoạt động nào được tổ chức nhằm kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ? Những hoạt động ấy được tổ chức ở đâu? 3. Em đã tham gia vào những hoạt động nào? 4. Em cảm nhận được điều gì thông qua những hoạt động đó? 5. Vì sao lại tổ chức những hoạt động kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ? - TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời đúng, -- Lắng nghe hay của HS và phát động hoạt động theo góc của “Ngày hội đọc sách” (HS lắng nghe và chuẩn bị). * Tìm hiểu về Bác Hồ Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh ảnh, xem đoạn - Lắng nghe phim phóng sự hãy kể tên những công việc, hoạt động hàng ngày của Bác. Từ đó hoàn thiện bản thân để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ Nhiệm vụ 2: Hãy kể những câu chuyện, hát -HS kể những bài hát nói về Bác Hồ mà em biết 3. Vận dụng. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc - HS thực hiện yêu cầu. sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. *Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA Q,V ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn lại các chữ viết hoa Q, V (kiểu 2). - Viết đúng câu ứng dựng: Quê em có dòng song uốn quanh. * Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. * Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q, V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Nét chữ xinh. “Nét chữ xinh.” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q, V (kiểu 2). +Chữ hoa Q, V (kiểu 2). gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa Q, V (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - GV giới thiệu câu ứng dụng Quê em có dòng sông uốn quanh. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích nội dung câu ứng dụng Quê em có dòng sông uốn quanh. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Câu ứng dụng Quê em có dòng sông uốn + Câu ứng dụng Muôn người quanh. như một có 7 tiếng. + Câu ứng dụng có những chữ nào phải + Câu ứng dụng có chữ Q phải viết hoa? viết hoa. - GV hướng dẫn HS: + Trong câu ứng dụng Quê em có dòng sông uốn quanh. Có chữ Q, g, h cao 2,5 li; chữ d cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li.) + Cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định; mỗi chữ trong câu cách nhau một ô li Viết chữ hoa Q đầu câu, chú ý cách nối - HS lắng nghe, tiếp thu. chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
- 3. Thực hành. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q, V (kiểu 2). và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS viết bài. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng - Qua bài học các em biết vận dụng viết - Lắng nghe chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả - Về nhà luyện viết chữ hoa Q, V (kiểu 2) và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn (đối với em viết chưa đẹp) - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết giới thiệu về những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống, chia sẻ về những trải nghiệm suy nghĩ, cảm xúc về quê hương em qua tranh gợi ý. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng thẩm thấu một bài văn miêu tả đặc sắc về cảnh đẹp đất nước, kĩ năng giao tiếp, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng đối với quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Cùng bạn trao đổi những điều thú vị ở quê hương em hoặc nơi em sống
- Bài 1. Cùng bạn trao đổi những điều thú vị - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia ở quê hương em hoặc nơi em sống sẻ với bạn theo cặp. - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: - Quê hương em ở nông thôn. Quê + Quê em ở đâu? Em đang sống ở đâu? em có rất nhiều tre xanh, có sông + Quê em hoặc nơi em sống có điều gì thú rộng, có nhãn lồng nổi tiếng quả to vị? (cảnh vật, hoạt động, những sản phẩm và ngọt. đặc biệt, ) - Quê em ở thành phố, có nhiều + Em có tình cảm như thế nào đối với nơi chung cư cao tầng, có công nhiều đó? công viên rộng lớn - Nhận xét, động viên HS. - Em rất yêu quê hương em. 3.Thực hành. Bài 2. Nói những điều em biết thêm về quê hương, đất nước qua trao đổi với bạn ở Bài 2: Nói những điều em biết bài tập 1. thêm về quê hương, đất nước qua - YC HS nhớ lại và kể lại những điều em trao đổi với bạn ở bài tập 1. biết về quê hương mình. Em biết thêm về quê nội của bạn + Quê nội hoặc ngoại em ở đâu? Sơn. Quê bạn ấy gần sông Hồng, có + Quê nội hoặc ngoại em có gì đặc biệt? nghề làm đậu phụ. Đậu phụ quê + Em thích gì ở quê nội hoặc ngoại em? bạn ấy ăn rất ngon. Em thích quê - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách của bạn ấy và muốn được một lần diễn đạt cho HS. về quê bạn chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: Kể cho người thân những điều em thấy - HS lắng nghe và thực hiện. thú vị về quê hương, đất nước. - Học sinh kể chuyện - Hôm nay em học bài gì? - Học sinh chia sẻ - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Đọc sách (GV chuyên trách dạy) _______________________________ ` BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập ý nghĩa phép nhân, phép chia (khái niệm ban đầu xây dựng phép nhân và phép chia) - Ôn tập, vận dụng bảng nhân, bảng chia 2 và 5 vào giải các bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học, vận dụng giải các bài toán thực tế.
- * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài tập 1, 2 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS dựa vào bảng nhân 2 và chia 2 - GV tổ chức các em nêu miệng nêu miệng kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1 số HS trình bày Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức các em chơi trò chơi tiếp sức + GV ra luật chơi, sau đó tổ chức cho các em chơi (chọn các phép tính phù - 2 đội: mỗi đội 4 người - HS ở dưới cổ hợp với mỗi con thỏ) vũ đội của mình - GV nhận xét, khen ngợi HS. + Vậy con thỏ số mấy lấy được nhiều củ cà rốt nhất? - HS trả lời + Hai chú thỏ nào lấy được số củ cà rốt bằng nhau? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng lớp - Bài yêu cầu làm gì? làm. - Tổ chức cho các em làm vào vở - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích đề và làm bài vào vở. - Tổ chức cho các em làm vào vở - 1 em làm bảng lớp - GV thu chấm, chữa bài, nhận xét Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích đề và làm bài vào bảng - Tổ chức cho các em làm vào bảng nhóm. nhóm
- - Đánh giá, nhận xét bài HS - Các nhóm trình bày bài làm 3. Khởi động Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? - HS chia sẻ. ? Phân tích các số sau thành tổng: 574; 271;940; 368 - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tự nhiên và xã hội LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết được một số việc làm để ứng phó với thiên tai. - Biết cách nhận xét và xử lý tình huống khi gặp thiên tai. - Rèn luyện kĩ năng ứng phó với thiên tai. * Năng lực chung - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Lồng ghép QCN: Liên hệ: Quyền được chăm sóc sức khỏe. * Phẩm chất - Giúp học sinh yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên để phòng tránh thiên tai xảy ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Bài giảng điện tử (tranh ảnh bài 30, video về thiên tai sưu tầm ) - Dụng cụ trò chơi củng cố. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức trò chơi “Giúp thỏ về nhà” (lồng ghép kiểm tra bài cũ) - Giáo viên phổ biến luật chơi: Trên đường trở về nhà Thỏ Con gặp rất - Lắng nghe và tham gia trò chơi. nhiều tình huống xấu về thiên tai. Mỗi tình huống sẽ gồm 1 câu hỏi liên quan đến thiên tai đó. Học sinh hãy trả lời để giúp thỏ vượt qua các thiên tai trở về nhà an toàn. 2. Khám phá
- * Giới thiệu bài: - Chiếu hình ảnh SGK, hỏi: + Hình bên mô tả những thiệt hại do thiên tai nào gây ra? + Theo em, chúng ta cần làm gì để ứng phó với thiên tai đó? + Quan sát và trả lời - Giáo viên dẫn dắt vào bài mới: Bài 30 “Luyện tập ứng phó với thiên’’ * Hoạt động 1: Những việc làm để ứng phó với thiên tai. - Yêu câu học sinh quan sát tranh SGK trang 112 và nêu các biện pháp phòng tránh thiên tai. + Tổ 1, 2 quan sát tranh 1, 2, 3 - Học sinh quan sát tranh và thảo luận + Tổ 3, 4 quan sát tranh 4, 5, 6 trả lời câu hỏi. Thảo luận nhóm 2 (3 phút) - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Gọi các nhóm các nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét, chốt đáp án từng tranh. - Đại diện các nhóm trình bày. + Tranh 1: Không trú mưa dưới gốc - Thực hiện cây để ứng phó với thiên tai giông sét. - Lắng nghe + Tranh 2: Lắng nghe thông tin về thiên tai từ ti vi, loa đài, để ứng phó với thiên tai, bão, lũ lụt, giông tố, + Tranh 3: Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương để ứng phó với thiên tai: bào, lũ lụt, lốc xoáy, + Tranh 4: Chằng chống nhà cửa để ứng phó với thiên tai: bão, lốc xoáy, + Tranh 5: Tích trữ nước sạch để phòng tránh thiên tai: hạn hán, lũ lụt, + Tranh 6: Trồng cây đầu nguồn để chống lũ. - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh vì sao không nên đứng dưới gốc - Quan sát, lắng nghe. cây khi có sấm sét. * Hoạt động 2: Những cách xử lí tình huống khi gặp thiên tai: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh 7 ,8 ,9 ,10 trang 113 SGK: - Thảo luận nhóm đôi, nhận xét theo + Quan sát và cho biết các bạn trong yêu cầu giáo viên. mỗi hình sau đang gặp thiên tai nào?
- + Nhận xét cách xử lý của các bạn trong mỗi hình đó? (yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 trong 3 phút) - Giáo viên gọi các nhóm nêu tình huống và nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt đáp - Thực hiện án. - Lắng nghe 3. Thực hành - Giáo viên chiếu cho học sinh xem video sưu tầm về lũ lụt miền trung 2020. + Video nói đến hiện tượng thiên - Xem video và trả lời các câu hỏi giáo tai nào? viên. + Thiên tai đó mang đến những thiệt hại gì? + Em hãy nhận xét cách phòng tránh thiên tai của người dân trong video? + Em hãy chia sẽ những việc cần làm để phòng tránh thiên tai đó? - GV nhận xét. - Chiếu thông tin hướng dẫn trong SGK trang 114, yêu cầu học sinh đọc. - Nơi em sống thường xảy ra những - Đọc thông tin hướng dẫn. thiên tai nào? - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4, - Học sinh trả lời thực hiện trò chơi đóng vai tự đặt tình huống và xử lý tình huống khi có thiên - Thảo luận, xử lý tình huống tai xảy ra (mỗi nhóm tự chọn và xử lý 4 thiên tai bất kì). - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Thực hiện - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. + Nơi em sống thường xảy ra bão lớn. - Giáo viên nhận xét. Để phòng tránh bão em cần theo dõi bản tin thời tiết, chằng chống nhà cửa, - Giáo viên kết luận: Để phòng tránh di chuyển đến nơi kiên cố, cao ráo và các thiên tai xảy ra, chúng ta nên an toàn khi bão đổ bộ. Chuẩn bị một số thường xuyên theo dõi bản tin thời tiết thực phẩm thiết yếu, thức ăn, nước để có cách ứng phó kịp thời. uống, đèn pin, - Giáo viên cho học sinh xem video về - Lắng nghe một số trường hợp bị đuối nước trong lũ lụt. Giáo dục học sinh nên học bơi để tránh bị đuối nước. 3. Vận dụng * Lồng ghép QCN: - GV liên hệ: Quyền được chăm sóc
- sức khỏe. - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên - Lắng nghe, thực hiện. dương học sinh. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố về cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) - Nâng cao kiến thức Toán cho HS NK. * Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực toán học: - Giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp * Phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ., Vở Toán và vở tự học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: HS hát -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1 Đặt tính rồi tính HS làm bài vào vở 484 + 32 408 + 102 228 + 232 Bài 1 HS làm bài vào vở. 600 – 150 625 – 425 553 - 47 HS trình bày miệng kết quả. Bài 2: Tính 100 – 30 + 24 = Bài 2: HS tính và làm vào vở. = HS trình bày kết quả. 87 + 13 – 33 = 100 – 30 + 24 =70 +24 - 94 = 87 + 13 – 33= 100 -33= 67 Bài 3. Con bò nặng 205 kg. Con trâu nặng Bài 3 Bài giải hơn con bò 32 kg. Hỏi con trâu nặng bao Con trâu nặng số ki – lô – gam là: đ nhiêu ki – lô – gam? 205 + 32 = 237 (kg) Bài 4 Hai số có tổng bằng số lớn nhất có ba Đáp số: 237 kg s chữ số khác nhau, biết số bé là 29. Tìm số Bài 4 Bài giải lớn. Yêu cầu HS àm bài vào vở. Số lớn nhất có ba chữ số khác - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng. nhau là số 987 4.Vận dụng. Số lớn là: - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. 987 – 29 = 958
- GV nêu một số phép tính yêu cầu HS thực Đáp số: 958 hiện HS chia sẽ. - GV nhận xét tiết học. HS theo dõi - Chuẩn bị bài tiếp theo. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 9) ( kiểm tra cuối học kì, đề trường ra) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 10) ( kiểm tra cuối học kì, đề trường ra) _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS được củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng. - Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC. - Gọi HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng. - HS nghe - GV chốt: + Độ dài đoạn thẳng AB bằng 8cm. + Độ dài đoạn thẳng BC dài 5cm.
- + Độ dài đoạn thẳng AC là tổng độ dài hai đoạn thẳng AB + BC. Vậy độ dài đoạn thẳng AC là: 8cm + 5cm = 13 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C hs làm bài. -1Hs lên bảng làm bài. - Gọi hs lên bảng trình bày. Bài Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 18 + 9 = 27(cm) Độ dài đường gấp khúc BCD là: 9 + 14 = 23(cm) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 18 + 9+14 = 41(cm). Đ/S: 41 cm - HS chia sẻ bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HSTL ? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn? - HS nghe - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát hai đường gấp khúc. - Y/cầu hs quan sát hai đường gấp khúc mà con sên có thể bò qua. - Hai đường gấp khúc đều có đoạn - Hai đường gấp khúc có điểm gì thẳng dài 27cm. chung? - Ta so sánh hai đoạn còn lại. Đoạn Muốn biết con sên bò đường nào gần nào ngắn hơn thì con sên bò sẽ ngắn hơn chúng ta làm ntn? hơn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện theo cặp lần lượt các khăn. YC hướng dẫn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/cầu hs làm bài - HS làm bài ? Muốn biết đường đi nào của con - HS thực hiện chia sẻ. kiến tới đĩa kẹo ngắn nhất con sẽ làm ntn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS nghe khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn đường đi của kiến vàng. Và - 1-2 HS trả lời.
- ngắn hơn 1cm - HS trả lời Bài 5: - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL. - Y/cầu hs làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra. khăn. ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm ntn - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng ? Tiết học này con được học kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ________________________________ ` Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ BUỔI CHIỀU Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) ______________________________________ ` Mỹ thuật (Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG ` Giáo dục thể chất (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS củng cố kĩ năng cân đo. - Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học. * Năng lực chung - Phát triển năng lực cân đo, tính toán.
- * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC. - HS trao đổi bài -Y/C hs làm bài vào vở. - GV nêu: + Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - YC HS quan sát tranh và trả lời các YC hướng dẫn. câu hỏi của bài. - Lớp lắng nghe + Con mèo cân nặng 4kg + Quả dưa cân nặng 2kg. + HS giải thích theo ý hiểu của mình. ? Vì sao em lại làm được kết quả đó? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS TLN - Y/c hs thảo luận nhóm 2 tìm ra kết quả? - HS thực hiện chia sẻ. Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS suy nghĩ. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài - HS thực hiện chia sẻ.
- toán. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. -HS nghe - GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg Vậy con voi cân nặng 1000kg. - GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. Một bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là - HSTLxc chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp - Hs nghe lên thuyền. Khi chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của chú voi. 3. Vận dụng -Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cánh đồng quê em. Tốc độ đọc khoảng 60- 65/tiếng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của cánh đồng lúa quê hương thể hiện qua tranh ảnh minh họa và bài thơ. * Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: có khả năng làm việc theo nhóm và tinh thần hợp tác * Phẩm chất - Có cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp của làng quê, có tình yêu quê hương, đất nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Em đang sống ở đâu? Nơi em sống có gì thú vi? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2. Khám phá - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, thiết tha, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lấp lánh, lụa tơ, chiền chiện, châu chấu, - 3-4 HS đọc nối tiếp. tích ri tích rích, sương, cuộn, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS đọc nối tiếp. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C1: Bé nhìn thấy vầng dương rực hoàn thiện bài 1 trong VBTTV đỏ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Nắng ban mai hiền hòa, như cách trả lời đầy đủ câu. những dải lụa tơ vàng óng, như con song dập dờn trên đồng lúa xanh. C3: Đàn chiện bay quanh và hót tích ri tích rich. Lũ châu chấu đu cỏ uống sương rơi. C4: Bé ngân nga hát khẽ bởi bé thấy cánh đồng quê hương thật là - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ yêu đẹp, bé cảm thấy hạnh phúc trong thích. long - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn cảm, giọng đọc vừa phải. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp. đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130. - YC HS hoạt động theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đọc. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS thảo luận làm vào bảng nhóm. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Các nhóm trình bày - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.130. - HDHS tìm thêm những từ tả về mặt trời, ánh nắng, đồng lúa. - HS đọc.
- - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Vận dụng - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ____________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024 BUỔI SÁNG Tiếng Việt NGHE VIẾT: CÁNH ĐỒNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nghe-viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thờ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả về cách viết hoa tên riêng địa lí, phân biệt r/d/gi hoặc tiếng có dấu hỏi/ dấu ngã. * Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * HSHN: Nhìn sách chép 2 câu đầu - HS các nhóm thảo luận làm vào bảng của bài. nhóm.
- * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Các nhóm trình bày Bài 1: - Gọi HS đọc YC - Tổ chức các em hoạt động làm nhóm - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS làm VBT Bài 2: - Gọi HS đọc YC - Tổ chức các em làm câu 3 vào VBT - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGHỀ NGHIỆP. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Phát triển vốn từ về nghề nghiệp, biết nói về nghề nghiệp và công việc. * Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ nghề nghiệp và công việc của nghề nghiệp. * Phẩm chất - Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát. Giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Từ ngữ chỉ công việc của người nông dân Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - Các nhóm thảo luận làm vào phiếu - Bài yêu cầu làm gì? - Một số nhóm trình bày. - YC HS đọc các từ ở cột A và cột B, thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - YC HS thảo luận theo nhóm 4 trả lời - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi
- câu hỏi từng ảnh - + Em thấy ai trong ảnh? + Người đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. HS chia sẻ câu trả lời. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài. * Hoạt động 2: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - HS đọc. - Bài YC làm gì? - YC HS trao đổi theo cặp kể về nghề nghiệp của người trong ảnh + Em thấy ai trong ảnh? - HS kể về nghề nghiệp của những + Người đó đang làm gì? người trong ảnh trước lớp. + Em đoán xem người đó làm nghề gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS củng cố kiến thức về độ dài (dm, m, km), thời gian (giờ, phút, ngày, tháng, năm). - Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, ước lượng. * Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát. - Hs vận động bài hát Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -Y/c HS làm bài vào SGK. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS chữa bài. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. => GV chốt đáp án HS đổi chéo vở KT - HS đổi vở KT bài của bạn. bài làm của bạn: + Tranh 1: 5m + Tranh 2: 5cm. + Tranh 3: 5km + Tranh 4: 5dm Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Nhận xét, tuyên dương. YC hướng dẫn. => Chốt: Mối quan hệ giữa phép cộng - HS nghe. và phép trừ, phép nhân và phép chia. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - HDHS cách làm từng ý a) Y/C HS quan sát thật kĩ các kim giờ, khi kim phút chỉ vào các số 3,6,12 để đọc đúng các giờ ở mỗi đồng hồ. - 1-2 HS trả lời. b) Hướng dẫn HS cách tính ngày tuần liền sau. -HS nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào SGK - Y/C HS đọc kĩ đề bài. -Lắng nghe và nhận xét bài làm của - HS làm bài vào SGK. bạn. - HS chia sẻ bài làm của mình. - GV chốt Đ/A A, Thỏ B. Sóc. C. Rùa 3. Vận dụng - HS TL. ? Tiết học hôm nay củng cố kiến thức gì? -HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau.

