Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

docx 89 trang Hà Thanh 28/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Trình diễn thời trang tái chế của các lớp. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 HĐ1: Tuyên truyền Ngày 8/3 - Hs trình diễn, Hs khác theo dõi. HĐ2: Câu hỏi giao lưu tìm hiểu về Ngày 8/3 HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Hs giao lưu trả lời các câu hỏi.
  2. - GV nhận xét. - Hs lắng nghe Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE. NHỮNG TẤM GƯƠNG SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện cảm xúc, tình cảm trước những hi sinh vì quê hương đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết chia sẻ với mọi người về mất mát đau thương để bảo vệ Tổ quốc - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
  3. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “ Cúc ơi” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về những chiến sĩ đã hi sinh ở ngã ba Đồng Lộc bảo vệ đất nước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Có những mất mát hi sinh trong chiến - HS lắng nghe. tranh vẫn còn mãi, những người lính hi sinh trong thời bình để lại những niềm thương tiếc không nguôi để hiểu thêm những sự hi sinh thầm lặng đó chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết nói trước nhóm, trước lớp về ý kiến của mình về một người lao động hoặc chiến
  4. đấu, hi sinh để đem lại cuộc sống hạnh phúc, bình yên cho mọi người. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài + HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu các em tìm những câu - HS lắng nghe cách thực hiện. chuyện kể về những tấm gương quên mình giúp mọi người trong thiên tai, hoạn nạn, dich bệnh: + Những câu chuyện về chiến sĩ quên mình cứu những bệnh nhân bị dịch bệnh Covid - 19 hoặc những người anh hùng đã chiến đấu bảo vệ Tổ quốc - Yêu cầu HS thảo luận theo bàn câu chuyện đã chuẩn bị - GV gọi một số nhóm trình bày - HS thảo luận -GV nhận xét tuyên dương 2. Nói - HS nêu tên câu chuyện sẽ kể + Mời một học sinh lên trước lớp để làm ví - HS lắng nghe dụ. + HD HS Giới thiệu về một số điểm nổi bật của câu chuyện (câu chuyện nói về ai, đã + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới làm công việc gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thiệu về câu chuyện mình kể. Giới thiệu thế nào trong việc bảo vệ đất nước, bày tỏ về một số điểm nổi bật của câu chuyện suy nghĩ, cảm xúc của mình đối với những (câu chuyện nói về ai, đã làm công việc người đáng kính trọng đó. gì và đã giúp đỡ, hi sinh như thế nào trong việc bảo vệ đất nước + GV mời một số HS khác phát biểu và tự nhận xét của bạn về câu chuyện đó
  5. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi HS tự viết ra giấy những điểm nổi bật của nhân vật trong câu chuyện em biết hoặc đọc được, sau đó em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy những điểm nổi bật của nhân vật và đọc - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và thực hiện các yêu cầu sau: hiện yêu cầu. + Nêu những điểm tốt của người em nói - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo trong câu chuyện luận. + Nói điều em mong học tập ở câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét cung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
  6. sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, - Các nhóm tham vận dụng. mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về một người dũng cảm mà em biết. (giới thiệu những nét nổi bật của của người đó, cử chỉ, hành động) + Mời các nhóm trình bày. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào + GV nhận xét chung, trao thưởng. giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC. SÁNG THÁNG NĂM (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
  7. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  8. - Cách tiến hành: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ + trường thường tổ chức một đợt thi đua là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố học tập tốt Hữu đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh lên thăm Bác ở chiến khu Việt Bắc. nhật Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + kể chuyện về Bác tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) + phát động phong trào thi đua học và làm theo Bác - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
  9. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn lộng, nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm cách đọc. xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn - 1 HS đọc toàn bài. + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà - HS quan sát + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương ngô, lồng lộng, nước non - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. GV hướng dẫn luyện đọc câu: Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / - 3 HS đọc nối tiếp đoạn Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ - 2-3 HS đọc câu. Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: chương dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
  10. tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được vè thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
  11. trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian nào? + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào một sáng tháng Năm. + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó giữa Bác Hồ và nhà thơ là: thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng nói lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? đồng, nước non - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ.
  12. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  13. Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, ta làm như thế nào?. 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn đó. nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn như thế nào? nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ - GV nhận xét, tuyên dương. việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở - GV dẫn dắt vào bài mới bên phải số đó.
  14. 2. Luyện tập - Mục tiêu: - Hiểu được cách tính nhẩm, thực hiện thành thạo cách tính nhẩm - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. - Cách tiến hành: Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 20 40 = 800 70 60 = 4 20 30 = 600 600 40 = 24 000 200 a) 20 40 400 20 400 20 = 900 30 = 70 60 900 30 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = ? b) 900: 30 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: 500 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 = 20 = 15 : 5 = 30 = 3 240: 80 b) 900: 30 3600: 600 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 240: 80 2800: 40 = 3 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia là tròn chục, tròn trăm, tròn chia bình thường. nghìn ta làm như thế nào? - HS trình bày trước lớp
  15. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS trình bày - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - 15 thùng soài nặng 675 kg - Bài toán cho biết gì ? Bán 8 thùng . ? kg - Của hàng còn lại ..? kg soài - Bài toán hỏi gì? - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng số kg rồi mới tính được số kg của 8 thùng ta làm như thế nào? soài - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng làm như thế nào để tìm số kg còn lại của trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy của hàng? ta tính được số kg soài còn lại của của hàng - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả trong nhóm qủa, nhận xét lẫn nhau Bài giải 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài là: 675 – 360 = 315 (kg) Đáp số: 315 kg soài - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - GV phổ biến luật chơi - HS nghe luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô- bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS chơi 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) 3 900 9 = 35 100 (Việt) 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét 500 70 = 35 000 (Rô-bốt)
  16. - Ai nhận được móm quà của bạn Mi -Bạn Việt sễ nhận được món quà của - GV nhận xét tuyên dương bạn Mi Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất (Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm - Các nhóm thực hiện - Muốn tính được phép tính bằng cách - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất gì đã của phép nhân, phần b sử dụng tính học ? chất giao hoán của phép nhân. - HS trong nhóm làm và trình bày kết quả - Hs trình bày kết quả ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) = 512 100 = 51 200 b) 125 32 8 = 125 8 32 = 1 000 32 = 32 000 Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét = 32 000 - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài nhân chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 Phát phiếu cho 3 học sinh - HS xung phong tham gia chơi. 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  17. Buổi chiều Tin hoc Cô Liễu dạy Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn) - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Học sinh tham gia. “Đi chợ” - GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các loại thức - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, cơm, tham gia trò chơi. dầu ăn, một số loại trái cây,.. - Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo cân đối, có đầy đủ các nhóm thức ăn và nhóm chất dinh dưỡng) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan
  20. sát hình 3 và nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể) - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi. yêu cầu. (GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn giản để thể hiện vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng) - Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo luận. - Học sinh chia sẻ: + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt. + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp - Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu ví dụ về cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên. K. - GV nhận xét chung, kết luận. - Học sinh liên hệ trả lời theo sự hiểu