Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

docx 7 trang Hà Thanh 23/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi

  1. TUẦN 32 Thứ hai ngày 17 tháng 5 năm 2022 Tiếng Việt ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ in sẵn: Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1). - Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2). * GDKNS: - Biết thu thập, xử lí các thông tin. (Làm việc theo N2). - Đảm nhận trách nhiệm công dân: Khai báo chính xác, thực hiện tốt yêu cầu, nghĩa vụ của người công dân. (Trình bày trước nhóm). - HSHN: Viết 2 dòng đầu của đơn. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Mẫu khai báo tạm trú, tạm vắng cho HS và GV. Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ ngữ viết tắt: CMND (Chứng minh nhân dân). - Hướng dẫn HS điền đúng nội dung vào ô trống ở mỗi mục. Chú ý: Bài tập này nêu TH giả thiết (em và mẹ đến chơi một nhà bà con ở tỉnh khác). Vì vậy: + Ở mục Địa chỉ, em phải ghi địa chỉ của người họ hàng. + Ở mục Họ và tên chủ hộ, em phải ghi tên chủ nhà nơi mẹ con em đến chơi. + Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ, tên của mẹ em. + Ở mục 6: Ở đâu đến hoặc đi đâu, em khai nơi mẹ con em ở đâu đến (không khai đi đâu, vì hai mẹ con khai tạm trú, không khai tạm vắng). + Ở mục 9: Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo, em phải ghi họ, tên chính của em. + Ở mục 10: Em điền ngày, tháng, năm. + Mục Cán bộ đăng kí là mục dành cho cán bộ (công an) quản lí khu vực kí và ghi họ, tên. Cạnh đó là mục dành cho Chủ hộ (họ hàng của em) kí và viết họ, tên. - HS làm việc cá nhân, một HS làm vào phiếu to điền nội dung vào phiếu. - HS nối tiếp nhau đọc tờ khai. Cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bài cá nhân. HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung.
  2. - Kết luận: Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương quản lí được những người đang có mặt hoặc vắng mặt tai nơi ở những người ở nơi khác mới đến. Khi có việc xảy ra, các cơ quan Nhà nước có căn cứ cơ sở để điều tra, xem xét. - HSHN: GV chỉ đơn cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - GV hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết phong bì thư, cách điền vào phiếu tạm trú, tạm vắng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Nghe - viết đúng bài chính tả (Tốc độ viết khoảng 90 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 7 chữ. (HSCNK: Viết đúng, sạch sẽ và trình bày đẹp bài chính tả (Tốc độ viết trên 90 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung bài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Luyện tập *Bài tập 2: - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài vào vở. HĐ3. Vận dụng: - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2). Luyện đọc các bài học thuộc lòng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Thắm dạy) _________________________________
  3. Toán ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Thực hiện được 4 phép tính với phân số. - Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn. - BT cần làm: BT1; BT3a; BT4a; HSCNK: Cố gắng làm hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠỴ – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu. HĐ2. Luyện tập - GV hướng dẫn từng bài và chữa bài theo hình thức cuốn chiếu. - Hướng dẫn HS làm bài ở SGK vào vở ô li. - HS làm GV theo dõi, chữa bài. Bài 1: HS đọc đề bài. Nêu cách thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính: 4 2 4 2 4 2 4 2 Tổng , Hiệu , tích , thương : 5 7 5 7 5 7 5 7 Bài 2: Yêu cầu HS viết kết quả vào ô trống. Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu. - Hai HS nêu cách tính giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức, chẳng hạn: - Gọi HS trình bày bài. 2 5 3 8 30 9 1 1 1 1 1 a. b. 3 2 4 12 12 12 2 3 4 6 4 38 9 2 3 = = 12 12 12 12 29 5 = = 12 12 Bài 4: Một HS đọc yêu cầu, phát biểu để tóm tắt bài toán. HD: + Tính phần bể nước sau 2 giờ vòi nước đó chảy được.
  4. 2 2 4 2 4 (bể) hoặc 2 (bể) 5 5 5 5 5 + Tính số phần bể nước còn lại. 4 1 3 (bể) 5 2 10 1 HS trình bày bài - Chữa bài. HĐ3. Củng cố - HS nhắc cách thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên. - GV nhận xét đánh giá tiết học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 5 năm 2022 Thể dục (Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù Dựa vào đoạn văn nói về một con vật cụ thể hoặc hiểu biết về một loài vật, viết được đoạn văn tả con vật rõ những đặc điểm nổi bật. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên từng bài tập đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động Cả lớp hát và vận động theo nhạc HĐ2. Luyện tập * Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài ra. a) Viết một đoạn văn tả hoạt động của chim bồ câu. HS đọc nội dung của bài tập. Quan sát tranh minh hoạ của chim bồ câu trong sánh giáo khoa. b) Viết mở bài theo kiểu gián tiếp và mở bài theo kiểu mở rộng. - HS làm bài cá nhân. - HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình. Cả lớp nhận xét bổ sung. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung vừa học (BT2). Luyện đọc các bài học thuộc lòng.
  5. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Khoa học QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn cuả sinh vật kia. - Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn. - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh SGK, Giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Chiếc nón kì diệu - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Hình thành kiến thức mới 1. Trình bày mối quan hệ của TV đối với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên. + Mục tiêu: Xác định mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên thông qua quá trình trao dổi chất của thực vật. + Cách tiến hành: Bước 1: HS quan sát hình1 SGK và kể tên những gì được vẽ trong hình. - Yêu câu HS nói về ý nghĩa chiều các mũi tên có trong sơ đồ (lá ngô hấp thụ khí các-bô-níc, rễ cây hấp thụ nước, muối khoáng). - GV chốt lại ý nghĩa chiều các mũi tên. Bước 2: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. - Thức ăn cảu cây ngô là gì? Từ những thức ăn đó cây ngô có thể tạo ra những chất dinh dương gì để nuôi cây. GV chốt và kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành chất dinh dưỡng như bột đường, chất đạm... nuôi chính thực vật và các sinh vật khác. HĐ2: Thực hành vẽ sơ đồ. + Mục tiêu: - HS vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.
  6. + Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp. GV hướng dẫn tìm hiểu: ? Thức ăn của châu chấu là gì? Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì? ? Thức ăn của ếch là gì? Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì? Bước 2: Thực hành vẽ sơ đồ (nhóm 3). Bước 3: Kiểm tra sơ đồ của các nhóm đại diện nhóm giải thích sơ đồ. - GV kết luận: cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại phần bóng đèn toả sáng. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Thực hành vẽ các sơ đồ đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Lịch sử & Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Vùng biển nước ta có nhiều hải sản, dầu khí; nước ta đang khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía nam và khai thác trắng ở ven biển. - Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến xuất khẩu hải sản của nước ta. - Chỉ trên bản đồ VN vùng dầu khí, đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta. - Một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản và ô nhiễm môi trường biển. - Có ý thức giữ VS môi trường biển khi đi tham quan, nghĩ mát ở vùng biển. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bản đồ địa lý tự nhiên VN; Bản đồ CN, nông nghiệp VN. - Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác và nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường biển. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động H: Vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có vai trò thế nào đối với nước ta? - Giới thiệu bài: GV nêu. HĐ2. Luyện tập - HS thảo luận nhóm 4: Tìm tên thành phố ứng vớiđặc điểm tiêu biểu 1. Hà Nội 2. Hải Phòng 3. Huế 4. Đà Nẵng 5. Đà Lạt
  7. 6. Tp Hồ Chí Minh 7. Cần Thơ - GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 2. Đáp án đúng câu 4 là: 1: ý d 2 : ý b 3 : ý b 4 : ý b 3. Đáp án đúng câu 5 là: + 1 ghép b + 2 ghép c + 3 ghép a + 4 ghép d + 5 ghép e + 6 ghép đ GV tổng kết, khen ngợi các em chuẩn bị bài tốt có nhiều đóng góp cho bài học. HĐ3. Củng cố - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________