Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Phạm Thị Hương Giang
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI KHÉO TAY HAY LÀM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; 2. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện. - Trách nhiện: Hoàn thành các Hoạt động của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:1’ - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo 2. Bài mới: 25’ viên. * Hoạt động 1: Chào cờ 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức. buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nhận xét và phát động các phong trào - Học sinh lắng nghe thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “Khéo tay hay làm”. - Cả lớp nghe nhận xét - Tổ chức theo khối cho học sinh thể hiện tài năng của mình. - HS tham gia bình chọn. - Đánh giá sản phẩm 3. Đánh giá: 4’ - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. Tiếng Việt
- ĐỌC. NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nói. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát một bài - HS đọc nối tiếp Một HS đọc lại bài - HS trả lời Nêu nội dung bài - Khi quan sát, tìm tòi những hiện tượng quanh có thể phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt của tiết học - GV nhận xét, giới thiệu Tiết 2. 2. Luyện đọc văn bản - HS lắng nghe
- - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện + Bài này cần đọc với giọng như thế nào để diễn cảm? + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. Đoạn 2: Cô bé vào bếp, lấy một bộ đồ trà ra và tự mình làm đi làm lại thí - HS luyện đọc theo nhóm nghiệm. Cuối cùng cô cũng hiểu ra: - HS thi đọc trước lớp Khi giữa tách trà và đĩa có một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. Lúc ấy, Ma-ri-a chợt thấy cha đang vào bếp. Cô liền nói với cha phát hiện của mình. Cha cô hết sức vui mừng. Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”. Đoạn 3 Về sau, Ma-ri-a trở thành giáo sư nhiều trường đại học danh tiếng của Mỹ. Năm 1963, bà vinh dự được tặng Giải thưởng Nô-ben Vật lí. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập 1. Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng "gia", nêu nghĩa của những từ đó. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật - HS trả lời. Ma – ri -a? Em học được ở Ma –ri – a - HS thực hiện điều gì? - Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ có chứa tiếng “gia”. - Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau thành câu chứa dấu gạch ngang. Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: vai, đi thẳng ra phòng khách, hân - Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc hoan nói: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ tôi! bảy của gia tộc tôi!” - Nhận xét tiết học
- - Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm hoàn thành vở bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS lắng nghe - Cho lớp vận động theo nhạc GV giới thiệu ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với - 2-3 nhóm trình bày trước lớp 4 yêu cầu a, b,c,d SGK - HS lắng nghe + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
- chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh việc 2,3,4,5. và nêu diễn biến của các sự việc. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu chuyện. - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo diễn ra trong câu chuyện. cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác - HS trả lời dụng gì? GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - HS đọc yêu cầu 2. - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời - HS thảo luận nhóm 2 câu hỏi. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu. 2. Năng lực chung - Chủ động trong học tập, có khả năng năng giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua
- rèn kĩ năng đọc và viết số, giải được bài toán thực tế, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số, biết nêu nhận xét, đánh giá. 3. Phẩm chất - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, ý thức độc lập làm bài, tích cực tương tác, chia sẻ, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật * Lớp hát tập thể GC ghi các số trong hộp qua, gọi HS chọn - HS mở hộp quà, đọc số, trả lời phần quà (đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?) -HS nhận xét +14151515; 8127354; 205415095 - GV nhận xét, dẫn vào bài. - HS lắngnghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài - HS đọc đề bài - Y/cầu HS làm cá nhân. - HS làm bài CN - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS chia sẻ nối tiếp a. Đ b. S c. Đ d. S - GV nhận xét. - HSNX, điều chỉnh nếu có. - GV hỏi khai thác trong các phần:
- + a. Lớp triệu gồm hàng nào? - HS chia sẻ: + b. Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao + Triệu, chục triệu, trăm triệu + c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? + Hàng trăm nghìn, lớp nghìn vì nó là chữ số thứ 6 từ phải sang + d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó có những hàng nào? + Hàng trăm + Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học + Hàng đơn vị, lớp đơn vị Lớp đơn vị có: hàn đơn vị, chục, trăm + Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn: hàng nghìn, chục nghìn, - GV: ôn lại cách đọc, nắm vững cấu tạo số, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá triệu, trăm triệu trị số được chính xác. - HS nghe Bài 2: Số? - HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm bài cặp đôi - HS xác đinh YC đề bài: điền số vào - GV nhận xét, chốt đáp án bảng theo đúng cấu tạo số đã cho * GV: Củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp - HS làm bài cặp đôi của số tự nhiên - Đại diện nhóm chia sẻ - Nhóm HS khác nhận xét. Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - HS đọc - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HS nêu YC: Tìm mảnh ghép phù hợp ghép lại và viết số - HS làm bài cá nhân
- - GV cho HS làm việc cá nhân - HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án 17483226; 75175000 - GV hỏi: - HS: Quan sát mảnh ghép, tìm dấu cắt phù hợp, ghép và ghi số + Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm gì? - HS đọc số + Cho HS đọc lại các số ghép được - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * GV: Củng cố cách so sánh và phán đoán hình để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài - GV nhận xét, chốt đáp án - Đại diện nhóm trình bày: CỔ LOA + Tìm số liền trước làm thế nào? - Nhóm khác nhận xét. + Tìm số liền sau làm thế nào? - HS lắng nghe, TL - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa + Trừ đi 1 * GV: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. + Cộng thêm 1 - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh Ai đúng. HS chơi trò chơi Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm
- ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - GV nhận xét và dặn dò HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Giáo dục thể chất Cô Huệ dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Tiếng anh Cô Thắm dạy Thứ Ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Mỹ Thuật Cô Thu dạy Tin hoc Cô Liệu dạy Tiếng Việt Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực chung - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động Cả lớp hát một bài 2. Luyện tập, thực hành + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS đọc bài văn viết về trải Bài 1: Đọc bài thơ, bài văn viết về trải nghiệm ở trường học của nghiệm trong cuộc sống: (Ngô Quân Miện) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - GV cho HS đọc gợi ý bài đọc theo YC: - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. - HS thực hiện theo yêu cầu +Có thể nói rõ tại sao mình chọn đọc câu chuyện đó (câu chuyện có ý nghĩa gì với em). - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc tên truyện, tên tác giả đọc ở đậu... + GV cho HS trình bày bày trước lớp. Hôm nay học loài cây, Bài cô giảng thật hay: Rễ cây hút nhựa đất Như ta ăn hàng ngày. Cây không hề biết đi, Chưa bao giờ cây nói, Cây chỉ biết thầm thì Khi trăng lên gió thổi. Lá cây làm lá phổi Cũng hít vào, thở ra. Cành cây thường vẫy gọi Như tay người chúng ta.
- - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. Khi vui cây nở hoa - HS thực hiện theo yêu cầu Khi buồn cây héo lá. Ai bẻ cành vặt hoa Nhựa tuôn như máu ứa. Xanh, cây làm bức tranh Cho vườn ta thêm xinh, Già, cây làm chiếc ghế Chúng ta ngồi học hành. Còn bao điều thú vị Cây giúp đời chúng mình. Loài cây cũng có nghĩa Loài cây cũng có tình. (Đinh Xuân Tửu)
- + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một trải - HS thực hiện nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo của các số trong phạm vi lớp triệu. 2. Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ làm cá nhân vào - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần vở. - GV mời HS trình bày bài - 2-3 HS trình bày - HS chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1-2 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm vở sau đó đổi chéo. - HS làm bài cá nhân vào vở rồi chia sẻ với bạn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài - HS suy nghĩ tự làm bài rồi chia - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần sẻ theo nhóm - HS viết lại số vào vở: D. 537 991 833 - GV khen ngợi HS. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS nêu - GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện - HS tự suy nghĩ, thảo luận theo yêu cầu bài. nhóm thực hiện yêu cầu của bài. - GV mời HS trình bày - 2-3 HS trình bày - HS khác chia sẻ (Tại sao bạn lại sắp xếp như vậy?) - GV đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học. - HS chia sẻ.
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Khoa học (Tiết 12) Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão 2. Năng lực chung năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV hỏi: - HS trả lời + Gió có mấy cấp độ? + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do gió gây ra? - - GV nhận xét - HS ghi bài vào vở - GV giới thiệu- ghi bài và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Phòng chống bão + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp đọc thầm. - HS đọc
- + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 6 và trả lời 3 - HS thảo luận theo câu hỏi SGK trang 28. cặp - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do bão gây ra ở địa - HS nêu phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 7 cho biết - HS thảo luận theo các cách phòng chống bão cặp, hoàn thành phiếu. Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa 7b Cưa bớt cành cây 7c Neo đậu tàu thuyền vào bến - GV gọi HS trình bày - HS nêu + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác để phòng chống - HS trả lời bão? (Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị điện không cần thiết, không ra đường khi đang trong cơn bão,..) - Gia đình và địa phương em đã thực hiện cách nào để phòng - HS trả lời chống bão? - HS đọc + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang 28 - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do bão gây ra. - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..) 2 Năng lực chung - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng. - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. biết hợp tác theo nhóm để vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho học sinh trao đổi, chia - Học sinh tham gia trao đổi, chia sẻ sẻ hình ảnh sưu tầm được về ruộng bậc theo hướng dẫn của giáo viên. thang, các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (kết hợp ôn lại kiến thức của bài cũ). Ví dụ: Một học sinh đưa ra hình ảnh về ruộng bậc thang và đặt các câu hỏi để trao đổi: + Đây là hình ảnh gì? + Điều kiện nào để có thể làm được ruộng bậc thang? Cách làm ruộng bậc thang như thế nào? + Vai trò mà ruộng bậc thang mang lại. - GV nhận xét tuyên dương học sinh, dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên: Khai thác khoáng sản. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6. - Quan sát hình 6 SGK và nêu: + Kể tên một số loại khoáng sản có ở + Một số khoáng sản như: than đá, sắt, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a-pa-tít, đồng, thiết,... + Xác định (chỉ) trên lược đồ (Hình 6) - Học sinh thực hiện theo yêu cầu. một số mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Gọi 1-2 học sinh đọc nội dung thông tin
- và kể tên một số sản phẩm có nguồn gốc từ khoáng sản của vùng Trung du và miền - Học sinh đọc nội dung thông tin và núi Bắc Bộ. nêu: điện (từ than), phân lân (từ a-pa- - Khai thác khoáng sản có vai trò như thế tít), nào đối với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Khai thác khoáng sản là hoạt động - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. kinh tế quan trọng của vùng Trung du - GV liên hệ giáo dục học sinh bảo vệ môi và miền núi Bắc Bộ. trường và tài nguyên thiên nhiên. - Học sinh lắng nghe, vận dụng. 3. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu. - Đọc, xác định yêu cầu: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố) - Nghe GV hướng dẫn và thực hành vẽ - Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh cách sơ đồ tư duy (cá nhân) thực hiện. - Ví dụ: - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu học sinh: + Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí BÀI 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3.Phẩm chất - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo khoa - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi. để khơỉ động bài học. - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà Bình? - Bức hình thể hiện một lối sống văn hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy múa vào những dịp lễ hội lớn. Một nét văn hoá có lâu đời và vẫn còn lưu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài giữ đến thế hệ ngày nay. mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá HĐ 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ: - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng trung du - HS quan sát hình vàv đọc thông tin và miền núi Bắc Bộ. cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, Ương
- + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. Giang... + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy... - HS các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời đại diện các nhóm trình bày luận. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS xem video. - GV cho HS xem video về một số lễ hội khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban (Điện Biên, Sơn La) - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội khác nhau, - HS lắng nghe. tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... * HĐ 2: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao. (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát các hình 6 và hình 7 trang 30-31 và thảo luận trả lời các câu hỏi: + Chợ phiên họp vào thời gian nào? - HS quan sát tranh, đọc thông tin và thảo luận trả lời câu hỏi: + Thường họp vào những ngày nhất + Tại chợ phiên thường mua bán, những mặt định. hàng gì? + Hàng hoá phần lớn là của người dân địa phương đem ra chợ bán như: + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hoá, người hàng thổ cẩm, công cụ sản xuất... dân còn đến chợ phiên để làm gì? + Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi kết bạn của các nam nữ thanh niên.

