Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_23_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 19 tháng 02 năm 2024 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI VẼ TRANH VỀ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài gia đình. - Học sinh biết cách tìm, lựa chọn hình ảnh thể hiện nội dung đề tài. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để vẽ tranh. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi, thảo luận trong nhóm để vẽ được bức tranh. 3. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm của mình với người thân trong gia đình. * HSHN: Tham gia học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số tranh ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày hội vẽ tranh về chủ đề gia đình Hoạt động 1. Hướng dẫn học sinh tìm chọn nội dung đề tài. Trong gia đình em thường diễn ra hoạt động tập thể là gì? Gv: Vẽ tranh gia đình là phản ánh hoạt động sinh hoạt đời thường của một gia đình. + Tìm nội dung chủ đề nào, chọn các hoạt động nào phù hợp với khả năng của bản thân. + Lựa chọn hoạt động nào tiêu biểu, thể hiện rõ nội dung về gia đình để có thể đưa vào tranh của mình. + Lựa chọn khung cảnh nào thì phù hợp với nội dung của tranh. + Lựa chọn hoạt động nào gần gũi mà mình thích. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ. GV yêu cầu HS tìm chọn nội dung đề tài gần gũi, có những hình ảnh quen thuộc Như bữa cơm gia đình, một ngày vui trong nhà, đến thăm ông bà nội-ngoại, dọn dẹp nhà cửa, vẽ chân dung người thân ... Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài. Bước 1: Tìm bố cục phác mảng chính, phụ. Tìm vị các mảng chính, mảng phụ các hình chữ nhật, vuông tròn, tam giác, ô van..chú ý độ to nhỏ khác nhau của các mảng chính, phụ sao cho cân đối, nhịp nhàng.
- Bước 2: Phác hình bằng các nét thẳng lên các mảng đã phác. Vẽ phác đè lên các mảng chính, phụ hình người, cảnh vật nhưng cần giữ được các mảng đã phác lúc đầu, không phá vỡ các mảng đã chia. Bước 3: Vẽ chi tiết + Từng bước chỉnh sửa hoàn thiện hình vẽ và cách sắp xếp vị trí cho cân đối phù hợp với nội dung. Bước 4: Vẽ màu - Vẽ màu các mảng hình chính trước, hình phụ sau. Bước 5: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (bài tập 1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẫu chuyện (BT3) * Không dạy phần nhận xét và phần ghi nhớ, chỉ làm BT ở phần luyện tập. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết chữ cái h, g, l. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS tổ chức thi đặt câu ghép ĐK (GT) - KQ - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng Hoạt động 2: Thực hành - Luyện tập Bài tập 1: - Một HS đọc nội dung bài tập. - Cả lớp làm bài vào VBT. Hai HS làm bài trên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Mặc dù giặc Tây hung tàn /nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.
- - Tuy rét vẫn kéo dài /, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm bài vào VBT. - GV mời 2 HS lên bảng lớp thi làm bài đúng, nhanh. - HS trình bày: a/ Cần thêm quan hệ từ nhưng + thêm vế 2 của câu. VD: Tuy hạn hán kéo dài nhưng ao nhà em vẫn không cạn nước. b/ Cần thêm quan hệ từ mặc dù + thêm vế 1 của câu (hoặc quan hệ từ tuy + vế 1) VD: Tuy trời đã tối nhưng các cô các bác vẫn miệt mài trên đồng ruộng. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 3: - Một HS đọc yêu cầu của bài. (Lưu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?) - Cả lớp làm bài vào VBT. - GV mời 1 HS làm bài trên lớp, phân tích câu ghép (gạch 1 gạch dưới bộ phận C, 2 gạch dưới bộ phận V). - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu? (Đáng lẽ phải trả lời: Chủ ngữ của vế câu thứ nhất là tên cướp, chủ ngữ của vế câu thứ hai là đang ở trong nhà giam.) * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS viết bài theo mẫu. Hoạt động 3: Vận dụng - Tìm cặp quan hệ từ trong câu thơ sau: Nay tuy châu chấu đá voi Nhưng mai voi sẽ bị lòi ruột ra - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà có thể thực hành viết đoạn văn ngắn có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ tương phản để nói về bản thân em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Tập làm văn KỂ CHUYỆN (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Dựa vào những hiểu biết và kĩ năng đã có, HS viết được hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên. Nắm được cách viết bài văn kể chuyện. 2. Năng lực chung
- Góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo qua việc lựa chọn đề bài và biết cách viết một bài văn hoàn chỉnh đúng theo yêu cầu của đề. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái thông qua việc thể hiện tình cảm với các nhân vật, cách lựa chọn đề bài, * HSHN: Viết chữ cái a, d, n II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cả lớp hát một bài - GV giới thiệu bài: GV nêu MĐ - YC tiết học. Hoạt động 2: Thực hành - GV ghi ba đề trong SGK lên bảng lớp. - GV lưu ý HS: Các em đọc lại ba đề và chọn một trong ba đề đó. Nếu các em chọn đề ba thì em nhớ phải kể theo lời của một nhân vật (sắm vai). - Cho HS tiếp nối nói tên đề bài đã chọn, nói tên câu chuyện sẽ kể. - GV ghi lên bảng lớp tên một vài câu chuyện cổ tích hoặc một vài câu chuyện các em đã được học, được đọc. - HS làm bài, GV nhắc các em cách trình bày bài, tư thế ngồi... - GV thu bài khi hết giờ. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS viết bài theo mẫu. Hoạt động 3: Vận dụng - Dặn HS về nhà có thể chọn một đề khác để viết thêm. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - HS làm bài 1, bài 2. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán 5. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Tổ chức trò chơi: Bắn tên + HS nêu cách tính diện tích xung quan và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. GVgiới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu tiết học. Hoạt động 2: Khám phá - GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét trên các mô hình trực quan theo hình vẽ các VD trong SGK. Theo các bước như sau: - Hình 1: Ví dụ 1: + So sánh thể tích hình lập phương với thể tích HHCN? - Thể tích hình LP bé hơn thể tích HHCN hay thể tích HHCN lớn hơn thể tích HLP. Kết luận: Khi hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình hộp chữ nhật ta có thể nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật và ngược lại. Đại lượng mức độ lớn nhỏ của thể tích một hình gọi là đại lượng thể tích. - Hình 2: Ví dụ 2: Treo tranh minh hoạ: + Hình C gồm mấy HLP như nhau? Hình D gồm mấy hình lập phương như thế? Có 2 hình khối C và D. + So sánh thể tích hình C với thể tích hình D? - Thể tích hình C bằng thể tích hình D. - Hình 3: Ví dụ 3: + Thể tích hình P có bằng tổng thể tích các hình M và N không? - Thể tích hình P bằng tổng thể tích hình M và N. - GV xếp các hình lập phương như SGK Cho HS quan sát và làm theo yêu cầu của GV. * GV kết luận như SGK: Số HLP nhỏ của hình P bằng tổng số HLP nhỏ của hình M và hình N. Hoạt động 3: Thực hành - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK: Bài 1: Tất cả HS quan sát nhận xét các hình trong SGK. GV gọi một số HS trả lời, yêu cầu các HS khác nhận xét và GV nhận xét bài làm của HS. - Cho HS làm theo nhóm đôi. - Yêu cầu một số nhóm trả lời. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 16 HLP nhỏ. - Hình B gồm 18 HLP nhỏ. - Hình B có thể tích lớn hơn.
- Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. GV nhận xét, kết luận. - Cho HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng nhóm. - Hai HS treo bảng nhóm. - Cả lớp và GV nhận xét. Bài giải: - Hình A gồm 45 HLP nhỏ. - Hình B gồm 26 HLP nhỏ. - Hình A có thể tích lớn hơn. Bài 3: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) - GV có thể tổ chức cuộc thi xếp hình nhanh và được nhiều hình hộp chữ nhật bằng cách chuẩn bị đủ số hình cạnh 1 cm, chia HS trong lớp thành một số nhóm. - GV nêu yêu cầu cuộc thi để HS tự làm. - GV đánh giá bài làm của HS. - GV thống nhất kết quả. Chẳng hạn: Có 5 cách xếp 6 hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhạt như sau: - HS vẽ hình lên bảng. * HSHN Bài 1: Tính 2 + 0 = 1 + 5 = 5 - 2 = 1 + 2 = 2 - 1 = 6 - 5 = 4 - 4 = 1 + 3 = 7 - 6 = Hoạt động 4: Vận dụng - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS làm bài tốt. - Dặn HS chia sẻ với mọi người về biểu tượng về thể tích của một hình trong thực tế. Thực hành tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ vật ở gia đình em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy) _____________________________ Thứ ba ngày 20 tháng 02 năm 2024
- Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. * QCN: Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động đọc và thảo luận trả lời theo nhóm. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta.) * HSHN: Đọc bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ ở bài đọc ở SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Thi đọc thuộc lòng bài: Cao Bằng H. Chi tiết nào nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng? H. Nêu nội dung chính của bài? - HS nhận xét, bổ sung. Giáo viên nhận xét. *Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện tuần trước, các em đã nghe kể về tài xét xử,tài bắt cướp của ông Nguyễn Khoa Đăng. Bài học hôm nay sẽ cho các em biết thêm tài xét xử của một vị quan tòa thông minh, chính trực khác qua bài tập đọc Phân xử tài tình. Hoạt dộng 2: Luyện đọc - 1 HS khá đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS nối tiếp đọc bài, lớp theo dõi đọc thầm theo. + Lần1: Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS. Kết hợp rèn đọc từ khó: khung cửi, vãn cảnh, sẽ rõ... + Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ: quán án, văn cảnh, sư vãi, chạy đàn - 3 HS nối tiếp đọc bài và giải nghĩa từ, lớp theo dõi đọc thầm theo. + Lần 3: đọc đúng lời nhân vật, tâm trạng nhân vật.
- - 3 HS đọc bài. - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của các từ ngữ được chú giải: quan án; vãn cảnh; biện lễ; sư vãi; đàn; chạy đàn; khung cửi; niệm phật... - Các cặp thi đọc với nhau. Các nhóm khác nhận xét. - 1 em đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài Hoạt dộng 3: Tìm hiểu bài - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4, đọc thầm nội dung bài kết hợp thảo luận trả lời các câu hỏi SGK. - Lớp trưởng điều hành các nhóm trả lời câu hỏi. ? Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? (Nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia lấy cắo vải của mình và nhờ quan phân xử). GV ghi lên bảng từ: Công đường (nơi làm việc của quan lại) ? Đoạn một chính là phần mở đầu của câu chuyện. Vậy em hãy cho biết ý đoạn 1 là gì ? ? Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải ? (Cho đòi người làm chứng nhưng không có Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, thgấy cũng có khung cửi, cũng đi chợ bán vải. Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một nửa, thấy một trong hai người bật khóc, sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại.) ? Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp? (Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải để kiếm được ít tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót). - GV kết luận: Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng. ?Vậy ý của đoạn 2 là gì ? (HS trả lời: Cách phân xử tài tình, thông minh của vị quan án trong vụ việc mất vải) ?Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? Quan đã thực hiện như sau: • Giao cho tất cả những người trong chùa mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước. • Đánh đòn tâm lí: ai ăn trộm, thóc trong tay người đó sẽ nảy mầm... • Đứng quan sát mọi người.... ? Vì sao quan án lại dùng cách trên? (Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên dễ lộ mặt). ? Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu? (Nhờ quan thông minh, quyết đoán, nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội).
- QCN: Con người có quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính. ? Vậy nội dung chính của bài là gì? - HS trả lời - GV nhận xét đưa ra ý đúng và nội dung chính lên bảng - 2 HS nhắc lại: Bài văn ca ngợi trí thông minh và tài xử kiện của vị quan án. Hoạt dộng 4: Đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn bà, quan án. - GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn: “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận lỗi” - Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm. - GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật. * HSHN: GV hướng dẫn HS đọc bảng chữ cái. Hoạt động 5: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chia sẻ với mọi người biết về sự thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện, tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Chính tả NHỚ -VIẾT: CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). * BVMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng; của cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ BT 3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác hoàn thành bài viết đúng tốc độ, có ý thức rèn chữ viết và trình bày cẩn thận. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước (Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật Cao Bằng, từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước.) * HSHN: Viết chữ cái: g, h, i II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi các câu văn ở bài tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam. + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng. - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. - GV nhận xét, kết luận - Giới thiệu bài: Các em đã được biết về vẻ đẹp của vùng Cao Bằng, biết vẻ đẹp của con người Cao Bằng qua bài tập đọc đã học. Hôm nay, một lần nữa các em gặp lại mảnh đất, những con người ấy qua bài chính tả Nhớ-viết 4 khổ thơ đầu của bài thơ Cao Bằng. Hoạt dộng 2: Khám phá - GV cho HS xung phong đọc 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. Cả lớp nghe, nêu nhận xét. ? Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên địa thế của Cao Bằng? - GV nêu yêu cầu: Các em phải nhớ và thuộc lòng 4 khổ thơ đó để viết vào vở. Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, đặc biệt những chữ dễ viết sai, VD: Đèo Giàng, dịu dàng, Hoạt dộng 3: Thực hành a) Viết bài chính tả: - GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng. - HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ tự viết bài. - HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV nhận xét bài viết của HS. b) Làm bài tập Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập -cả lớp theo dõi SGK. - GV mở bảng phụ đã viết sẵn các câu ở bài tập 1. HS làm bài vào VBT. - GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức: Điền nhanh, điền đúng. - Đại diện các nhóm đọc kết quả, nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài: Cửa gió Tùng Chinh - GV nói về các địa danh trong bài. - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập - Cả lớp suy nghĩ làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm. - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - GV nêu: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp giới giữa nước ta và nước Lào. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, HS viết bài theo mẫu. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam.
- - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên người tên địa lí Việt Nam để vận dụng vào trong viết bài văn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mỹ thuật (Cô Thu dạy) __________________________________ Tin học ( Cô Liễu dạy) ___________________________________ Buổi chiều Toán XĂNG - TI - MÉT KHỐI. ĐỀ - XI - MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề-xi-mét khối. - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a. HS HTT làm hết các bài trong sách giáo khoa. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các số có 2, 3 chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy học toán lớp 5 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS cả lớp hát. H: Làm thế nào để em biết được thể tích của một hình? - HS trả lời. GV nhận xét. - GV giới thiệu bài
- Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng Xăng- ti- mét khối và Đề - xi mét khối) a-Giới thiệu xăng- ti - mét khối - GV: Để đo thể tích các vật nhỏ người ta thường dùng một đơn vị thể tích là xăng-ti-mét khối. - GV giới thiệu hình lập phương cạnh 1 cm và nói: Hình lập phương có thể tích 1 xăng -ti- mét khối. Xăng- ti mét khối là thể tích hình lập phương có cạnh dài 1cm. - GV nêu cách đọc viết 1 xăng- ti- mét khối viết tắt là: 1 cm3 - Yêu cầu HS đọc, viết một số VD - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vở nháp: 5,5 cm3 , 2 cm3. b- Giới thiệu đề- xi- mét khối * GV: giới thiệu mô hình hình lập phương có cạnh 1dm + Gọi HS lên bảng xác định kích thước. + GV giới thiệu: đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm H: Vậy đề-xi-mét khối là gì? - HS nhắc lại. c- Giới thiệu mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối. - GV đưa mô hình để HS quan sát và nêu yêu cầu "Tính xem hình 1dm3 chứa bao nhiêu hình 1 cm3 " - HS quan sát mô hình + Mỗi cạnh hình lập phương lớn đều chia thành 10 đoạn 1cm. Vậy hình lập phư- ơng lớn gồm mấy lớp hình lập phương nhỏ ? gồm 10 lớp hình lập phương nhỏ. + Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương nhỏ? Mỗi lớp có 10 10 = 100 hình. H: Vậy hình lập phương lớn gồm bao nhiêu hình lập phương nhỏ? (sẽ có 100 10 = 1000 hình lập phương nhỏ.) H: 1 đề - xi- mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti- mét khối? 1dm3 = 1000 cm3 - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa cm và dm, giữa cm 2 và dm2 - GV lưu ý HS ghi nhớ: + Về độ dài 1dm = 10 cm + Về diện tích 1 dm2 = 100 cm2 + Về thể tích thì: 1 dm3 = 1000 cm3 H: Vậy giữa 2 đơn vị đo này có mối quan hệ như thế nào ? 2 HS trả lời - 1HS nhận xét. - GV chốt ý: 1dm3 = 1000 cm3 hay 1000 cm3 = 1dm3 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1: Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - GV treo bảng phụ. + Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?
- * GV đọc mẫu: 76 cm3. Ta đọc số đo thể tích như đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo (viết kí hiệu) 192cm3 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm. HS nhận xét; - GV nhận xét đánh giá. Bài 2(a): - Gọi HS đọc yêu cầu: 1 HS đọc - GV yêu cầu 2 em làm bảng phụ. Cả lớp làm vào vở. - Hết thời giân cả lớp cùng đối chiếu với bài của bạn, nhận xét. GV chốt ý: - GV lưu ý HS: ở phần (a) ta đổi số đo từ đơn vị lớn (dm3)sang đơn vị nhỏ (cm3). Vậy ta chỉ việc nhân nhẩm số đo với 1000. Ngược đối với phần (b), số được đổi từ đơn vị nhỏ (cm3) ra đơn vị (dm3); vì vậy phải chia nhẩm số đo cho 1000. * HSHN - GV đọc cho HS viết: 45, 46, 47, 48 .... Hoạt động 4: Vận dụng Tổ chức cho HS chới trò chơi: Bắn tên (3p) Cách chơi: GV tổ chức cho HS nối tiếp nêu câu hỏi, gọi tên một bạn bất kì trong lớp nêu kết quả. Ai trử lời đúng thì được phép đố bạn tiếp theo. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà cần ôn lại mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề- xi -mét khối. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Khoa học SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong đời sống và sản xuất. - Trình bày tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự nhiên. - Kể ra những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy. - Tìm tòi, thu thập thông tin về việc sử dụng năng lượng trong đời sống và sản xuất. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau. - Biết cách sử dụng năng lượng tự nhiên có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận, chia sẻ với các bạn để tìm năng lượng gió, năng lượng nước chảy.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động 3 thực hành. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt. Có ý thức sử dụng các loại năng lượng tự nhiên này để thay thế cho loại năng lượng chất đốt. * HSHN: Cho HS xem tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy. - Hình trang 90,91 SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động H: Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt? H: Tại sao cần phải sử dụng tiết kiệm,chống lãng phí năng lượng? - HS trả lời, GV nhận xét. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Năng lượng gió - HS thảo luận theo nhóm 2, trả lời câu hỏi: H: Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên? H: Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế. - GV mời đại diện một sô nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2: Năng lượng nước chảy - HS thảo luận theo nhóm 2, trả lời câu hỏi: H: Nêu một số ví dụ về năng lượng nước chảy trong tự nhiên? H: Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương. - GV mời đại diện một sô nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 3: Thực hành - HS thực hành theo nhóm 4: Đổ nước làm quay tua-bin của tua-bin nước hoặc bánh xe nước. - GV quan sát, hướng dẫn thêm * HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh. 3. Hoạt động Vận dụng H: Nêu tác dụng của năng lượng gió, nước chảy trong tự nhiên? H: Sử dụng hai nguồn năng lượng này có gây ô nhiễm cho môi trường không? - Tìm hiểu việc sử dụng năng lượng gió và nước chảy ở địa phương em. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ GDNGLL HỘI KHAI BÚT ĐẦU XUÂN (THI VIẾT CHỮ ĐẸP)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu cho và xin chữ đầu xuân là nét đẹp văn hóa trong ngày Tết cổ truyền để chúc phúc cho một năm mới. - HS biết phát huy truyền thống văn hóa dân tộc qua việc rèn “nét chữ, nết người” trong hội thi “Khai bút đầu xuân.” 2. Năng lực chung - Tự học - tự chủ: viết bài thi của mình theo các cách sáng tạo nét chữ. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm hoàn thành bài viết của mình. * HSHN: Viết chú cái: l, b, d, đ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giấy ô li, bút dạ, bút vẽ, bút màu, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước 1: Chuẩn bị - GV giới thiệu cho HS phong tục đầu xuân mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc ta là tục đầu năm “cho chữ”, và “xin chữ”. Người cho chữ là những người hiền tài, đức độ, học rộng, giỏi giang, viết chữ đẹp. Đó là hình ảnh các ông đồ mặc áo the, khăn xếp, trải chiếu, ngồi hoặc lom khom đứng viết. Người xin chữ mang về nhà treo để lấy may mắn và mong con cháu mình học hành thông minh, sáng dạ. Để phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc, lớp ta tổ chức ngày hội “Khai bút đầu xuân”. Nội dung hội thi: Mỗi HS tham dự sẽ chọn, trình bày, viết đẹp một bài thơ chúc Tết của Bác Hồ. - GV cung cấp cho HS một số bài thơ chúc Tết của Hồ Chủ Tịch (1 tuần trước khi thi). - Công bố danh sách Ban tổ chức (GVCN và các cán bộ lớp), Ban giám khảo (GVCN và 2 GV viết chữ đẹp trong trường). - Cử người điều khiển chương trình. - Công bố giải thưởng. Bước 2: Hội “Khai bút đầu xuân” a) Ban tổ chức sắp xếp, trang trí địa điểm tổ chức thi. - Nơi tổ chức thi cần có khẩu hiệu với dòng chữ “Khai bút đầu xuân” - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu. - GV khai mạc, giới thiệu ý nghĩa của cuộc thi. - MC thông qua chương trình, công bố thời gian thi; giới thiệu Ban tổ chức, Ban giám khảo. b) + Tiến hành thi. + Hết thời gian. + Ban giám khảo thu bài. c) Chương trình văn nghệ chào mừng Tết. * HSHN: GV viết mẫu HS viết bài vào vở.
- Bước 4: Tổng kết, đánh giá - GV khen ngợi những “thầy đồ” tham dự khai bút đầu xuân. - Các bài thi sẽ được chấm, xếp giải và công bố trong tuần tới. Lớp sẽ tuyển chọn các bài viết đẹp để trưng bày ở Góc học tập của lớp. - Kết thúc hội thi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ tư ngày 21 tháng 02 năm 2024 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ- AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Làm được BT1, tìm được một số DT và ĐT có thể kết hợp với an ninh (BT2). - Hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động thảo luận, làm việc theo nhóm ở bài tập 4. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm có ý thức giữ gìn trật tự - an ninh. * HSHN: Viết chữ: an ninh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học. - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hát tập thể - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Hiểu đúng nghĩa của từ an ninh - 1HS đọc yêu cầu của BT. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh. - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và (c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b) - Nếu học sinh chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài 2: Tìm được một số DT, ĐT có thể kết hợp với từ an ninh - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV cho HS trao đổi theo nhóm để làm bài. - Các nhóm làm bài xong thì viết kết quả lên bảng phụ. - Tổ chức cho HS nhận xét, kết luận nhóm tìm được nhiều từ đúng.
- Danh từ kết hợp với an ninh: cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ quan an ninh ... Động từ kết hợp an ninh: bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ vững an ninh ... Bài 3: Hiểu được nghĩa của những từ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp - HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ (sử dụng Từ điển) + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh. + Những từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh. - Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV tổ chức cho HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung, kết luận lời giải đúng. + Những từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an ninh, thẩm phán. + Những từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật. * HSHN: GV viết mẫu trong vở, hướng dẫn HS viết vào vở. Hoạt động Vận dụng: Bài 4: Ứng dụng trong cuộc sống - HS đọc yêu cầu của bài tập 4. Cả lớp theo dõi trong SGK. - GV dán lên bảng phiếu hướng dẫn. - Cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảng kết quả. - Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng. GV tổ chức cho HS nhận xét, kết luận bảng hoàn chỉnh. Từ ngữ chỉ việc làm Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ người có quan, tổ chức. thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên. Nhớ số điện thoại của cha mẹ; nhớ Nhà hàng, cửa ông bà, chú bác, địa chỉ, số nhà của người thân; gọi hiệu, đồn công người thân, hàng điện 113 hoặc 114, 115; kêu lớn để an, 113, 114, xóm, bạn bè. người xung quanh biết; chạy đến 115, trường học. nhà người quen; không mang đồ trang sức đắt tiền; khóa cửa; không mở cửa cho người lạ. - GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả: + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến
- nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình ... + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế) + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên : Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè - GV nhận xét: Dặn HS cần ghi nhớ những việc cần làm, giúp em bảo vệ an toàn cho mình, chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS chia sẻ với mọi người về các biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - HS làm bài 1, bài 2b. HS HTT làm hết các bài tập. - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết áp dụng bài học vào cuộc sống thực tế. * HSHN: Viết số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ SGK. Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3
- - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi. - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài: Ngoài những đơn vị đo thể tích đã học như xăng-ti-mét khối đề-xi-mét khối, người ta còn dùng đơn vị mét khối để đo thể tích. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt dộng 2: Khám phá (Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3; dm3; cm3) a. Hình thành biểu tượng về mét khối. - GV giới thiệu để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - GV đưa ra hình vẽ và hỏi: + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh là bao nhiêu bao nhiêu? - HS quan sát và nêu: Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh là 1m - GV nêu: mét khối viết m3 - HS đọc lại và tập viết m3. - GV viết lên bảng 23m3, 670m3,... - HS đọc, viết vào bảng con. b. Dẫn dắt HS tìm hiểu mối quan hệ giữa m3, dm3, cm3. H: Hình lập phương có cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương có cạnh 1dm? - 1m3 = .....dm3 - HS tính 10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương có cạnh 1dm - 1m3 = 1000 dm3 - 1m3 = 1 000 000dm3 ( 100 x 100 x 100 = 1 000 000) H: Em có nhận xét gì về 2 đơn vị đo thể tích liền kề nhau? - Hai đơn vị đo thể tích liền kề nhau gấp ( kém) nhau 1000 lần. H: Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé. - GV đưa ra bảng đơn vị đo thể tích, yêu cầu HS hoàn thành. - 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở nháp. - Rút ra nhận xét : * Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền. * Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 lần đơn vị lớn hơn tiếp liền. 1000 Hoạt dộng 3: Thực hành Bài 1. Rèn kỹ năng đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối. a. GV yêu cầu một số HS đọc các số đo. - HS khác nhận xét. - GV đánh giá bài làm của HS. b. GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo. - Các HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét và kết luận.
- Bài 2: - HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm với bạn và nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết kết quả. 3 HS lên thực hiện. Cả lớp cùng nhận xét, chữa chung. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 để tìm lời giải - Nếu HS không tìm được lời giải, GV sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý sau: + Hãy nhận xét đơn vị đo của số đo các kích thước ? Ta phải xếp mấy hàng hình lập phương 1dm3 để được 1 lớp? ? Ta phải xếp mấy lớp hình lập phương 1dm3 thì đầy hộp? ? Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1dm3? + Từ đó tính được số hình lập phương để xếp đầy hình hộp chữ nhật. - Gọi 1 HS làm bài vao bảng phụ. HS dưới lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét. Giải Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm3 là: 5 x 3 = 15 (hình) Số hình lập phương 1dm3 để xếp đầy hộp là: 15 x 2 = 30 (hình) * HSHN - GV đọc số, hướng dẫn HS viết vào vở. Hoạt động 4: Vận dụng H: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối? H: Một mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối? H: Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích đã học. - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn vị đo thể tích, áp dụng kiến thức vào thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) _________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) ________________________________ Thứ năm ngày 22 tháng 02 năm 2024 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _________________________________

