Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Phan Đình Khôi
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. Kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu. - Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. - HSCNK: Đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 85 tiếng/phút). - Ôn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai là gì? Ai thế nào? Ai là gì?; biết đặt câu theo các kiểu câu đã học để kể, tả hay giới thiệu. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: HS viết bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học. HĐ2. Kiểm tra Tập đọc và HTL: (khoảng 1/3 số HS trong lớp). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV nhận xét (những HS nào chưa đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết sau). HĐ3. Luyện tập 1. Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất. - HS đọc yêu cầu của bài tập. HS làm vào vở bài tập.
- - Lưu ý: Tóm tắt nội dung các bài TĐ là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất. - GV phát phiếu khổ rộng cho riêng một số HS. HS đọc kết quả bài làm. Cả lớp nhận xét kết quả bài làm của bạn theo từng nội dung ghi ở từng cột. - GV dán 1- 2 phiếu trả lời đúng của HS lên bảng lớp, chốt lại kết quả đúng: Tên bài Nội dung chính Nhân vật Bốn anh tài Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt Cẩu Khây, Nắm thành làm việc nghĩa: trừ ác cứu dân Tay Đóng Cọc, Lấy của bốn anh em Cẩu Khây. Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò. Anh hùng Lao Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Trần Đại Nghĩa. động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc Nghĩa cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. 2. Đặt câu (Tiết 2): - HS đọc yêu cầu của bài tập 2. GV hỏi: ? BT2a yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai làm gì?). ? BT2b yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai thế nào?). ? BT2c yêu cầu đặt các câu văn tương ứng với câu kể nào? (Ai là gì?). - HS làm bài vào vở bài tập. GV phát phiếu cho 3 HS. - Trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét; mời 3 HS làm bài trên phiếu dán kết quả lên bảng. - GV nhận xét bài làm tốt, chốt lại lời giải đúng: a. Kể về các hoạt - Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân như một động... đàn ong vỡ tổ. Các bạn nam đá cầu. Các bạn nữ (Câu kể Ai làm gì?). nhảy dây. Riêng mấy đứa bọn em chỉ thích đọc truyện dưới gốc cây bàng. - Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương thì luôn dịu b. Tả các bạn... dàng, vui vẻ. Hòa thì bộc tuệch, thẳng ruột ngựa. (Câu kể Ai thế nào?). Thắng thì nóng nảy như Trương Phi. Hoa thì rất điệu đà, làm đỏm. Thúy ngược lại, lúc nào cũng rất lôi thôi. c. Giới thiệu từng bạn... - Tôi xin giới thiệu thành viên của tổ tôi: Tôi tên (Câu kể Ai là gì?). là Thúy Vân. Tôi là tổ trưởng tổ 2. Bạn Trọng là HS giỏi toán cấp Huyện. Bạn Kiều là HS giỏi môn Tiếng Việt. Bạn Thư là ca sĩ của lớp. - GV nhận xét tiết học. HĐ4. Vận dụng - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Rèn kĩ năng nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó; biết vận dụng công thức đã học để tính được diện tích hình thoi. - BT cần làm: BT1; BT2; BT4; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Giải cứu Sóc Nâu - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Luyện tập - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu và làm bài tập. - GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập; HS đọc yêu cầu các bài tập 1, 2, 4. - Cả lớp làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ một số HS nắm chưa chắc kiến thức. - Nhận xét một số bài, chữa bài trên bảng. * Chữa bài tập Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - GV nhắc HS chú ý: Phần b: Đổi đơn vị đo: 30cm = 3dm hoặc 7dm = 70 cm. Kết quả: a. S = 114cm2; b. S = 1050cm2 Bài 2: Một HS đọc lại đề bài. - Cả lớp làm vào vở. Một HS lên bảng giải. - Chấm, chữa bài. Bài giải Diện tích miếng kính là: (14 x 10) : 2 = 70 (cm2) Đáp số : 70 cm2 Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp theo dõi. - Hai HS lên bảng thực hành xếp 4 hình tam giác thành hình thoi. Xác định độ dài hai đường chéo của hình thoi. - Tính diện tích hình thoi theo công thức đã biết. - HS làm bài rồi chữa bài. 1HS làm vào bảng phụ. Bài giải: Đường chéo AC là:
- 2 +2 = 4(cm) Đường chéo BD là: 3 + 3 = 6(cm) Diện tích hình thoi là: 4 x 6 : 2 = 12(cm2) Đáp số: S = 12cm2 Bài 4: HS xem hình vẽ trong SGK, thực hành xếp hình thông qua đó kiểm tra để nhận biết đặc điểm của hình thoi: - Bốn cạnh đều bằng nhau. - Hai đường chéo vuông góc với nhau. - Hai đường cheo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - HSHN: GV viết đề trong vở cho HS làm. HĐ3. Vận dụng - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ cách tính diện tích hình thoi, thực hành đo diện tích của một đồ vật có dạng hình thoi. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG _________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) _________________________________ Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia BVMT. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT. - Tham gia công tác BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng. - Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT. - GDBVMT: Sự cần thiết phải BVMT và trách nhiệm tham gia BVMT của HS. Những việc HS cần làm để BVMT ở nhà, ở lớp học, trường học và nơi công cộng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu, tấm bìa màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1 Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài hát: Điều đó tùy thuộc hành động cảu bạn. ? Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống mỗi người. Vậy chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường? - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - Giáo viên chia nhóm và cho học sinh đọc sách giáo khoa để thảo luận: ? Qua các thông tin trên, theo em môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào? (Môi trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân: đất bị xói mòn, Dầu đổ vào đại dương, Rừng bị thu hẹp dẫn đến nước ngầm giảm -> lũ lụt, hạn hán,...). ? Các hiện tượng đó ảnh hưởng đến cuộc sống con người như thế nào? (Gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, gây bệnh cho con người Diện tích đất trồng giảm thiếu lương thực, nghèo đói,...). ? Em làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - Đại diện các nhóm lên trình bày. Giáo viên kết luận. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ và giải thích phần ghi nhớ. HĐ3: Luyện tập Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến. - Gọi một số em giải thích. - Các hoạt động bảo vệ môi trường: Trồng cây gây rừng; Phân loại rác trước khi xử lý; Làm ruộng bậc thang. - Các hoạt động không bảo vệ MT: Giết mổ gia súc, gia cầm gần nguồn nước sinh hoạt,.. - Học sinh lấy các tấm bìa màu để bày tỏ. - Giáo viên kết luận: + Việc bảo vệ môi trường là: b, c, đ, g. + Gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn là: a + Giết mổ gia súc làm ô nhiễm nguồn nước là: d, e, h Bài tập 2: Tập làm "Nhà tiên tri" (bài tập 2, SGK) - HS thảo luận N2, giao cho mỗi nhóm 1 tình huống thảo luận tìm cách giải quyết. - Các nhóm tiến hành thảo luận bàn cách giải quyết. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, đưa đáp án đúng. Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến của em - GV nêu hình thức học tập: N2 thảo luận, GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ tay nếu tán thành, không tán thành không giơ tay. - HS tiến hành thảo luận. - GV nêu lần lượt các ý kiến, HS giơ tay. - HS nêu lí do chọn cách bày tỏ ý kiến của mình.
- - GV nhận xét, chốt ý kiến đúng. (Tán thành ý: c, d, g; không tán thành ý: a, b.) HĐ4: Vận dụng *Dự án "Tình nguyện xanh" - GV chia lớp làm 3 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm như sau: Tìm hiểu tình hình môi trường, những hoạt động bảo vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết. N1- ở thôn xóm. N2- ở trường học. N3- ở lớp học. - GV nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương, trường lớp. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG _________________________________ Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút); bước đầu đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài. - Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Ng- ười ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1; BT2). - Rèn luyện kĩ năng chọn lựa và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ rõ ý (BT3). * HSHN: HS viết tên các bài tập đọc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Phiếu ghi tên bài đọc; Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS thi nhắc tên các bài TĐ và HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu. - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết ôn tập. HĐ2. Kiểm tra tập đọc và HTL: (khoảng 1/3 HS trong cả lớp). HĐ3. Luyện tập Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tìm 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu (tuần 22, 23, 24): Sầu riêng, Chợ Tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá. - Suy nghĩ phát biểu về nội dung chính của từng bài. - GV nhận xét, dán phiếu đã ghi sẵn nội dung chính của từng bài tập đọc lên bảng, chốt lại ý kiến đúng. - Một em đọc lại nội dung bảng tổng kết mà GV đã ghi sẵn ở bảng phụ. Tên bài Nội dung chính Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta. Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của thôn quê vào dịp Tết. Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ – một loài hoa gắn bó với học trò. Khúc hát ru Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ những em bé Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào cuộc kháng lớn trên lưng chiến chống Mĩ cứu nước. mẹ Vẽ về cuộc Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề Em muốn sống an toàn sống an toàn cho thấy: Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội họa sáng tạo đến bất ngờ. Đoàn thuyền Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao đánh cá động của người dân biển. Bài tập 1 và 2 (Tiết 3) - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Một số HS làm bài tập vào bảng phụ. Một số em trình bày. - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm. Thống kê các từ ngữ: Người ta là hoa đất Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài - Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không đức, tài năng. mà nổi cơ đồ mới ngoan. - Những đặc điểm của một cơ thể - Chuông có đánh mới kêu. Đèn có khỏe mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân khêu mới tỏ. đối, rắn rỏi, rắn chắc, săn chắc, chắc - Khỏe như vâm (như voi, như trâu, nịch, ... như hùm, ...). - Những hoạt động có lợi cho sức - Nhanh như sóc (như gió, như chớp, khỏe: tập luyện, tập thể dục, đi bộ, như điện, ...). chơi thể thao, nghỉ mát, du lịch, giải - Ăn được ngủ được là tiên. Không ăn trí, ... không ngủ mất tiền thêm lo. Vẻ đẹp muôn màu Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - đẹp, đẹp đẽ, điệu đà, xinh đẹp, - Mặt tươi như hoa. xinh tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh - Đẹp người đẹp nết. xinh, tươi tắn, ... - Chữ như gà bới.
- - thùy mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. thắm, đậm đà, đôn hậu, bộc trực, - Người thanh tiếng nói cũng thanh. cương trực, ... Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng - tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng kêu. lệ, diễm lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ, - Cái nết đánh chết cái đẹp. hoành tráng,.. - Trông mặt mà bắt hình dong. - xinh đẹp, xinh tươi, xinh xắn, đẹp Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon. đẽ, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha, duyên dáng,... - tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần, mê hồn, mê li, vô cùng, không tả xiết, khôn tả,... Những người quả cảm Từ ngữ Thành ngữ, tục ngữ - gan dạ, anh hùng, anh dũng, can - Vào sinh ra tử. đảm, can trường, gan, gan góc, gan - Gan vàng dạ sắt. lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm; nhát,... - tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm, dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết điểm, ... Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài. - Vài em làm ở bảng phụ. Ba HS trình bày bài làm của mình. - GV cùng cả lớp theo dõi, bổ cứu thêm. Lời giải a - Một người tài đức vẹn toàn. Nét chạm trổ tài hoa. Phát hiện và bồi dưỡng những tài năng trẻ. Lời giải b - Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt. Một ngày đẹp trời. Những kỉ niệm đẹp đẽ. Lời giải c - Một dũng sĩ diệt xe tăng. Có dũng khí đấu tranh. Dũng cảm nhận khuyết điểm. - GV nhận xét giờ học. HĐ4. Vận dụng - Về nhà luyện đọc các bài học thuộc lòng. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài TĐ đã học (tốc độ đọc khoảng 85tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Nắm được nội dung chính, nhân vật của các loại bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm. - Tiếp tục ôn luyện về 3 kiểu câu kể đã học (Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ) Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? (BT1). - Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2). Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học (BT3). * HSHN: HS viết tên các bài tập đọc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi tên bài đọc; Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài: Giới thiệu yêu cầu của tiết ôn tập. HĐ2. Kiểm tra Tập đọc và HTL: (Số HS còn lại). Cách kiểm tra như sau: - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại bài khoảng 1 - 2 phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài; GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời, GV nhận xét. HĐ3. Luyện tập *Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyện kể đã học trong chủ điểm Những người quả cảm. - Một em đọc yêu cầu của bài tập, nói tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Những người quả cảm (Khuất phục tên cướp biển; Ga-vrốt ngoài chiến lũy; Dù sao trái đất vân quay!; Con sẻ). - GV cho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài. - Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lại kết quả: Tên bài Nôi dung chính Nhân vật Khuất phục Ca ngợi hành động dũng cảm của bác - Bác sĩ Ly tên cướp biển sỹ Ly trong cuộc chiến đối đầu với tên - Tên cướp biển cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục. Ga-vrốt ngoài Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé - Ga-vrốt chiến lũy Ga-vrốt, bất chấp hiểm nguy, ra ngoài - Cuốc-phây-rắc chiến lũy nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa - Ăng-giôn-ra quân.
- Dù sao trái Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc-ních - Cô-péc-ních đất vân quay! và Ga-li-lê đã dũng cảm, kiên trì bảo - Ga-li-lê. vệ chân lí khoa học. Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân - Con sẻ mẹ, sẻ con cứu sẻ non của sẻ mẹ. - Nhân vật “tôi” - Con chó săn - HSHN: GV chỉ trong sách cho HS viết. Bài tập 1 (làm miệng): HS đọc yêu cầu của bài. - GVcho HS làm việc theo nhóm; Đại diện các nhóm trình bày. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? Định - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: - CN trả lời câu hỏi: Ai nghĩa Ai (con gì)? Ai (cái gì?, con gì)? (cái gì?, con gì)? - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: - VN trả lời câu hỏi: Là Làm gì? Thế nào? gì? - VN là ĐT (cụm - VN là TT, ĐT - VN thường là DT ĐT). (cụm TT, cụm ĐT). (cụm DT). Ví dụ Các cụ già nhặt cỏ, Bên đường, cây cối Hồng Anh là HS lớp đốt lá. xanh um. 4D. Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài. - GV gợi ý trước khi làm: Cần lần lượt đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì, tác dụng của từng câu. - HS làm việc CN; Trình bày kết quả; GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Câu Kiểu câu Tác dụng Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên Giới thiệu nhân vật Câu 1 mười. Ai là gì? “tôi”. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi Kể các hoạt động Câu 2 cũng tìm bứt một nắm cây mía Ai làm gì? của nhân vật “tôi”. đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông yên Kể về đặc điểm, Câu 3 tĩnh đến lạ lùng. Ai thế trạng thái của buổi nào? chiều ở làng ven sông. HĐ4. Vận dụng - Viết được một đoạn văn ngắn về một nhận vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong 3 kiểu câu kể đã học. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra)
- ___________________________________ Lịch sử & Địa lí THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII. NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG (Năm 1786) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Mô tả vài nét về cảnh buôn bán của ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI- XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, ). - Chỉ được vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này trên lược đồ, hoặc bản đồ hành chính Việt Nam. - Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786): - Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Yêu nước: Tự hào và biết ơn về những đóng góp của anh hùng Nguyễn Huệ đối với quê hương đất nước. *HSHN: Tham gia học tập cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu: Hình ảnh, tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. Hình ảnh về thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. Tranh, tư liệu lịch sử về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn và người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ; Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn; Gợi ý kịch bản: Tây Sơn tiến ra Thăng Long. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động (3 phút) Cho HS quan sát một số hình ảnh về thành thị và nông thôn. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về con người, cảnh vật trong từng tranh. HS nêu. GV chốt lại nêu một số đặc điểm về thành thị và dẫn dắt vào bài học mới. HĐ2. Khám phá 1. Tìm hiểu về số dân, quy mô, hoạt động buôn bán trong 3 thành thị ở thế kỷ XVI- XVII (10 phút) - Giao viên giao nhiệm vụ thảo luận theo nhóm 4 cho các nhóm. GV phát phiếu học tập. Đặc điểm Số dân Quy mô thành Hoạt động buôn thị bán Thăng Long Phố Hiến
- Hội An Các nhóm trao đổi, ghi kết quả vào phiếu. Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét. Chốt lại kết quả Đặc Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn điểm bán Thăng Đông dân hơn nhiều Lớn bằng thị trấn Thuyền bè ghé bờ Long thành thị ở Châu Á một số nước Châu Á khó khăn Ngày phiên chợ đông đúc Phố Các cư dân từ nhiều Trên 2000 nóc nhà Nơi buôn bán tấp Hiến nước đến ở nập Hội An Các nhà buôn Nhật Phố cảng lớn nhất Thương nhân ngoại Bản cùng một số cư đẹp nhất ở Đàng quốc thường lui tới dân lập nên thành Trong buôn bán thị này. 2. Trình bày nhận xét chung về các thành thị ở nước ta ở thế kỷ XVI- XVII ( 7 phút) - GV nêu câu hỏi: - Em hãy nêu nhận xét chung về số dân, quy mô và họat động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỷ XVI- XVII? - Theo em hoạt động buôn bán ở các thành thị nói trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó như thế nào? - Gọi HS trình bày. - GV kết luận: Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp. * Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thắng Long 1. Tìm hiểu sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Tây Sơn. Hoạt động nhóm đôi: - Đọc thầm từ đoạn “ Mùa xuân 1771 đến dàn binh đợi đánh” - Chỉ vị trí của mảnh đất Tây Sơn trên lược đồ. ? Kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn cho bạn cùng bàn nghe? ? Nguyễn Huệ quyết định kéo quân ra Thăng Long nhằm mục đích gì? - GV tổ chức cho học sinh sử dụng lược đồ kể những hiểu biết của em về sự phát triển của nghĩa quân Tây Sơn và mục đích tiến ra Thăng Long của Nguyễn Huệ. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại: Mùa xuân 1971, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn đã đánh đổ được chế độ thống trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong (1777), đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm(
- 1785); Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Đàng Trong và quyết định tiến ra Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh. 2. Mô tả trận đánh của nghĩa quân Tây Sơn. - HS đọc thông tin từ “Nghe tin đó......đến trói nộp cho quân Tây Sơn..” trả lời các câu hỏi: + Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như thế nào? + Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào? + Kết quả của cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn? - HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác và giáo viên nhận xét, chốt lại ý đúng: + Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi cuống cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn. Trịnh Khải tức tốc triệu tập quần thần bàn kế kinh thành. + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn Huệ tiến như vũ bão,... bắn đạn lửa vào quân Trịnh. + Kết quả: Quân Trịnh đại bại, Trịnh Khải vội cởi bỏ áo chúa bỏ chạy, bị ân bắt trói, nộp cho quân Tây Sơn. Nguyễn Huệ làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Trình bày ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: + Nguyên nhân thắng lợi của quân Tây Sơn khi tiến ra Thăng Long? + Ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long? - Các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình, nhận xét lẫn nhau. + Nguyên nhân: Quân Trịnh bạc nhược, chủ quan, quân Tây Sơn tiến như vũ bão, quân Trịnh không kịp trở tay + Ý nghĩa: Cuộc tiến quân ra Thăng Long của nghĩa quân Tây Sơn thắng lợi đã làm chủ được Thăng Long lật đổ chính quyền họ Trịnh. Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt. - GV nhận xét, kết luận: - HSHN: GV chỉ lược đồ cho HS xem. HĐ3. Vận dụng *Dặn HS về nhà làm: - Kể được một số di tích lịch sử gắn liền với cuộc khởi nghia của người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ - Em hãy kể tên một số đường phố, trường học mang tên Nguyễn Huệ. - Hãy viết một đoạn văn ngắn về người anh hùng Nguyễn Huệ ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Đề do nhà trường ra) ___________________________________ Toán
- GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - BT cần làm: BT1; BT3; HS N2 làm được hết các BT trong SGK. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Làm bài tập 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá - GV nêu ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách. Lập tỉ số của xe tải và xe khách. - Vẽ sơ đồ minh hoạ như SGK. - Giới thiệu tỉ số: 5 + Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay . 7 Đọc là : “Năm chia bảy”, hay “Năm phần bảy”. 5 Tỉ số này cho biết: Số xe tải bằng số xe khách. 7 7 + Tỉ số của số xe khách và số xe tải là: 7 : 5 hay . 5 Đọc là: “Bảy chia năm”, hay “Bảy phần năm”. 7 Tỉ số này cho biết: Số xe khách bằng số xe tải. 5 * Giới thiệu tỉ số a : b (b khác 0) - GV cho HS lập các tỉ số của hai số: 5 và 7; 3 và 6 a - Lập tỉ số của a và b (b khác 0) là a : b hoặc b Lưu ý cách viết tỉ số của hai số: không kèm theo tên đơn vị. 3 Chẳng hạn: tỉ số của 3m và 6m là 3 : 6 hoặc 6 HĐ3. Thực hành Bài 1: Hướng dẫn HS viết tỉ số. a 2 a 7 a 6 a 4 a) ; b) ; c) ; d) . b 3 b 4 b 2 b 10
- Có thể trình bày theo cách khác, chẳng hạn: 2 a. Tỉ số của a và b là . 3 Bài 2: HS viết câu trả lời: 2 a. Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh là 8 8 b. Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là 2 Bài 3: HS viết câu trả lời: Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là: 5 + 6 = 11 (bạn). 5 Tỉ số của số bạn trai và số bạn của cả tổ là: 11 6 Tỉ số của số bạn gái và số bạn của cả tổ là: 11 Bài 4: Có thể vẽ sơ đồ minh hoạ rồi giải. ? con Bài giải: Số trâu Số trâu ở trên bãi cỏ là: Số bò 20 : 4 = 5 (con). 20 con Đáp số: 5 con trâu. - HSHN: GV ra bài trong vở cho HS làm. HĐ4. Vận dụng - HS nhắc lại cách lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Dặn HS ghi nhớ kiến thức bài học, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hương dạy) ___________________________________ Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2022 Tập đọc ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Đọc lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. - Hiểu các từ ngữ trong bài.
- - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. (trả lời được các câu hỏi, thuộc hai đoạn cuối bài). - Học thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài thơ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSHN: Đọc nội dung bài II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ô chữ may mắn - GV trình chiếu, HS chơi. - Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài. HĐ2. Luyện đọc - HS xác định từng đoạn văn trong bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến “liễu rủ” (phong cảnh đường lên Sa Pa). + Đoạn 2: Tiếp theo đến “trong sương núi tím nhạt” (phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa). + Đoạn 3: Còn lại (cảnh đẹp Sa Pa). - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài; đọc 2 - 3 lượt. - GV kết hợp HD HS quan sát tranh; giúp HS hiểu từ ngữ trong bài (rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên....) - HS luyện đọc theo cặp; Một vài HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ3. Tìm hiểu bài - Gợi ý các câu trả lời: Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu tả những điều em hình dung được về mỗi bức tranh ấy. - HS đọc thầm đoạn 1, nói điều các em hình dung khi đọc đoạn 1. (Ví dụ: Du khách đi lên Sa Pa như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu: những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa; những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào: con đen, con trắng, con đỏ son, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ). - HS đọc thầm đoạn 2, nói điều các em hình dung được khi đọc đoạn văn tả cảnh thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa. (Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ màu sắc: nắng vàng hoe, những em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt). - Đoạn 3: HS đọc đoạn còn lại, miêu tả điều hình dung được cảnh đẹp của Sa Pa. (Ngày liên tục đổi mùa tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa
- tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung quý hiếm). - Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự tinh tế của tác giả. Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy. Mỗi HS có thể nêu một chi tiết tuỳ vào cảm nhận. ? Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trong cảnh đẹp Sa Pa. Ca ngợi: Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta). HĐ4. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - Ba HS nối tiếp đọc bài văn; GV hướng dẫn luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp (chọn một trong 3 đoạn). - HS nhẩm thuộc lòng 2 đoạn văn (đoạn 1 và đoạn 2); HS thi đọc thuộc lòng. - HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem. HĐ5. Vận dụng HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước. - GV nhận xét tiết học. Về nhà đọc bài cho người thân nghe, trao đổi về nội dung bài. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Chính tả NGHE VIẾT: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ? NHỚ VIẾT: ĐƯỜNG ĐI SA PA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù - Làm đúng bài tập chính tả: tr/ch hoặc êt/ ênh (BT2). - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r /d /gi ; v/d /gi. (BT2a,b hoặc BT3a,b). - HSHN: Viết 2 dòng đầu bài. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ba, bốn tờ giấy khổ to và bút dạ viết bài tập 2a, 2b. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng! - HS viết các từ vào bảng con: mở cửa, nghỉ ngơi, tranh cãi, cải tiến. - GV nhận xét.
- - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá – Luyện tập 1. Làm bài tập chính tả (tuần 29) + Bài 2a: (Lựa chọn: 2a ) HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc thầm đoạn văn (thơ), trao đổi nhóm. - GV dán 4 tờ phiếu viết nội dung BT lên bảng. - Tổ chức từng nhóm thi tiếp sức tìm tiếng, vần thích hợp điền vào chỗ trống. - GV yêu cầu đại diện nhóm đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh của nhóm mình: + Đoạn a: trai, trái, tràm, trán ; chai, chài, chàm, chạm, châu + Đoạn b: Bết, bệt, chết, dệt ; bệch, chếch, hếch, tếch - Các nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc thầm truyện vui sau đó làm bài CN vào vở bài tập. - GV gọi HS đọc lời giải: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc, nghệt mặt, trầm trồ, trí nhớ. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng. 2. Làm bài tập chính tả Tuần 30) Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS. - HS suy nghĩ, trao đổi nhóm. GV dán phiếu lên bảng. Cho HS làm bài vào phiếu. - Các nhóm HS lên thi tiếp sức. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài tập 3 (Lựa chọn): - GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc đoạn văn, câu văn, tự tìm và điền tiếng thích hợp ứng với mỗi ô trống trong đó bằng bút chì vào SGK. - Hai HS chữa bài ở bảng phụ. HS đọc bài làm của mình. Cả lớp nêu nhận xét. Đáp án: a) thế giới, rộng, biên giới, biên giới, dài. b) - Thư viện Quốc gia, lưu giữ, bằng vàng, đại dương, thế giới. - HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS viết. HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại nội dung vừa học. - GV nhận xét tiết học. Ghi nhớ cách viết đúng chính tả để vận dụng khi viết và nói. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ___________________________________ Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển năng lực đặc thù
- - Biết cách giải bài toán "Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số đó". - BT cần làm: BT1; HSN2 làm được hết các BT trong SGK. - HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 100. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và các phẩm chất 2.1. Phát triển các NL chung: giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 2.2. Bồi dưỡng phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ1. Khởi động - Tò chơi: Ô số may mắn - Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học. HĐ2. Khám phá * Bài toán 1: GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng: ? Số bé: 96 Số lớn: ? Biểu thị số bé được là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế. - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 3 + 5 = 8 (phần). + Tìm giá trị 1 phần: 96 : 8 = 12 + Tìm số bé: 12 x 3 = 36 + Tìm số lớn: 12 x 5 = 60 (hoặc 96 – 36 = 60) Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 96 : 8 x 3 = 36. * Bài toán 2: GV nêu bài toán. Phân tích đề toán. - Vẽ sơ đồ đoạn thẳng (như SGK). ? quyển Minh: 25 quyển Khôi: ? quyển - Hướng dẫn giải theo các bước: + Tìm tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5 (phần). + Tìm giá trị 1 phần: 25 : 5 = 5 (quyển) + Tìm số vở của Minh: 5 x 2 = 10 (quyển) + Tìm số vở của Khôi: 25 – 10 = 15 (quyển). Khi trình bày bài giải, có thể gộp bước 2 và bước 3 là 25 : 5 x 2 = 10 (quyển). HĐ3. Thực hành Bài 1: - 1 HS đọc bài tập. GV hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Các bước giải: Vẽ sơ đồ minh hoạ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. ?
- Số bé: 333 Số lớn: ? Chú ý: Nếu HS không vẽ sơ đồ vào trong bài giải thì có thể diễn đạt như sau: Bài giải: Biểu thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 7 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần). Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74; Số lớn: 259. Bài 2: Các bước giải (tương tự bài 1). 1HS làm bảng phụ. ? tấn Số bé: 125 tấn Số lớn: ? tấn Bài giải Biểu thị kho thứ hai là 2 phần bằng nhau thì kho thứ nhất là 3 phần như thế. Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Kho thứ hai là: 125 : 5 x 2 = 50 (tấn) Kho thứ nhất là: 125 – 50 = 75 (tấn). Đáp số: Kho2: 50 tấn thóc; Kho 1: 75 tấn thóc. Bài 3: Các bước giải: Tìm tổng của hai số; Vẽ sơ đồ; Tìm tổng số phần bằng nhau; Tìm số bé; Tìm số lớn. Bài giải: Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Do đó tổng hai số là 99. Ta có sơ đồ: ? Số bé: 99 Số lớn: ? Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là: 99 – 44 = 55 Đáp số: Số bé: 44; Số lớn: 55.

