Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

docx 30 trang Hà Thanh 07/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 34 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 34 Thứ hai ngày 15 tháng 5 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN VỀ NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - HS lắng nghe tuyên truyền về ngày thành lập Đội. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết được lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng nghe, luyện tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Nghe tuyên truyền về ngày thành lập đội. HĐ1. Nghe lịch sử ra đời của đội thiếu niên tiền phong * Tên gọi của tổ chức Đội qua các thời kỳ lịch sử Từ ngày thành lập đến nay, Đội đã đổi tên cho phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng và nguyện vọng của thiếu niên, nhi đồng, cụ thể như: - Năm 1941: Hội Nhi đồng Cứu quốc (sau đó đổi là Đội Thiếu nhi Cứu quốc). - Tháng 3/1951: Đội Thiếu nhi tháng Tám. - Ngày 4/11/1956: Đội Thiếu niên Tiền phong Việt Nam. - Năm 1970 - nay: Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - GV nhận xét. - HS thực hiện lễ chào cờ. - HS lắng nghe và luyện tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài tập: 1; 3 (a, b). Khuyến khích HS làm hết các bài trong SGK. 2. Năng lực chung
  2. - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Kết nối - Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 2 trong vở bài tập. - HS nhắc lại công thức tính S, V, t. - GV nhận xét, tư vấn. - GV giới thiệu bài mới: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu cách giải các bài toán có nội dung chuyển động đều. Tiết học này, chúng ta cùng học về các bài toán có nội dung hình học. HĐ2. Luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS làm baì tập 1; 3 (a,b), còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm bài tập còn lại. * Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. ? Để tính số tiền mua gạch, ta làm gì? ? Mỗi viên gạch có đặc điểm gì? ? Ta có thể tìm được số viên gạch cần dùng bằng cách nào? (lấy diện tích nền nhà chia cho diện tích mỗi viên gạch) - Yêu cầu HS nêu các bước giải toán. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV kết luận. Bài giải: Chiều rộng nền nhà là: 8 x 3 = 6 (m) 4 Diện tích nền nhà là: 8 x 6 = 48 m2 hay 4800 dm2. Diện tích 1 viên gạch hình vuông cạnh 4 dm là : 4 x 4 = 16 dm2 Số viên gạch là: 4800 : 16 = 300 viên Số tiền mua gạch: 20 000 x 300 = 6 000 000 đồng Đáp số: 6 000 000 đồng * Bài 2: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán. - Yêu cầu HS nêu lại công thức tính diện tích hình thang, từ đó rút ra công thức tính chiều cao hình thang. H: Dựa vào công thức trên chiều cao, ta cần tìm những gì để tính được chiều cao mảnh đất?( +Tính tổng hai dáy bằng cách lấy số trung bình cộng nhân hai. + Tính diện tích hình thang vì nó bằng diện tích hình vuông có chu vi là 96 m) - Yêu cầu HS nhắc lại câu hỏi b.
  3. H: Biết tổng và hiện của hai đáy, ta dựa vào đâu để tính hai đáy của hình thang? ( Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu) - Gọi HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi, nhận xét. - GV kết luận. * Bài tập 3: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS: + Phần a, b dựa vào công tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình thang để làm bài. Chẳng hạn: A E 28 cm B a/ Chu vi HCN ABCD là: ( 28 + 84 ) x2 = 224 (cm). b/ Diện tích hình thang EBCD là: 28cm M ( 84 + 28 ) x 28 : 2 = 1568 (cm2) D 84cm C c/ Tính diện tích các hình tam giác vuông EBM và MDC, sau đó lấy diện tích hình thang EBCD trừ đi tổng diện tích hai hình tam giác EBM và MDC ta được diện tích hình tam giác EDM. - Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở. - HS trình bày, giải thích. - HS nhận xét, bổ sung, GV kết luận. * HSHN: 1. Tính 19 - 6 = 18 - 3 = 17 – 4 = 10 - 4 = 17 + 3 = 18 – 3 = 2. Đặt tính rồi tính 10 – 5 14 + 5 15 - 2 17 – 5 12 + 7 13 + 4 Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học: HS lắng nghe tự chữa bài của mình.
  4. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích văn tả người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng ghi một số lỗi điển hình của học sinh. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS xác - HS nêu yêu cầu của mỗi đề văn định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động trả bài * Mục tiêu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả người, nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có - HS nghe. bài làm tốt . Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng c) Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - HS chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong - HS tự chữa lỗi trong bài. bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, - HS nghe một số bài văn hay . bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em viết - Nhận xét bài của bạn: phát hiện cái tốt. hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - Yêu cầu HS viết lại một đoạn văn - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa trong bài cho đúng và hay hơn đạt viết lại cho hay hơn. - Yêu cầu HS đọc bài của mình - HS đọc - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS viết bài chưa đạt về nhà viết - HS nghe và thực hiện lại và đọc cho mọi người trong gia đình
  5. cùng nghe. - Dặn HS luyện đọc lại các bài tập đọc, - HS nghe và thực hiện HTL; xem lại kiến thức về chủ ngữ và vị ngữ trong các kiểu câu kể Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ? (đã học ở lớp 4) để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ____________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, bài văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu ND, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo y/c BT2, 3 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HSHN: Kiểm tra đọc nội dung một bài tập đọc đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng powerpoint: - Ghi vắn tắt sẵn các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ trong các kiểu câu kể. - Bảng tổng kết kiểu câu “ Ai làm gì ?” trong SGK. Bảng phụ, máy chiếu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành - Từng HS lên bốc thăm chọn bài. - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo yêu cầu của phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học.
  6. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc bảng tổng kết kiểu câu Ai làm gì? Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của BT. - Treo bảng tổng kết CN, VN của kiểu câu Ai làm gì? Giải thích, giúp HS hiểu YC bài tập. - Gọi HS nêu đặc điểm của: + VN, CN trong câu kể Ai thế nào? Thành phần câu Chủ ngữ Vị ngữ Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Thế nào? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Tính từ (cụm tính từ) - Đại từ - Động từ (cụm động từ) Ví dụ: Cánh chim đại bàng rất khỏe. + VN, CN trong câu kể Ai là gì? Thành phần câu Chủ ngữ Vị ngữ Đặc điểm Câu hỏi Ai (Cái gì, con gì)? Là gì (là ai, là con gì)? Cấu tạo - Danh từ (cụm danh Là + danh từ (cụm danh từ) từ) Ví dụ: Chim công là nghệ sĩ múa tài ba. - Trình chiếu nội dung cần ghi nhớ, gọi vài HS đọc lại. - HS làm bài vào vở. - HS trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố HS nối tiếp đặt câu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy _______________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ________________________________ Âm nhạc (Cô Hà dạy) _________________________________
  7. Thứ ba ngày 16 tháng 5 năm 2023 Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Toán ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài tập 1, 2 (a),3. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng trên Powerpoint III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động Cả lớp hát. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu. Hoạt động 2: Luyện tập - Hướng dẫn HS quan sát bảng số liệu hoặc biểu đồ - Cho HS quan sát một số bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Yêu cầu HS mô tả bảng số liệu hoặc biểu đồ. - Hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 (a), 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. * Bài 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS quan sát biểu đồ, trả lời câu hỏi: H: Các số trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì? (Chỉ số cây do HS trồng được ) H: Các tên người ở hàng ngang chỉ gì? (chỉ tên của từng HS trong nhóm cây xanh). - HS trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Ví dụ: a) Có 5 HS trồng cây: + Bạn Lan trồng được 3 cây. + Bạn Hòa trồng được 2 cây. + Bạn Liên trồng được 5 cây. + Bạn Mai trồng được 8 cây.
  8. + Bạn Dũng trồng được 4 cây. b) Bạn trồng được ít cây nhất là bạn Hòa (2 cây).... * Bài 2: a) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Lớp 5A có bao nhiêu bạn thích ăn táo?(8 bạn) H: Em hãy nêu cách ghi của 8 bạn thích ăn táo. H: Tất cả có bao nhiêu gạch, mỗi cụm biểu diễn mấy HS? - Gọi HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. b) - Gọi HS đọc yêu cầu. H: Còn thiếu những gì thì mới hoàn thành biểu đồ? H: Có bao nhiêu HS thích ăn táo, nêu cách vẽ cột biểu diễn số HS thích ăn táo. - Yêu cầu HS vẽ tiếp biểu đồ. - HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét. * Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm. Sau khi chữa bài cần cho HS giải thích vì sao lại khoanh vào c Chẳng hạn: Một nửa diện tích hình tròn biểu thị là 20HS, phần hình tròn chỉ số lượng HS thích đá bóng lớn hơn một nửa hình tròn nên khoanh vào c là hợp lí . * HSHN: 1. Tính 17 - 5 = 19 - 6 = 17 - 3 = 10 - 6 = 15 + 4 = 18 + 2 = 2. Nam có 18 chiếc bút, Nam cho bạn 8 chiếc bút. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu chiếc bút? Hoạt động 3: Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài tập. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI ĐƠN VỊ ĐO GÓC: ĐỘ (°) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nắm được dụng cụ đo góc và đợn vị đo góc, cách đo góc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng.
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1: Khởi động - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết - GV giới thiệu bài HĐ2: Khám phá - Góc là gì? - Góc là hình gồm hai tia chung gốc. - Vẽ góc. - Đo góc. a. Dụng cụ đo góc: Thước đo góc Là một nửa hình tròn được chia thành 180 phần bằng nhau được ghi từ 0 180. - Các số từ 0 180 được ghi theo hai vòng ngược chiều nhau để thuận tiện cho việc đo. - Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước b. Đơn vị đo góc: Đơn vị đo góc thường dùng là độ (°) 1 độ: kí hiệu là 10 c. Cách đo: Vậy sử dụng thước này để đo góc như thế nào? Đỉnh của góc Tâm của thước B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh O của góc. B2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc trùng với vạch số 0 của thước B3: Cạnh còn lại của góc trùng với vạch nào của thước thì đó là số đo của góc. - Sử dụng thước đo để đo các góc. HĐ3: Luyện tập - Hãy đọc số đo các góc sau? GV vẽ hình lên bảng. 60 độ 120 độ 30 độ 180 độ 60 ° 90° - Ước lượng rồi sử dụng thước đo góc để đo các góc có trong các hình sau: - GV vẽ hình tam giác, hình bình hành . Yêu cầu HS đo các góc. * HSHN: 1. Tính 3 x 6 = 5 x 3 = 8 x 4 = 4 x 4 = 6 x 3 = 7 x 3 = 2. Tính 10 : 2 20 : 4 25 : 5 15 : 3 12 : 4 20 : 4 HĐ4: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Vận dụng đo góc để làm các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  10. _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc và HTL. - Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ để củng cố, khắc sâu kiến thức về trạng ngữ. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. * HSHN: Đặt 1, 2 câu nói về mẹ của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL như ở tiết 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát 2. Kiểm tra TĐ, HTL Thực hiện như tiết 1. Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu của BT. - HS đọc nội dung bài tập. - GV nhắc HS: để chọn được phương án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê đã lập, gạch dưới ý trả lời đúng trong VBT. GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3 HS làm. - Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả. Các loại trạng ngữ Câu hỏi Ví dụ Trạng ngữ chỉ nơi ở đâu - Ngoài đường, xe cộ đi lại như mắc cửi. chốn Trạng ngữ chỉ thời Khi nào? - Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã ra đồng. gian Mấy giờ? - Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đường. Trạng ngữ chỉ Vì sao? - Vì vắng tiếng cười, vương quốc nọ buồn chán nguyên nhân kinh khủng. Nhờ đâu? - Nhờ siêng năng, chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam đã vượt lên đầu lớp. Tại đâu? - Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng được khen.
  11. Trạng ngữ chỉ mục Để làm - Để đỡ nhức mắt, người làm việc với máy vi đích gì? tính cứ 45 phút phải nghỉ giải lao. Vì cái gì? - Vì Tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng. Trạng ngữ chỉ Bằng cái - Bằng một giọng rất nhỏ nhẹ, chân tình, Hà phương tiện gì? khuyên bạn nên chăm học. Với cái - Với đôi bàn tay khéo léo, Dũng đã nặn được gì? một con trâu đất y như thật. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học. - Nhắc HS về đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 4, dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. - Dặn HS ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập, chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Khoa học KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM __________________________________ Lịch sử ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay: + Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đó đứng lên chống Pháp. + Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 2-9-1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước. Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miến Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng đất nước được thống nhất. 2. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sắp xếp được các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo trình tự thời gian. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước: Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho HS. * HSHN: Ghi lại các sự kiện lịhj sử, GV ghi trên bảng.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với nội dung: Em hãy nêu một số mốc sự kiện tiêu biểu theo thứ tự các tháng trong năm? (Mỗi HS chỉ nêu 1 sự kiện tiêu biểu) - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: * GV yêu cầu HS sửa lại các sự kiện lịch sử sau cho đúng sau đó chia sẻ trước lớp: - Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào ngày 31- 08-1858. - Phong trào Cần Vương diễn ra 12 năm (1885-1896) - Các phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám diễn ra vào đầu thế kỉ XX - Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 02- 03-1930 - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1931- 1932. - Cách mạng tháng Tám thành công tháng 9 năm 1945 - Bác Hồ nói: “Sài Gòn đi sau về trước’’ - Chủ Tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945 - Nạn lụt tháng 8 năm 1945 và hạn hán kéo dài năm 1945 đã cướp đi sinh mạng hai triệu đồng bào ta. - Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chính quyền non trẻ của chúng ta phải đối phó với “ Giặc đói, giặc dốt” - Chính quyền non trẻ của chúng ta trong hoàn cảnh hết sức đặc biệt. - Ngày 19 tháng 12 năm 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư buộc ta nộp vũ khí. - 20h ngày 19 tháng 12 năm 1946 tiếng súng kháng chiến toàn quốc bùng nổ. - Sáng 21 tháng 12 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Sau gần hai tháng giam chân địch trong lòng thành phố, các chiến sĩ trong trung đoàn Thủ đô được lệnh rút khỏi thành phố để bảo toàn lực lượng, tiếp tục củng cố chuẩn bị kháng chiến lâu dài. * GVKL: 3. Hoạt động Vận dụng - Về nhà viết một đoạn văn ngắn cảm nghĩ của em về Bác Hồ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán LUYỆN TẬP C HUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Giúp học sinh tiếp tục củng cố các kĩ năng thực hành tính cộng, trừ ; vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán về chuyển động cùng chiều ư. - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2, 3. Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn HS làm các bài tập còn lại. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi 1 học sinh làm bài tập 3 SGK và giải thích cách lựa chọn của mình. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - HS tự làm bài tập – HS nhận xét, bổ sung. - Kết luận. - Cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng làm – cả lớp làm bài. - GV cùng cả lớp chữa bài. Kết quả: a) x = 3,5 b) x = 13,6 Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV cho HS nêu cách làm rồi làm vào vở. - GV cùng cả lớp chữa bài. Đáp số: 20 000m2; 2 ha Bài 4: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở. 1HS làm bảng lớp Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài sau đó GV chữa bài.
  14. 4 1 4 1x4 4 4 - Chẳng hạn: + hay tức là . Vậy x = 20 x 5 x 5x4 x 20 * HSHN: 1. Tính 3 x 6 = 5 x 3 = 8 x 4 = 4 x 4 = 6 x 3 = 7 x 3 = 2. Tính 10 : 2 20 : 4 25 : 5 15 : 3 12 : 4 20 : 4 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học. Vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập liên quan. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 5 năm 2023 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (CUỐI HỌC KÌ II) (Đề do trường ra) __________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II ___________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II ___________________________________ Lịch sử KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II __________________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 5 năm 2023 Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
  15. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo y/c của BT2, 3 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết tên các bài tập đọc đã học trong tuần 30, 31. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Viết sẵn lên bảng lớp mẫu biên bản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập Hoạt động 1: Bài tập 2 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê. (Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi): H: Các số liệu về tình hình phát triển GD Tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? H: Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? H: Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? - HS trao đổi, thống nhất lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - GV trình chiếu bảng thống kê như đã thống nhất. - HS kẻ bảng thống kê vào vở. Nhiệm vụ 2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng, 3 HS làm vào phiếu. * Kết quả thống kê: Thống kê tình hình phát triển giáo dục Tiểu học Việt Nam (Từ năm học 2000 - 2001 đến 2004 - 2005) 1) Năm học 2) Số 3) Số học sinh 4) Số giáo viên 5) Tỉ lệ HS trường dân tộc thiểu số 2000 – 2001 13 859 9 741 100 355 900 15,2% 2001 – 2002 13 903 9 315 300 359 900 15,8% 2002 – 2003 14 163 8 815 700 363 100 16,7% 2003 – 2004 14 346 8 346 000 366 200 17,7%
  16. 2004 – 2005 14 518 7 744 800 362 400 19,1% - Gọi HS đọc kết quả trước lớp. Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS nêu nhận xét: So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? (Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học. Chỉ nhìn từng cột dọc, có thể thấy ngay các số liệu có tính so sánh.). Hoạt động 2: Bài tập 3 - HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT- 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dụng - Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS của từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam - HS nghe và thực hiện - Dặn HS ghi nhớ cách lập bảng thống kê để biết lập bảng khi cần; đọc trước nội dung tiết 4, xem lại kiến thức cần ghi nhớ về biên bản cuộc họp đã học ở học kì I để chuẩn bị viết biên bản cuộc họp – bài Cuộc họp của chữ viết. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL Yêu cầu như ở tiết1). Củng cố kĩ năng lập bảng thống kê qua BT lập bảng thống kê về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta. Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét chung. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành năng tự chủ, tự chịu trong học tập. 3. Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ trong học tập. * HSHN: Viết tên các bài tập đọc đã học trong tuần 33, 34. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  17. - Phiếu kiểm tra TĐ, HTL ở tiết 1. - 2 bảng phụ viết nội dung BT 3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho cả lớp hát Nêu MĐ, YC của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ, HTL - Thực hiện như tiết1. 3. HS làm BT Bài tập 2: 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài. NV1: Lập mẫu thống kê. (Hướng dẫn HS bằng hệ thống câu hỏi) : - Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học của nước ta trong mỗi năm học được thống kê theo những mặt nào? - Vậy, ta cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc? - Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang? - HS trao đổi lập bảng thống kê gồm 5 cột dọc và 5 hàng ngang trên vở nháp. - 3 HS lên bảng thi kẻ thật nhanh bảng thống kê. Cả lớp và GV nhận xét thống nhất mẫu đúng. GV dán lên bảng mẫu đúng đã kẻ sẵn ở bảng phụ. - HS kẻ bảng thống kê vào VBT. NV2: HS điền các số liệu vào từng ô trống trong bảng. 3 HS làm vào phiếu. - Những HS làm bài trên phiếu treo lên bảng lớp, đọc. - GV nhận xét; chấm điểm một số bài. - HS nêu nhận xét: So sánh bảng thống kê đã lập và bảng số liệu trong SGK, em thấy có điểm gì khác nhau? Bài tập 3: HS đọc nội dung bài tập. - HD HS xem bảng thống kê đã lập để thực hiện BT. - HS làm bài vào VBT – 3 em làm vào phiếu. Những HS làm vào phiếu treo bài lên bảng và trình bày. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ___________________________________ Buổi chiều Đọc sách (Cô Hiền dạy) ___________________________________ Toán
  18. LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1 (cột1); Bài 2 (cột1); Bài 3. HS NK làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy tính, Bài giảng PP III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - HS thi đua giải nhanh bài 5: 4 1 4 1x4 4 hay Vậy x = 20. x 5 x 5x4 20 - Giáo viên giải thích thêm cho học sinh rõ. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ học tập. HĐ2. Luyện tập - Yêu cầu HS làm bài tËp1(cét1); Bµi 2(cét1); Bµi 3. NÕu cßn thêi gian, GV h­íng dÉn HS lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i. *Bµi 1: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, HS làm vào bảng phụ. - Gọi HS nêu kết quả bài làm. - Cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần ). - HS giải bài toán vào vở. Sau đó, đổi chéo vở để chữa. *Bài 2: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài. - HS nhận xét, bổ sung - GV kết luận. a. 0,12 x X = 6 b. X : 2,5 = 4 c. 5,6 : X = 4 X = 6 : 0,12 X = 4 x 2,5 X = 5,6 : 4 X = 50 X = 10 X = 1,4 *Bài 3: Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS tóm tắt bài toán rồi làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ. H: Số kg đường bán trong ngày thứ ba chiếm bao nhiêu phần trăm? H: Biết cả ba ngày bán được 2400kg đường, hãy tính số kg đường tương ứng 25%. - HS làm bài vào vở. 1HS làm bài vào bảng phụ.
  19. - HS nhận xét bài làm trên bảng phụ. GV kết luận: Bµi gi¶i Sè ki- l« gam cöa hµng ®ã ®· b¸n trong ngµy ®Çu lµ: 2400 : 100 x 35 = 840 ( kg) Sè ki- l« gam cöa hµng ®ã ®· b¸n trong ngµy thø 2 lµ: 2400 : 100 x 40 = 960 ( kg) Sè ki- l« gam cöa hµng ®ã ®· b¸n trong 2 ngµy ®Çu lµ: 840 + 960 = 1800 (kg) Sè ki- l«gam cöa hµng ®ã ®· b¸n trong ngµy thø 3 lµ: 2400 – 1800 = 600 (kg) §¸p sè: 600kg * HSHN: 1. Tính 2 x 6 = 8 x 3 = 7 x 4 = 3 x 4 = 7 x 3 = 8 x 3 = 2. Tính 10 : 5 20 : 5 25 : 5 15 : 5 12 : 3 16 : 4 HĐ3. Vận dụng - HS nhắc lại một số nội dung bài cần ghi nhớ. GV khắc sâu kiến thức cho HS. - Vận dụng kiến thức bài học để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy _________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các bài tập theo sự hướng dẫn của GV. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Thực hiện các phép nhân, chia trong bảng. II. Chuẩn bị - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học 1. Khởi động . Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu tiết học. 2. Luyện tập
  20. Bài 1: 1 HS đọc nội dung yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm trong SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 2: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp đọc thầm theo SGK. Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. ( HD chữa xem SGV) Bài 3: 1 HS đọc nội dung, yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi SGK. Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải và chữa bài. Chẳng hạn: Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nước trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) 5 Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là . 4 Chiều cao của bể bơi là: 5 0,96 x = 1,2 (m) 4 Đáp số: 1,2 m. Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Đáp số: a. 30,8 km; b. 5,5,giờ. Bài 5: Khuyến khích HS làm bài tại lớp, nếu em nào không làm kịp thì cho làm ở nhà. * HSHN: 1. Tính 2 x 6 = 8 x 3 = 7 x 4 = 3 x 4 = 7 x 3 = 8 x 3 = 2. Tính 10 : 5 20 : 5 25 : 5 15 : 5 12 : 3 16 : 4 3. Vận dụng - Gọi vài HS nhắc lại cách nhân, chia phân số. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ sáu ngày 19 tháng 5 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 (Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1