Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

docx 32 trang Hà Thanh 13/01/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_toan_lop_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Toán Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Hồng Thương

  1. TUẦN 5 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023 Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN HÓA ỨNG XỬ TRƯỜNG HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được những yêu cầu cơ bản được quy định trong nội quy của trường. - Rèn luyện kĩ năng chú ý nghe tích cực, kĩ năng thuyết trình, tự giác tham gia các hoạt động 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. Lắng nghe tuyên truyền văn hóa ứng xử trường học. - Cam kết thực hiện văn hóa trong nhà trường. 3. Phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm, kỉ luật và hành vi thực hiện tốt văn hóa ứng xử trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Tìm hiểu văn hóa ứng xử trong nhà trường. - GV cho HS hát theo băng nhạc bài hát: Em yêu trường em Sáng tác: Hoàng Vân - GV đọc cho HS nghe những văn hóa cần thực hiện trong nhà trường. - Lớp trưởng thay mặt cam kết thực hiện những văn hóa cần thực hiện ở trường, lớp. - Đánh giá: - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. ( Lớp 5C thực hiện) _______________________________ Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào. - Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2 khổ thơ)
  2. - Học thuộc ít nhất một khổ thơ. - HS HTT học thuộc và đọc diễn cảm được toàn bộ bài thơ. 2. Năng lực chung giao tiếp – hợp tác (biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể); giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. - Nhân ái: Yêu chuộng hào bình, ghét chiến tranh. * HSHN: Viết bảng chữ cái: o,a. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu tranh ảnh, nội dung luyện đọc diễn cảm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát tập thể bài: Trái đất này là của chúng mình. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Luyện đọc - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ. - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - HS đọc toàn bài. - HSHN: Đọc đoạn 1 trước lớp. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong SGK. ? Hình ảnh trái đất có gì đẹp? (Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển...). ? Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? (Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm...). ? Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? (Phải chống chiến tranh...). ? Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Trái đất là của tất cả trẻ em.) Nội dung chính của bài: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tư vấn. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ o,a hướng dẫn HS viết.
  3. 3. Hoạt động vận dụng ? Chúng ta phải làm gì để giữ cho trái đất luôn đẹp? ? Em sẽ làm gì để cho trái đất mãi mãi hòa bình? - Liên hệ GDMT: Trên trái đất có những hình ảnh đẹp: cánh chim bồ câu giữa trời xanh, cánh hải âu vờn trên sóng biển; có gió, có nắng, hương thơm của hoa => chúng ta yêu những vẻ đẹp mà MT sống đã cho chúng ta; hãy giữ cho những hình ảnh đẹp đó tồn tại mãi mãi. - Hãy vẽ một bức tranh về trái đất theo trí tưởng tượng của em. * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS đọc thuộc bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những điều đã học, những điều đã biết hoặc quan sát từ thực tế cuộc sống để viết được đoạn văn tả ngôi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết bảng chữ cái: b,c. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc bài: Mái trường mến yêu. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Quan sát trường em, từ những điều quan sát được, lập dàn ý miêu tả ngôi trường. GV kiểm tra kết quả quan sát ở nhà của HS. GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài + Đề bài yêu cầu tả cảnh gì? ở đâu? vào thời gian nào? + Em tả cảnh để làm gì? + Tình cảm, thái độ em cần có với ngôi trường là gì? Lưu ý: - Tên trường, vị trí, lí do chọn tả trường ở thời điểm đó em đưa vào phần mở bài. - Những đặc điểm quan sát cụ thể của cảnh trường em xếp vào phần thân bài.
  4. - Tình cảm gắn bó, cảm xúc em đưa vào phần kết bài. - GV cho HS trình bày kết quả và nhận xét dàn ý. - HS tự chữa, hoàn thiện dàn ý. Bài 2: Chọn viết một đoạn văn theo dàn ý trên. - HS chọn một phần trong dàn ý đã lập. - Gọi 2 HS đọc dàn ý và nói phần được chọn để viết bài. - HS làm bài vào vở - HS soát bài, sửa lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Gọi 2-3 HS trình bày đoạn văn vừa viết, GV nhận xét, sửa chữa. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ b, c hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn thiện đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: biết vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Chơi trò chơi: Trời - Đất- Nước (GV hô Trời, HS phải nêu tên được 1 con vật sống trên trời, hô Cá, HS phải nói được là Nước,...) - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm 2 để tìm cách giải. - Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách “tìm tỉ số”. Bài giải: 3 000 đồng gấp 1500đồng số lần: 3 000 : 1 500 = 2 (lần) Người đó mua được số quyển vở là: 25 x 2 = 50 (quyển)
  5. Đáp số: 50 quyển. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài toán. - HS tóm tắt bài toán rồi giải theo cách rút về đơn vị. - 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài. (Liên hệ với giáo dục dân số.) Bài giải: Tổng thu nhập của gia đình đó trong một tháng là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) Nếu gia đình đó có thêm một con nữa thì thu nhập bình quân của 1 người trong tháng là: 2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) Nếu thêm một người con thì bình quân thu nhập hằng tháng của mỗi người bị giảm đi: 800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng) Đáp số: 200 000 đồng. Bài 3: ( KK HS làm) HS đọc yêu cầu bài toán. - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải. - 1 HS giải bài vào bảng phụ, nhận xét chữa bài. Tóm tắt Mỗi bao 50 kg: 300 bao Mỗi bao 75 kg: .bao ? Bài giải Xe tải có thể chở được số ki-lô-gam gạo là: 50 x 300 = 15000 (kg) Xe tải có thể chở được số bao gạo 75 kg là: 150 000 : 75 = 200 (bao) Đáp số: 200 bao - Gọi HS chữa bài, GV theo dõi, sửa sai. Nhận xét HS làm bài. * HSHN: GV viết mẫu trong vở cho HS viết: 15,16,17.... 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa được 40 m đường. Với năng suất như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa được bao nhiêu mét đường? * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Buổi chiều Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Tiếng Anh (Cô Hiền dạy) _____________________________ Thể dục (Cô Huệ dạy)
  6. Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023 Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3. - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc trong 3 số 4ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5) - HS NK thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ BT1, làm được toàn bộ bài tập 4. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: biết đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: biết sử dụng từ trái nghĩa phù hợp. * HSHN: Viết bảng chữ cái: n, m. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa? - Giáo viên nhận xét. GV nêu YCCĐ tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT1, làm bài vào vở, 3 HS làm ở bảng lớp - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất lượng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon + Ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả + Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: trời nắng có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối + Yêu trẻ, trẻ đến nhà, kính già, già để tuổi cho: yêu quý trẻ thì trẻ em hay đến nhà chơi, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi già thì mình cũng được tuổi thọ như người già. - HS học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. 1HS làm bài vào bảng phụ, chữa bài. - HS làm theo thứ tự trên - Các từ trái nghĩa với từ in đậm: lớn, già, dưới, sống Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi 1 số em nêu câu vừa điền hoàn chỉnh. - Các từ trái nghĩa thích hợp: nhỏ, vụng, khuya - Học thuộc lòng 3 thành ngữ, tục ngữ
  7. Bài 4: HS đọc yêu cầu: - HS làm bài rồi chữa bài. GV gợi ý: Tìm những từ trái nghĩa có cấu tạo giống nhau (cùng là từ đơn hay từ phức, cùng là từ ghép hay từ láy) Bài 5: HS đọc yêu cầu bài. GV giải thích: Có thể đặt 1câu chứa cả cặp từ trái nghĩa hoặc mỗi câu chứa 1 từ - HS đọc câu mình đặt. GV nhận xét VD: + Lan hớn hở vì được điểm tốt. Nga ỉu xìu vì không được điểm tốt. + Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai ưa. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ n, m hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. Phân biệt được từ trái nghĩa khi giao tiếp hàng ngày. * GV nhận xét tiết học: Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tập làm văn TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết được bài văn tả cảnh hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. 2. Năng lực chung Giải quyết vấn đề - sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để viết được bài văn hoàn chỉnh, đúng yêu cầu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự giác hoàn thành bài văn tả cảnh đúng yêu cầu. * HSHN: Viết bảng chữ cái: h,o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị các đề bài sẽ ra. - Viết dàn ý chung (cấu tạo bài văn tả cảnh) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết kiểm tra. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
  8. - Dựa vào gợi ý trong SGK, GV ra đề cho HS làm bài. * Đề bài: 1. Tả cảnh biển quê hương em vào một buổi sáng (hoặc trưa, chiều, tối). 2. Tả một cơn mưa gắn với một kỉ niệm đáng nhớ của em. - Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề bài, tìm ý, lập dàn ý. - Hướng dẫn HS viết bài. - Hướng dẫn HS đọc lại sửa lỗi và hoàn chỉnh đoạn văn, bài văn. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ h, o hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Mĩ thuật (Cô Thu dạy) ____________________________________ Tin học (Cô Liễu dạy) _____________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Bài tập tối thiệu HS cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3. Khuyến khích cả lớp làm hết các bài tập trong SGK. 2. Năng lực chung - Giải quyết vấn đề - sáng tạo (vận dụng những điều đã học trong thực tế). 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HS đọc yêu cầu bài. GV gợi ý HS giải bài toán theo cách “tìm hai số biết tổng và tỉ só của hai số đó”.
  9. 1HS làm bài vào bảng phụ. Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Lớp học đó có số HS nữ là: 28 : 7 x5 = 20 (học sinh) Lớp học đó có số HS nam là: 28 - 20 = 8 (học sinh) Đáp số: Nữ: 20 học sinh Nam: 8 học sinh. Bài 2: HS đọc yêu cầu bài. Yêu cầu HS phân tích đề bài để thấy được: Trước hết tính chiều dài, chiều rộng, sau đó tính chu vi HCN. Bài giải: Theo đề bài thì chiều rộng dài 15 m Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 2 = 30 (m) Chu vi hình chữ nhật là: 15 x 30 = 450 (m) Đáp số: 450 m Bài 3: HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tóm tắt được bài toán. - HS tự lựa chọn phương pháp giải bài toán. Bài giải: 100 km gấp 50 km số lần là: 100 : 50 = 2 (lần) Nếu ô tô đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6lít - Gọi một số HS lên bảng chữa bài. - Cả lớp và GV nhận xét. * HSHN: GV viết mẫu số trong vở: 35, 36, 37, 38 ....hướng dẫn, động viên HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu học sinh vận dụng làm bài toán sau: Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6 ngày. Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24 ngày chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải? * GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm bài tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Khoa học VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậỵ thì. - Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: mạnh dạn thuyết trình khi chơi trò chơi “tập làm diễn giả” về những việc nên làm ở tuổi dậy thì. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khoẻ thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có ý thức tự chăm sóc vệ sinh cơ thể. * HSHN: HS xem tranh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu trình chiếu hình ảnh về vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động ? Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già? - Gọi HS trả lời. GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Khám phá - GV giảng và nêu vấn đề: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. + Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở các chỗ kín sẽ gây ra mùi khó chịu. + Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn. Chất nhờn là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn"trứng cá”. Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “ trứng cá”? - HS trình bày ý kiến. - GV ghi bảng một số việc làm và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể trên. GV nhận xét. 3. Hoạt động thực hành - GV chia HS thành các nhóm theo giới tính. Phát phiếu học tập: + Nhóm nam: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nam” (Số 1) + Nhóm nữ: Phiếu “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ” (Số 2) - HS thảo luận theo nhóm - GV chữa bài theo nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2: - Quan sát các hình 4, 5, 6, 7 trang 19 SGK và trả lời câu hỏi: + Chỉ và nói nội dung của từng hình + Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì? - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - HS nhận xét - GV nhận xét. Kết luận: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt đối không được sử dụng các
  11. chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. * HSHN: GV gợi ý HS xem. 4. Hoạt động vận dụng - Trò chơi: Tập làm diễn giả + GV chia lớp làm 3 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm trình bày “diễn cảm” những thông tin có liên quan đến bài học. * GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Hoạt động ngoài giờ lên lớp CHỦ ĐỀ: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO Nội dung: “MÁI ẤM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nắm được cách chơi và luật chơi của trò chơi “Mái ấm gia đình”. - Giáo dục HS tình cảm yêu quý, gắn bó với gia đình; biết cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe hiệu lệnh để thực hiện đúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ các bạn trong nhóm cùng tham gia trò chơi. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm biết yêu quí gia đình mình, cảm thông với những bạn nhỏ không được sống trong mái ấm gia đình. * HSHN: Cùng với các bạn tham gia trò chơi. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN Khoảng không gian rộng để tổ chức trò chơi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh. * Giới thiệu bài: H: Tháng ba này chúng ta hoạt động theo chủ điểm nào? Nội dung tiết hoạt động của chúng ta hôm nay là: Mái ấm gia đình. 2. Khám phá Hoạt động 1: Trò chơi “Mái ấm gia đình” - GV phổ biến tên trò chơi và cách chơi, luật chơi cho HS + Cách chơi: Tất cả đứng thành hình vòng tròn và điểm danh từ 1 đến 3. Sau đó cứ 3 người làm thành một gia đình: người số 1 và số 2 là bố và mẹ, số 3 là con. Từng cặp bố và mẹ sẽ đứng đối diện nhau, nắm hai tay nhau và giơ lên cao làm thành một “mái nhà”, cho con đứng ở trong. Quản trò đứng ở giữa vòng tròn cùng với 1 – 2 người “không có nhà” (do bị lẻ, không đủ nhóm 3 người để làm thành một gia đình). Bắt đầu chơi, Quản trò hô “Đổi nhà!”. Khi đó tất cả những “người con” phải chạy đổi sang một mái nhà khác.
  12. Ai chậm chân sẽ bị những người không có nhà chạy vào chiếm mất “nhà”. Khi đó người bị mất nhà sẽ lại phải đứng vào giữa vòng tròn và Quản trò lại tiếp tục hô “Đổi nhà” Cứ như vậy trò chơi tiếp tục cho đến khi hết thời gian chơi. + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “Đổi nhà” của quản trò, tất cả những “người con” đều phải chạy đổi sang nhà khác. Ai không đổi nhà sẽ bị phạt. Một mái nhà chỉ có một “người con”. Vì vậy, nếu nhà nào đã có người chạy vào trước thì không ai được vào nữa. - Tổ chức cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi thật trên nền nhạc bài hát: Mái ấm gia đình - Thảo luận sau trò chơi: 1) Em nghĩ gì khi luôn có một “mái nhà”? 2) Em nghĩ gì khi không có “nhà”? 3) Qua trò chơi này em có thể rút ra điều gì? 4) Hằng năm, chúng ta có ngày nào được chọn làm ngày gia đình Việt Nam? (Ngày 4/5/2001, Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số 72/2001/QĐ-TTG chọn ngày 28 tháng 6 hàng năm là ngày gia đình Việt Nam. Ngày gia đình Việt Nam là một ngày lễ tôn vinh mái ấm gia đình Việt Nam, là ngày mọi người trong gia đình quan tâm đến nhau, xã hội quan tâm đến trẻ nhỏ và những người không có gia đình.) Hoạt động 2: Thi thể hiện tình cảm về gia đình - GV chia lớp thành 6 nhóm. - Các thành viên trong nhóm thi trình bày bài hát, bài thơ, câu ca dao tục ngữ, thi kể chuyện ca ngợi về tình cảm gia đình, lựa chọn nội dung để thi trình bày trước lớp. - Các nhóm cử đại diện lên trình bày. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thể hiện tốt. H: Là một người con, một thành viên trong gia đình, em cần làm gì để gia đình mình luôn vui vẻ và hạnh phúc? - HS liên hệ, trả lời. - GV kết luận: Được sống trong một mái ấm gia đình là niềm hạnh phúc của mỗi chúng ta, đó là điều mà không phải ai cũng có được. Vì vậy chúng ta cần phải yêu quý gia đình của mình, yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình mình. Đồng thời, chúng ta cũng cần cảm thông chia sẻ với những bạn nhỏ thiệt thòi không được sống cùng gia đình. - GV và HS cùng hát, vận động theo nhạc bài: Gia đình nhỏ, hạnh phúc to. * HSHN: Động viên HS vào chơi cùng các bạn. 3. Hoạt động vận dụng - Kể lại việc em quan tâm đến những người thân trong gia đình mình, biết yêu quí gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tập đọc Chủ điểm: CÁNH CHIM HÒA BÌNH
  13. MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài văn. - Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân VN. - Nghe - ghi lại ý chính của bài Tập đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS biết đọc đúng, đọc rành mạch bài văn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài, cách đọc diễn cảm. 3. Phẩm chất - HS có trách nhiệm tự tin, mạnh dạn khi trình bày một vấn đề. * HSHN: Viết bảng chữ cái: l, d. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh cầu Thăng Long, nhà máy thủy điện Hoà Bình, cầu Mĩ Thuận. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất, trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nêu MĐ - YC tiết học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - HS đọc tốt đọc một lượt toàn bài - HS đọc nối tiếp từng đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn, đoạn 4 -> từ A-lếch -xây nhìn tôi .đến hết. - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Học sinh đọc thầm từng đoạn, thảo luận nhóm 2 nội dung các câu hỏi SGK - Lớp phó học tập điều hành các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi: H: Anh Thuỷ gặp anh A- lếch-xây ở đâu ? (Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở một công trường xây dựng.) H: Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác). H: Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạn đồng nghiệp diễn ra như thế nào?(Đó là một cuộc gặp gỡ tự nhiên và thân mật giữa những người đồng nghiệp.) H: Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao ? (Chi tiết tả anh A- lếch- xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A- lếch- xây được miêu tả đầy thiện cảm./ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ và anh A- lếch- xây. Họ rất hiểu nhau
  14. về công việc. Họ nói chuyện rất cởi mở, thân mật). H: Nội dung bài tập đọc nói lên điều gì? (Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới). - HS ghi lại nội dung bài vào vở. Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm - GV chọn đoạn 4 để luyện đọc. - Đọc lời của A-lếch-xây với giọng niềm nở, hồ hởi; chú ý cách nghỉ hơi: Thế là/ A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to / vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ l,d hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm các bài thơ, câu chuyện nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. * Chuẩn bị bài sau: Ê- mi - li, con IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập (BT1,2,3). - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách giải các bài toán để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện. H: Hãy kể một tên đơn vị đo độ dài đã học? - HS nêu, GV nhận xét, kết luận: Bảng đơn vị đo độ dài. Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đại lượng trong bảng. * Giới thiệu bài: nêu MĐ - YC tiết học. 2. Hoạt động Luỵên tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là hai đơn vị liền nhau. )
  15. - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo độ dài vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo độ dài liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: - HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. a, Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn liền kề. c, Chuyển đổi từ các đơn vị bé ra các đơn vị lớn hơn. Khuyến khích HS làm bài b. - Nhận xét, chữa bài. Bài 3:- HS nêu yêu cầu BT, làm bài vào vở. Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có một tên đơn vị đo và ngược lại. Bài 4: Khuyến khích HS làm bài. Cho HS làm bài rồi chữa bài. Bài giải: Đường sắt từ Đà Nẵng đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 144 = 925 (km ) Đường sắt từ Hà Nội đến TP Hồ chí Minh dài: 791 + 935 = 1726 (km) Đáp số: a. 935 km b. 1726 km * HSHN: GV viết mẫu số trong vở: 25, 26, 27, 28 ....hướng dẫn, động viên HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - HS ôn lại bảng đơn vị đo độ dài và vận dụng bảng đơn vị đo độ dài vào thực tế cuộc sống. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Kĩ thuật (Cô Thu dạy) ________________________________ Âm nhạc ( Cô Hà dạy) _________________________________ Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) ___________________________________ Tiếng Anh ( Cô Hiền dạy) ___________________________________ Chính tả NGHE -VIẾT: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC
  16. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô, ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. 2. Năng lực chung - Giao tiếp – hợp tác: Biết mạnh dạn chia sẻ ý kiến trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo trong cách viết chữ hoa. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: có hứng thú học tập, hoàn thành nhiệm vụ học tập. * HSHN: Viết bảng chữ cái: m,n. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc bài chính tả. ? Dáng vẻ của anh A- Lếch- xây có gì đặc biệt? (Vóc người cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân, khuôn mặt to, chất phác Tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật). - HS luyện viết từ ngữ dễ viết sai: khung cửa kính buồng máy, khách tham quan, nhiều người ngoại quốc,khuôn mặt to chất phác. - GV đọc cho HS viết - GV đọc lại cho HS khảo bài - HS đổi chéo vở cho nhau soát lỗi. - GV ghi lời nhận xét và hướng dẫn HS chữa lỗi, nhận xét chung . Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - HS làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt. - GV theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài. - Hướng dẫn HS chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài - HS theo nhóm tìm các tiếng chứ uô, ua trong bài văn Anh hùng Núp tại Cu- ba. + Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn. + Các tiếng chứa ua: của, mùa. + Trong các tiếng có chứa ua, dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua là chữ u. + Trong các tiếng có chứa uô, dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính uô là chữ ô.
  17. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài. - HS theo nhóm tìm tiếng chứa uô, ua thích hợp vào các thành ngữ. - HS làm gọi 1 số nhóm nêu kết quả. + Muôn người như một: mọi người đoàn kết một lòng. + Chậm như rùa: quá chậm chạp. + Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến. + Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng. * HSHN: GV viết mẫu trong vở chữ m,n hướng dẫn HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Gọi HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng chứa các nguyên âm đôi ua, uô. Yêu cầu HS vận dụng quy tắc viết dấu thanh đã học khi viết bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán với các số đo khối lượng. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS tự làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách giải bài tập 4. - Giải quyết vấn đề - sáng tạo: vận dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng để giải các bài toán có liên quan trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất - Học sinh có trách nhiệm làm các bài tập, biết áp dụng kiến thức bài học vào cuộc sống. * HSHN: Viết các số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: Giúp HS nhắc lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.
  18. - GV kẻ sẵn bảng như bài 1 lên bảng, cho HS điền các đơn vị đo khối lượng vào bảng. Yêu cầu HS nhận xét về quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền nhau và cho ví dụ. Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại. - Chuyển đổi từ các số đo có hai tên đơn vị đo sang các số đo có tên đơn vị đo và ngược lại. VD: 2kg326g =2326g 4008g = 4kg 8g - HS làm bài vào vở. - GV theo dõi, chấm- chữa bài. Bài 3: Khuyến khích HS làm. - HS chuyển đổi từng cặp về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả để lựa chọn các dấu thích hợp. - Tuỳ từng bài tập cụ thể, HS phải linh hoạt chọn cách đổi từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn vị đo hoặc ngược lại. Bài 4: HS thảo luận cách giải. Hướng dẫn HS: - Tính số kg đường cửa hàng bán được trong ngày thứ hai. - Tình tổng số đường đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai. - Đổi 1 tấn = 1000kg. - Tính số kg đường bán được trong ngày thứ ba. - HS làm bài vào vở. * HSHN: GV viết mẫu số trong vở: 25, 26, 27, 28 ....hướng dẫn, động viên HS viết. 3. Hoạt động vận dụng - Dặn HS về ôn lại cách đổi số đo khối lượng và bảng đơn vị đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam. - GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Buổi chiều Khoa học THỰC HÀNH: NÓI “ KHÔNG” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác hại của những chất gây nghiện: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý... - Từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. - Thực hành từ chối sử dụng chất gây nghiện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ với các bạn trong nhóm để thấy được những tác hại của các chất gây nghiện. 3. Phẩm chất - Có trách nhiệm từ chối sử dụng rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
  19. * HSHN: GV cho HS quan sát các hình hình minh hoạ trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS sưu tầm tranh, ảnh, sách, báo nói về tác hại của các chất gây nghiện. - Hình minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì. - GV nhận xét - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không !” đối với các chất gây nghiện - Gọi HS trả lời câu hỏi: 2. Khám phá Hoạt động 1: Trình bày các thông tin sưu tầm: - HS nối tiếp nhau trình bày những thông tin đã sưu tầm được (5-7em) - GV nhận xét, khen những em đã chuẩn bị bài tốt. Hoạt động 2: Tác hại của các chất gây nghiện - HS HĐ theo nhóm 6: Gv chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ: + Đọc thông tin trong SGK + Hoàn thành bảng về tác hại của thuốc lá hoặc rượu, bia hoặc ma tuý + HS đại diện 3 nhóm lên bảng, nối tiếp nhau đọc + Các nhóm khác bổ sung, GV kết luận - HS đọc lại thông tin trong SGK Hoạt động 3: Trò chơi: Hái hoa dân chủ Từ chối sử dụng chất gây nghiện. * Cách tiến hành: - GV viết câu hỏi về các chất gây nghiện vào từng mảnh giấy + Chia lớp theo tổ + Mỗi tổ cử một BGK + Từng tổ lên bốc thăm câu hỏi, hội ý, trả lời câu hỏi: mỗi câu đúng được, câu sai trừ. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết cuộc thi. - Nhận xét, khen những HS đã nắm vững tác hại của các chất gây nghiện và biết cách từ chối sử dụng chất gây nghiện. * HSHN: GV chỉ các tranh hướng dẫn HS xem. 3. Hoạt động vận dụng - Nếu một bạn rủ em dùng chất kích thích, em sẽ làm gì để từ chối ? - Cần biết tránh xa và tuyên truyền bạn bè, người thân tránh xa các chất gây nghiện. * Chuẩn bị bài sau: Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Địa lí VÙNG BIỂN NƯỚC TA
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta. - GD ANQP: Biết tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh. - Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu...trên bản đồ lược đồ). + HS HTT: Biết được những thuận lợi và khó khăn của người dân vùng biển. - Kể lại câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa. Sưu tầm truyện, thơ về biển đảo. Nêu được vai trò thiên nhiên đối với con người. Trình bày một số vấn đề về môi trường. Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp. - Lồng ghép xây dựng thế giới xanh-sạch-đẹp. - Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi trường không khí, nước. - Sử dụng xăng và ga tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: HS tìm hiểu về vùng biển nước ta. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận nhóm và chia sẻ với các bạn trong nhóm để tìm được đặc điểm, vai trò của biển. 3. Phẩm chất - Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc đ iểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường: HS nắm được đặc điểm về môi trư ờng tài nguyên và khai thác tài nguyên. * HSHN: HS xem lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GA ĐT, ti vi, máy tính III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật, mở được ô cửa, trả lời 1 câu hỏi. H: Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông nước ta? H: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? H: Nêu vai trò của sông ngòi? - HS trả lời, GV nhận xét giới thiệu bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Vùng biển nước ta - GV trình chiếu lược đồ khu vực biển Đông, yêu cầu HS nêu tên, công dụng của lược đồ. - GV chỉ và nêu: Nước ta có vùng biển rộng và là một bộ phận của biển Đông. - Hỏi HS: Biển bao bọc ở những phía nào của biển Đông? - GV kết luận ghi bảng: + Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của Biển Đông. + Biển bao bọc phía đông, nam và tây nam phần đất liền nước ta