Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

docx 29 trang Hà Thanh 19/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_15.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 15 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 15 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt Bài 75: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa vần đã học trong tuần ông, ôc, ung, uc, ưng, ưc, iêng, iêc, yêng.; MRVT có tiếng chứa: ông, ôc, ung, uc, ưng, ưc, iêng, iêc, yêng. - Đọc - hiểu bài Chuồn chuồn; biết thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương tươi đẹp. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS tìm tiếng có chứa vần ông, ôc, ung, uc, ưng, ưc, iêng, iêc, yêng. - GV tuyên dương HS, giới thiệu bài mới HĐ2. Khám phá 1. Đọc ( ghép âm, vần và thanh thành tiếng ) - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HD học sinh đọc các tiếng ghép được ở cột 4, chỉnh sửa phát âm cho HS và làm rõ nghĩa các tiếng vừa ghép được. 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV yêu cầu HS đọc từ ngữ ứng dụng trang 162 - GV yêu cầu HS tìm và nối tranh phù hợp với từ trong VBT. - GV giải nghĩa thêm về các từ 3. Viết a.Viết vào bảng con - GV viết mẫu lên bảng lớp: chao liệng, tung hứng. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS b.Viết vào vở Tập viết - GV yêu cầu HS viết vào vở TV: chao liệng, tung hứng ( cỡ vừa) - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng. - GV nhận xét, sửa bài cho HS. 6. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc: Chuồn chuồn
  2. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ con vật gì ? Con chuồn chuồn đang làm gì ? *Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Cảnh làng quê thế nào ? + Quê em có cảnh nào đẹp ? 8. Viết (vào vở Chính tả, nhìn – viết) - GV nêu ND bài viết: Sen đỏ thắm, súng trắng ngà. - GV lưu ý cho HS chữ dễ viết sai chính tả: súng, trắng - Yêu cầu HS nhìn-viết vào vở Chính tả - Đánh giá, nhận xét HĐ 3. Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa vần vừa ôn - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. * Vận dụng Về nhà đọc thuộc bài thơ Con chuồn chuồn cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt ( T1) Bài 76: uông- uôc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uông, uôc và các tiếng chữ có uông, uôc, MRVT có tiếng chứa vần uông, uôc. - Nhận biết được vần uông– uôc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uông- uôc. - Viết đúng vần uông- uôc. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾT 1 A.Khởi động Hát bài hát Chú ếch con B.Hoạt động chính HĐ1. Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới
  3. -GV giới thiệu quả chuông thật - Giới thiệu từ khóa quả chuông- chuông-uông - GV đưa vần uông. Cô thay ng thành c ở cuối. Cô được vần uôc. - Gv giới thiệu vần uông-uôc. Bài học hôm nay. HĐ2. Thực hành 3.1 Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần uông: GV-hướng dẫn và phân tích vần . uô-ng-uông Gv hướng dẫn phân tích tiếng chuông Ch-uông-chuông - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. -HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp vần uông -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uông - Gv tiếng chuông gồm có âm ch và vần uông Vần uôc: GV-hướng dẫn và phân tích vần . uô-c –uôc Gv hướng dẫn phân tích tiếng đuốc đ-uôc-đuôc sắc đuốc - HS đánh vần cá nhân, nhóm tổ lớp vần uôc -HS - ĐV, đọc trơn, phân tích vần uôc -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng đuốc. 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng -Gv yêu cầu HS đọc phần khám phá trong Sgk -Gv cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, -HS-đọc phần khám phá trong SGK -HS-quan sát tranh tìm tiếng chứa vần uông và vần uôc. -HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần uông là tiếng xuồng, ruộng, tiếng chứa vần uôc là tiếng cuốc, luộc. -Gv cho hs đọc từ -Gv quan sát sửa sai cho Hs -Gv có thể giaỉ thích thêmvề các từ nếu cần thiết 3.3. Tạo tiếng mới có vần uông, uôc - GV cho hs chơi trò “ Tìm từ”, để tìm ra các tiếng có vần uông,uôc - GV chia lớp thanh 4 nhóm . - Gv hướng dẫn cách chơi. Nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần uông, uôc thì đội đó thắng cuộc. - HS chia nhóm tham gia trò chơi - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uông (sau đó là uôc) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa,
  4. - HS tạo tiếng mới (VD: buồng, cuống, chồng, chuộng, luống, muông, muổng, tuồng, xuống, vuông... ; cuộc, chuốc, chuộc, đuốc, ruốc, thuốc, thuộc...). HS+GV nhận xét và tuyên dương GV: quan sát hs chơi 3.4 Luyện viết bảng - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: uông, Chú ý nét nối ô và n - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: uôc, quả chuông, ngọn đuốc -GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng được các hình đã học. - Lắp ghép được hình theo yêu cầu. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực toán học cho HS. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv: tivi, bộ đồ dùng - HS: vở bài tập, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động GV chia HS làm hai nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” làm BT 1 lần lượt từng câu a, b, HĐ 2: Luyện kĩ năng nhận dạng hình Bài 2.HS nêu yêu cầu của bài, sau đó làm vào Vở bài tập Toán. GV chiếu lên màn hình hoặc gọi HS nêu bài làm của mình rồichữa. HS đổi vở kiểm tra chéo cho nhau. Bài 3.GV chiếu bài 3 lên màn hình , nêu yêu cầu của bài. HS thảo luận nhóm đôi rồi làmbài. Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả và chữabài.
  5. Đáp án: Hình tam giác màuxanh. HĐ 3: Ôn luyện về lắp ghéphình. Bài 4.HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. HS thảo luận theo nhóm 4 và thao tác với bộĐDHT. GV cho đại diện các nhóm báo cáo kết quả và chữabài. Đáp án: Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn: Bài 5.HS nêu yêu cầu của bài. HS làm bài theo nhóm 4, góp ĐDHT để đủ số hình khối và thảo luận tìm cách ghép. Đại diện một số nhóm trình bày kết quả.Các bạn nhận xét. Đáp án: Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn, 2 khối hộp chữ nhật ở dưới, 4 khối lập phương chồng lêntrên. HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Chinh phục đỉnh Olympia”: 1 bài về đếm hình1 bài về ghép hình. HĐ 5: Vận dụng. - Về nhà các em tìm các đồ vật xung quanh, trong nhà giống với các hình mà chúng ta đã ôn . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tự nhiên xã hội EM CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Biết cách bảo vệ cây trồng. - Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với các loài cây nguy hiểm và chia sẻ với mọi người xung quanh. Năng lựcchung - Chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài học. Hoàn thành các yêu cầu về nhà. - Biết cách bảo vệ các cây trồng xung quanh mình. - Biết chia sẻ với bạn và người thân về những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất tinh thần trách nhiệm: Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. - Hình thành phẩm chất nhân ái: Biết giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. - Biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng.
  6. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc và bảo vệ cây. II. CHUẨN BỊ - GV: tivi, tranh - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động và khám phá (3 phút): - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và đặt câu hỏi: + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế nào đối với cây xanh? - Nói được những việc làm thể hiện tình yêu đối với cây xanh: không ngắt hoa, bẻ cành, + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì? - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học 2. Việc làm để bảo vệ cây trồng( 13 phút) * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai. GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, 2, 3 trong SGK trang 74)và đặt câu hỏi: “Hành động nào sau đây thể hiện việc bảo vệ cây trồng?” - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để xác định các hành động Đúng – Sai về việc bảo vệ cây trồng. - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng? + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây trồng? Giơ thẻ và nói được các hành động đúng/sai trong tranh. + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ) + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ cây (Đ) + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp lên cây (S) * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì?
  7. - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ.Nếu em là bạn nam trong tranh thì em sẽ làm gì? - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh.Có rất nhiều việc làm để bảo vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây. 3.Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây( 12 phút) * Cách tiến hành: * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi - GV chia nhóm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp? - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét. + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay. + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu. * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống trong tranh. - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống.
  8. - GV cùng HS nhận xét. - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. * Bước 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây hiểm cho chúng ta nếu chúng ta không cẩnthận khi tiếp xúc với chúng? - Kể được một số loại cây có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây mít có nhựa, cây hoa giấy có gai,.... + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp xúc với loại cây này? - Nói được: không chạm, ngửi các loại cây này -GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta cần cẩn thận để giữ an toàn cho bản thân và những người xung quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số loại cây. 4. Bài học (2 phút) - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại. 5. Hướng dẫn đọc từ khóa (3 phút) * Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: +Trong bài này em học được điều gì? + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này. - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra được từ khóa: Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn thận. 6.Hoạt động nối tiếp (2 phút) - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta khi tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh của một số con vật cho bài học sau. Hình ảnh của một số loài cây có thể gây nguy hiểmkhi tiếp xúc,tranh, ảnh của một số con vật. * Vận dụng - Hướng dẫn hs về nhà nêu cách chăm sóc và bảo vệ cây trồng trong vườn của. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
  9. Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt ( T2) Bài 76: uông- uôc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc – hiểu bài Giữ ấm. - Nhận biết được vần uông– uôc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uông- uôc. - Tìm đúng tiếng có vần uông- uôc. Đặt câu tiếng vừa tìm được. Đặt và trả lời về cách ăn mặc trong mùa đông. - Viết đúng vần uông- uôc trong vở. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG A.Khởi động - Hát B. Các hoạt động chính HĐ 3. Đọc bài ứng dụng:Giữ ấm 1.Giới thiệu bài học Gv:cho hs quan sát tranh . -Tranh vẽ gì? -Bạn nhỏ bị làm sao? -GV: để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. 2. Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV nhận xét cách đọc của hs. 3. Trả lời câu hỏi: Vì sao bé bị cảm lạnh? - GV(*): Nếu em là bé, em sẽ đáp lại lời dặn dò của bổ như thế nào? -GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . - Mùa đông, bạn phải mặc như thế nào? - Gv nhận xét
  10. 5. Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương HĐ 4. Củng cố ,mở rộng đánh giá -Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? -Nhận xét –tuyên dương - Chuẩn bị bài mới :Bài 77 * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 77: ương- ươc I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uơng, uơc và các tiếng chữ có uơng, uơc, MRVT có tiếng chứa vần uơng, uơc. Đọc- hiểu bài Làm vườn - Nhận biết được vần uơng, uơc, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần uơng, uơc. - Tìm đúng tiếng có vần uơng, uơc. Đặt câu tiếng vừa tìm được.Đặt và trả lời câu hỏi về những việc để chăm sóc vườn rau. - Viết đúng vần uơng, uơc. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở bài tập, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Khởi động - Hát B. Các hoạt động chính HĐ1.Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu chiếc gương thật - Giới thiệu từ khóa gương - gương-uơng - GV đưa vần uơng. Cô thay ng thành c ở cuối. Cô được vần uơc. - Gv giới thiệu vần uơng-uơc. Bài học hôm nay. HĐ2. Thực hành -Luyện đọc vần, tiếng, từ
  11. Vần uơng: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . uơ-ng-uơng - Gv hướng dẫn phân tích tiếng gương g- ương-uơng - Gv tiếng gương gồm có âm g và vần uơng Vần uơc: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . uơ-c –uơc -Gv hướng dẫn phân tích tiếng thước th-uơc-thuơc sắc thước HĐ3. Khám phá 3.1 Đọc từ, câu ứng dụng -Yêu cầu HS đọc phần khám phá -Gv cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, -Gv cho hs đọc từ -Gv quan sát sửa sai cho Hs -Gv có thể giaỉ thích thêm về các từ nếu cần thiết 3.2. Tạo tiếng mới có vần uơng, uơc - GV cho hs chơi trò “ Tìm từ”, để tìm ra các tiếng có vần uơng,uơc - HS chia nhóm tham gia trò chơi - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uơng (sau đó là uơc) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa, - HS tạo tiếng mới (VD:, bướng, chương, cường, cưỡng, dường, dượng, đương, đường, hương, hường, hưởng, lường, lưỡng, ..., bước, cước, đước, được, nước, ngước, ngược, nhược, phước, rước, sước, tước, trước,...). - HS+GV nhận xét và tuyên dương - GV chia lớp thanh 4 nhóm . - Gv hướng dẫn cách chơi, nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần uơng, uơc thì đội đó thắng cuộc. GV: quan sát hs chơi 3.3 Luyện viết bảng - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: uơng, Chú ý nét nối ơ và n - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: uơc, guơng, thước kẻ - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Làm vườn 1.Giới thiệu bài học GV:cho hs quan sát tranh . -Tranh vẽ gì?
  12. -Hai bà cháu đang ở đâu ? -GV: để biết rõ hơn chúng ta đi đọc bài này nhé. 2. Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. -GV đọc mẫu -GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV nhận xét cách đọc của hs. 3. Trả lời câu hỏi - Bà khen Vương thế nào? -GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . -Chúng ta cần làm gì để chăm vườn rau? - Chúng ta cần tưới nước/ nhổ cỏ/ tỉa lá/ vun gốc/ bắt sâu, ... - Gv nhận xét 5.Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương HĐ5 .Củng cố,mở rộng đánh giá -Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? -Nhận xét –tuyên dương - Chuẩn bị bài mới :Bài 78 * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Đạo đức TÔI THẬT THÀ (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức – Kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà - Nêu được lí do vì sao phải thật thà - Thể hiện được thái độ và việc làm thật thà như: nói lời chân thật, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất,... - Thể hiện được thái độ đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà, không đồng tình với những thái độ, hành vi không thật thà. 2. Năng lực: Nêu được một số biểu hiện của tính thật thà và sự cần thiết phải thật thà. 3. Phẩm chất: HS học được tính trung thực, thật thà II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, sách giáo khoa, tranh minh họa,......
  13. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động – Tạo cảm xúc - HS hát bài: Bà còng đi chợ + Khi đi chợ, bà Còng đã làm rơi cái gì? + Bạn Tôm, bạn Tép đã làm gì để giúp bà Còng? + Theo em, hai bạn Tôm và Tép cảm thấy như thế nào sau khi trả lại ví tiền cho bà Còng? - Cho HS nhận xét - GV hướng dẫn, nhận xét, bổ sung - GV chốt lại: Như vậy, qua bài hát chúng ta thấy bạn Tôm, bạn Tép đã trả lại tiền cho bà Còng khi thấy bà làm rơi. Các bạn ấy rất đáng khen! - Cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Bin đang làm gì? Ở đâu? + Chuyện gì đã xảy ra với cái lọ hoa? + Mẹ sẽ hỏi Bin điều gì? + Theo em, Bin sẽ nói gì với mẹ? + Nếu là Bin, em sẽ cảm thấy như thế nò sau khi nói như vậy? - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thảo luận tốt. - HS nhìn vào tranh và tập kể lại câu chuyện của Bin trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS kể chuyện tốt. - GV chốt lại: Qua câu chuyện của bạn Bin, em rút ra bài học gì? 2. Kiến tạo tri thức mới: - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? + Lời nói, việc làm của bạn trong tranh là thật thà hay không thật thà? - GV mời các nhóm báo cáo kết quả - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt lại. * Vận dụng - Hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện vệ sinh cá nhân sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt Bài 78: ênh- êch I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng/ chữ có ênh, êch; MRVT có tiếng chứa ênh, êch.
  14. - Đọc - hiểu bài Bênh vực bạn; đặt và trả lời câu hỏi về kĩ năng bảo vệ bạn, cách xử lý tình huống khi bạn bị bắt nạt. - Biết cách bảo vệ bạn bè, có kĩ năng phòng chống bị bắt nạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Loa đài, bài hát: Chú ếch con + Tranh/ảnh/slide minh họa: bập bênh, con ếch; tranh minh họa bài đọc. + Bảng phụ viết sẵn: ênh, êch, bập bênh, con êch. - HS: Bảng con, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động *Mục tiêu: Tạo hứng thú, vui vẻ, hào hứng và kiến thức liên quan đến bài học. - GV tổ chức cho HS kết hợp cùng động tác theo bài: Chú ếch con - HS hát và vỗ tay bài hát: Chú ếch con + Bài hát nhắc đến con vật nào ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Khám phá *Mục tiêu:Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng/ chữ có ênh, êch. MRVT có tiếng chứa ênh, êch. 1. Giới thiệu vần mới - GV giới thiệu từng vần: ênh, êch - HD học sinh đọc cách đọc vần: ênh, êch - HS đọc, đánh vần CN + tổ + nhóm + lớp. 2. Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khóa - GV đánh vần mẫu: ênh - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bênh - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV đánh vần mẫu: êch - Cho HS luyện đọc - GV cho đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ếch - HS thực hiện theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp.
  15. 3. Đọc từ ngữ ứng dụng - Tiếng: kênh, bệnh, chênh, chếch. - HS đọc các từ dưới tranh, tìm được theo yêu cầu CN, nhóm, cả lớp. - GV giải nghĩa các tiếng. - HS lắng nghe 4. Tạo tiếng mới chứa vần ênh, êch - GV yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ênh, êch để tạo thành tiếng. - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS tạo tiếng mới kết hợp với dấu thanh - HS tạo tiếng cá nhân. Cá nhân, nhóm, lớp đọc lại, phân tích tiếng. 5. Viết (bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ênh, êch, bập bênh, con ếch. GV hướng dẫn cách viết. Lưu ý nét nối giữa chữ các chữ cái và vị trí dấu thanh. - HS quan sát GV viết mẫu và cách viết. - HS viết bảng con - GV chỉnh sửa chữ viết cho HS TIẾT 2 6. Đọc bài ứng dụng * GV giới thiệu bài đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Tranh vẽ những con vật nào ? Vì sao ễnh ương khóc ? - Hướng dẫn đọc thành tiếng: Đọc nhẩm, đọc mẫu, đọc tiếng, từ ngữ: ếch, chênh vênh, kênh, mênh (mông), chênh chếch, ễnh ương, trắng bệch, bênh vực. - HS đọc nhẩm, đọc tiếng, đọc từ, đọc câu, đọc cả bài. 7. Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời + Ếch làm gì để bênh vực ễnh ương ? 8. Nói và nghe - Yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - HS luyện nói (theo cặp, trước lớp) - 2 HS ngồi cạnh nối tiếp nhau đọc từng câu. + Khi có bạn bị bắt nạt, bạn sẽ làm gì ? - Nhận xét, tuyên dương. 9. Viết (vở tập viết) - GV nêu ND bài viết: ênh, ếch, bập bênh, con ếch
  16. - Yêu cầu HS viết vở tập viết - Chỉnh tư thế tư thế ngồi viết - HS viết bài - Đánh giá, nhận xét Hoạt động 3: Củng cố, mở rộng, đánh giá *Mục tiêu: MRVT có tiếng chứa ênh, êch - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích - HS tìm từ, đặt câu với từ vừa tìm được chứa tiếng có vần đã học - GV cùng HS tổng kết nội dung bài - Nhận xét tiết học, tuyên dương. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ______________________________ Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 2O I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết đọc, viết, đếm được các số trong phạm vi 20. - Sử dụng được các số trong phạm vi 20 vào cuộc sống. * Năng lực chung -Giải quyết được những vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập. * Phẩm chất - HS yêu thích học toán và đếm tốt các số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; que tính trong bộ ĐDHT. -Bảng phụ có nội dung BT3. -Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HOC HĐ 1 : Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 đến 10 và từ 10 đến 1. Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới. HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số trong phạm vi 20
  17. GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát trong SGK. GV tay trái cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 1 que tính, cho HS nhận xét: Tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính? Viết là 11, đọc là mười một, số này có 1 chục và 1 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trong bảng. GV cho HS thao tác: tay trái HS cầm bó 1 chục que tính, tay phải cầm 2 que tính và nhận xét lần lượt như trên đển lại trong bảng. Cho HS nhắc lại củng cố chốt lại cách đọc, viết và cấu tạo số12. Thực hiện tương tự với các số còách đọc, viết và cấu tạo các số trong phạm vi 20. HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1.HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc gắn bài lên bảng và chữa cho HS. Bài 2.HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS hoặc cho HS nêu cách làm để chữa bài.HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3:GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài. HĐ 4:Vậndụng Bài 4.HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS quan sát rồi trả lời. HĐ 5:Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm từ 10 đến 20 HĐ 5. Vận dụng - Về nhà đọc và viết các số từ 10 đến 20 và ngược lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ năm ngày 30 tháng 12 năm 2021 Tiếng việt Bài 79: inh- ich I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ênh, êch và các tiếng chữ có inh, ich, MRVT có tiếng chứa vần inh, ich. Đọc – hiểu bài Lịch phát sóng - Nhận biết được vần inh, ich, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần inh, ich.
  18. - Tìm đúng tiếng có vần inh, ich. Đặt câu tiếng vừa tìm được.đặt và trả lời được câu hỏi về chương trình tivi yêu thích. - Viết đúng vần inh, ich. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ đùng học TV 1 -Máy tính,quyển lịch. Tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: inh, ich, máy tính, tờ lịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động: Hát B. Giới thiệu bài - Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu vần inh - GV đưa vần inh. Cô thay nh thành ch ở cuối. Cô được vần ich. - GV giới thiệu vần inh- ich. Bài học hôm nay. C.Hoạt động chính HĐ1. Luyện đọc vần, tiếng, từ Vần inh: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . i-nh-inh - GV hướng dẫn phân tích tiếng tính t- inh-tinh- sắc- tính - GV tiếng tính gồm có âm t và vần inh Vần ich: -GV-hướng dẫn và phân tích vần . i-ch –ich - GV hướng dẫn phân tích tiếng lịch l – ich- nặng- lịch HĐ2 . Đọc từ, câu ứng dụng - Yêu câù HS đọc phần khám phá - GV cho hs quan sát tranh để tìm tiếng có chứa vần mới, - GV cho hs đọc từ - GV quan sát sửa sai cho Hs - GV có thể giaỉ thích thêm về các từ nếu cần thiết HĐ3. Tạo tiếng mới có vần inh, ich - GV cho hs chơi trò“ Tìm từ”, để tìm ra các tiếng có vần inh, ich - GV chia lớp thanh 4 nhóm . - Gv hướng dẫn cách chơi, Nhóm nào tìm được nhiều tiếng có chứa vần inh, ich thì đội đó thắng cuộc. - GV: quan sát hs chơi
  19. HĐ4. Luyện viết bảng - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: inh, Chú ý nét nối i và n - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: ich, máy tính, tờ lịch - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,vị trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Lịch 1.Giới thiệu bài học - Em thích xem chương trình ti vi nào nhất? - HS-quan sát tranh trả lời câu hỏi (Em thích xem chương trình: Bữa trưa vui vẻ, Hôm nay ai đến, Giọng hát Việt nhi các chương trình ti vị về thế giới động vật, ...) GV nói: Bài đọc hôm nay đem đến thông tin gì về các chương trình ti vi, chúng ta cùng đọc bài nhé! 2. Đọc thành tiếng GV hướng dẫn hs đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. GV đọc mẫu - HS- đọc tiếng có chứa vần inh: lịch, bình minh, (di) tích, tỉnh Ninh Bình, chính, mình, kính, tình (bạn). HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. HS-đọc cả bài GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm GV nhận xét cách đọc của hs. 3.Trả lời câu hỏi Lúc 10 giờ có chương trình gì? (Lúc 10 giờ có chương trình “Y tế: Chọn kinh phù hợp”.) -GV nhận xét 4. Nói và nghe - GV hướng dẫn hs nói theo cặp đôi . -Bạn thích xem chương trình nào nhất? GV có thể hướng dẫn HS hỏi thêm: Vì sao? - Mình thích xem chương trình “Bổ ơi! Mình đi đâu thế?” nhất vì chương trình này hay, vui vẻ/ thai vị có nhiều bạn nhìn mình cùng với bố đi khám phá nhiều nơi.... - Gv nhận xét 5. Viết vào vở tập viết GV quan sát hỗ trợ uốn nắn HS viết vào vở TV1/1, tr.61 - 62: inh, ich, máy tính, tờ lịch (cỡ vừa) GV- nhận xét chữa bài của mỗi hs và tuyên dương HĐ6. Củng cố ,mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì?
  20. -Nhận xét –tuyên dương - Chuẩn bị bài mới :Bài 80 * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng việt Bài 80: ÔN TẬP ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng chữ chứa các vần đã học trong tuần: uông,uôc,ương, ươc, ênh, êch,inh, ich. MRVT có tiếng chứa: uông,uôc,ương, ươc, ênh, êch,inh, ich * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Bảng phụ viết sẵn luống rau, vỉ thuốc, đồng ruộng, lược gỗ, kênh rạch, tĩnh mịch. - Ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động -GV bắt nhịp:Bài hát - Giới thiệu bài –ghi tên bài B. Hình thành kiến thức mới - GV có thể giới thiệu bài bằng các cách đã biết ở Bài 80khai thác hai tranh vẽ que tính, cái phích hoặc mô hình vần inh, ich hoặc yêu cầu HS đưa ra các vấn đã học. trong tuần: uông, uốc, ương, ước, ênh, ếch, inh, ich. 3. Hoạt động 3: HOẠT ĐỘNG CHÍNH GV cho hs quan sát tranh: 3.1 Luyện đọc vần, tiếng, từ GV hướng dẫn đọc (ghép âm, vần và thanh thành tiếng) GV chỉnh sửa phát âm cho HS và có thể hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được theo các cách đã biết (nếu thấy cần thiết). GV chỉnh sửa phát âm cho HS. 3.2 Đọc từ, câu ứng dụng Gv cho hs quan sát tranh SGK GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (bật lửa, dụng cụ nhỏ, có bộ phận làm bật ra lửa). GV- nhận xét –tuyên dương 3.3 Luyện viết bảng