Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_19.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
- TUẦN19 Thứ hai ngày 24 tháng 1năm 2022 Tiếng Việt BÀI 101 : uyên- uyêt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần uyên, uyêt; các tiếng/ chữ có uyên, uyêt; MRVT có tiếng chứa uyên, uyêt. - Đọc – hiểu bài Đố trăng; đặt và trả lời được câu hỏi về thời gian trăng sáng nhất. Năng lực chung - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp. Phẩm chất - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh/ ảnh / slide minh hoạ: kể chuyện, trăng khuyết; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn: uyên, uyêt, kể chuyện, băng tuyết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Thi kể tên các vần đã học *Sản phẩm: Học sinh tham gia trò chơi * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các vần đã học trong tuần 20. Tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó thắng cuộc. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương Hoạt động 2: Khám phá 1.* Khám phá vần mới. * Giới thiệu vần uyên, uyêt: - GV đưa hình ảnh bà bế em bé và hỏi: Tranh vẽ gì ? (Bà kể chuyện cho bé nghe) - GV:Trong từ kể chuyện có tiếng nào đã học?( tiếng kể đã học) - GV: Vậy tiếng chuyện chúng ta chưa học? - Trong tiếng chuyện có âm nào đã học?( âm ch) - GV: Vần uyên chúng mình chưa học.
- - GV đưa hình ảnh trăng và hỏi: Đây là hình ảnh gì?( Trăng khuyết.) - GV: Trong từ trăng khuyết có tiếng nào đã học?( trăngđã học) - Vậy tiếng khuyết chúng mình chưa học? + Trong tiếng khuyết có âm nào đã học?( âm kh) - GV: Vần uyêt chúng mình chưa học. - GV: Hôm nay chúng ta học 2 vần mới :uyên, uyêt. 2.* Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá: - GV hướng dẫn HS cách đánh vần uyên. u-yê(đọc là ia) - nờ - uyên. - HS: u-yê-nờ- uyên, uyên, vần uyên gồm có âmu, âm yê và âm n. + GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần uyên. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chuyện. chờ-uyên-chuyên- nặng- chuyện; chuyện; tiếng chuyện gồm có âm ch, vần uyên và thanh nặng. - GV hướng dẫn HS thực hiện với vần uyêt. u- yê- tờ- uyết. - HS: u-yê-tờ-uyết,uyêt, vần uyêt gồm có âmu,âm yê và âm t. + GV hướng dẫn các HS đánh vần uyêt. + khờ- uyết- khuyết- sắc khuyết, khuyết; tiếng khuyết gồm âm kh; vần uyêt và thanh sắc. + GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vầnuyêt. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng khuyết. Các em vừa học 2 vần mới nào? - GV yêu cầu đọc phần khám phá trong SGK. 3.* Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần uyên và uyêt. + Tiếng chứa vần uyên là chuyền,khuyên. + Tiếng chứa vần uyêt là tuyết,duyệt - HS:bóng chuyền, vành khuyên, băng tuyết, duyệt binh. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần uyên ( sau đó là uyêt) để tạo thành tiếng. + HS tạo thành các nhóm thi tìm tiếng mới. VD: chuyên, chuyển, duyên, huyên, huyền, huyện, nguyên, nguyện,.., tuyết,huyết, thuyết, nguyệt, tuyệt, - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 4.* Tạo tiếng mới chứa vần uyên, uyêt. - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần uyên( sau đó là uyêt) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm.
- 5.* Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: uyên. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết . - Thực hiện tương tự với uyêt, kể chuyện, băng tuyết. Tiết 2 1. * Đọc bài ứng dụng: Đố trăng - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ ai ? + Các bạn ấy đang làm gì? - GV nói: Để biết hai bạn trong tranh đang làmgì,chúng ta cùng đọc bài nhé! * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần. - GV chỉ vào các tiếng chứa vần uyên, uyêt và yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2. * Trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: + Những hôm trăng khuyết, trăng giống cái gì? + Trăng giống con thuyền, trăng giống lưỡi liềm, giống quả chuối vàng tươi. - GV hỏi thêm: + Những hôm trăng tròn, trăng giống cái gì? 3. * Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. 4.* Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS. 5.* Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vầnuyên, uyêt. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần uyên,uyêt và đặt câu với từ vừa tìm được. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ___________________________ Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Sau bài học, củng cố một số kiến thức của chủ đề Thực vật và động vật. - Thực hành quan sát cây trồng ở trường. - Chia sẻ được với bạn về vật nuôi yêu thích và những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Năng lực đặc thù - Nhận thức khoa học: biết chăm sóc cây trồng và con vật. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận dụng kiến thức đã học để chăm sóc, bảo vệ cây trồng và con vật. * Phẩm chất: - Nhân ái: Biết chăm sóc cây trồng và con vật, trân trọng thành quả lao động của mọi người. - Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học - Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực - Trách nhiệm: ý thức được chăm sóc cây trồng và con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động: (3 phút) a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi trước khi bắt đầu vào tiết học. - Tạo tình huống dẫn vào bài. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi : Đoán tên các con vật
- - 1 HS lấy thẻ hình trong hộp và mô tả những đặc điểm bên ngoài của con vật. HS nào đoán được sẽ nhận được thưởng. - GV dẫn dắt vào bài, giới thiệu bài: Bài 21: Ôn tập chủ đề Thực vật và động vật. 2. Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về vật nuôi em thích a. Mục tiêu: - Chia sẻ được với bạn về vật nuôi em thích b. Cách tiến hành -GV hỏi : + Em có nuôi con vật nào không? + Đó là con vật gì? + Nếu được nuôi 1 con vật, em sẽ nuôi con vật nào? - GV yêu cầu HS chia thành nhóm 4 HS, quan sát tranh a,b,c,d và cùng nhau chia sẻ: + Em thích nuôi con vật nào ? Tại sao? - GV chia HS thành nhóm 2, quan sát sơ đồ tư duy trang 89 và hỏi : + Sơ đồ yêu cầu điều gì? + Khi vật nuôi của em bị ốm, em nên làm gì? - GV nhận xét – chốt: Em yêu thương và chăm sóc, bảo vệ vật nuôi. 3. Hoạt động 2: Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi a. Mục tiêu: HS phân biệt được việc cần làm, việc không nên làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trang 90 và hỏi : + Em đồng tình hay không đồng tình với hành động của các bạn trong mỗi tranh? Vì sao? - GV nhận xét – chốt: Em cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. 4 . Hoạt động nối tiếp: - Chia sẻ với thành viên trong gia đình để cùng chăm sóc, bảo vệ cây trồng và vật nuôi, những việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi.. - Chuẩn bị bài học : Cơ thể của em * Vận dụng.
- - Về nhà lám việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây trồng, vật nuôi.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Đọc, viết được các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1, 4,5. -Nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. * Năng lực chung - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 1,3. - Hình ảnh phần bài mới, BT1. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1:Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” về đếm các số từ 1 đến 20 và ngược lại. Từ đó dẫn dắt HS vào bàimới. HĐ 2: Đọc, viết và nhận biết cấu tạo số có hai chữ số (hàng đơn vị khác 1, 4,5) - GV chiếu video clip phần bài mới trong SGK lên màn hình hoặc cho HS quan sát trongSGK. - GV tay trái cầm 2 bó chục que tính, tay phải cầm 7 que tính: cho HS nhận xét: tay trái cô có mấy que tính, tay phải cô có mấy que tính, cả hai tay cô có bao nhiêu que tính. Viết là 27, đọc là hai mươi bảy, số này có 2 chục và 7 đơn vị, GV chỉ lần lượt vào các ô ở dòng thứ nhất trongbảng. - GV cho HS thao tác: Tay trái HS cầm 3 bó chục que tính, tay phải cầm 8 que tính và nhận xét lần lượt như trên để chốt lại cách đọc, viết số và cấu tạo số38. - Thực hiện tương tự với các số còn lại trongbảng. - Cho HS nhắc lại củng cố cách đọc, viết và cấu tạo số trongbảng. HĐ 3: Thực hành – luyện tập Bài 1. HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán, sau đó sử dụng
- máy chiếu vật thể (nếu có) hoặc gắn bài lên bảng và chữa choHS. Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. GV chiếu bài làm của một số HS để chữa bài. HS đổi vở kiểm tra chéo. Bài 3. GV treo bảng phụ và chọn hai đội chơi trò chơi “Tiếp sức” với nội dung của bài 3 (mỗi đội 1 câu), sau đó GV nhận xét và HS ghi bài. HĐ 4: Vậndụng Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS đếm các bạn trong lớp rồi trả lời. HĐ 5: Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: Đếm trong phạm vi 100 (tuỳ chọn số xuất phát). * Vận dụng Về nhà các emviết ra các số có 2 chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2022 Tiếng Việt BÀI 102: oam- oăm- oap I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần oam, oăm, oap; các tiếng/ chữ cóoam, oăp, oap; MRVT có tiếng chứa oam, oăm, oap. - Đọc – hiểu bài Sóng biển; đặt và trả lời được câu hỏi về các từ ngữ tả sóng. Năng lực chung + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác (đọc) + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oam, oăm, oaptừ ngữ tả sóng. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ trong học tập - Ham thích quan sát, tìm hiểu về sóng biển và biển. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - slide minh hoạ: ngoạm hàng, sâu hoắm, ì oạp; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ hoặc các slide viết sẵn: oam, oăm, oap,sâu hoắm, xồm xoàm, ì oạp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TIẾT 1 Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học * Nội dung: Hát bài: Bé đi chơi biển * Sản phẩm: Học sinh hát được bài hát * Cách thức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hát - HS tham gia hát - GVNX, biểu dương Hoạt động2: Khám phá 1.Khám phá vần mới: *Giới thiệu vần oam, oăm, oap - GV đưa hình ảnh cái cần cẩu và hỏi:Tranh vẽ gì?( Cái cần cẩu đang ngoạm hàng) - GV:Trong từ ngoạm hàng có tiếng nào đã học?( tiếng hàng đã học.) - GV: Vậy tiếng ngoạm chúng ta chưa học? - Trong tiếng ngoạm có âm nào đã học?( âm ng đã học) - GV: Vần oam chúng mình chưa học. + GV hướng dẫn phân tích , đánh vần. o-a-mờ- a- oam, oam; vần oam gồm có âmo, âm a và âm m. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ngoạm. ngờ-oam-ngoam-nặng- ngoạm; ngoạm; tiếng ngoạm gồm âmng và vần oam. + vần oăm - HS: Đánh vần CN- T – N - GV đưa hình ảnh và hỏi: Tranh vẽ gì?( + Hang sâu hoắm/ Hố sâu hoắm) - GV: Trong từ sâu hoắm có tiếng nào đã học?( sâu đã học.) - Vậy tiếng hoắm chúng mình chưa học? + Trong tiếng hoắmcó âm nào đã học?( âm h đã học) - GV: Vần oăm chúng mình chưa học. + GV hướng dẫn phân tích , đánh vần o-ă-mờ- oăm, oăm; vần oăm gồm có âmo, âm ă và âm m. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng oăm h-oăm-hoăm-sắc- hoắm; hoắm tiếng hoắm gồm âm h và vần oăm. + vần oăm - HS: Đánh vần CN- T – N: - GV đưa hình ảnh sóng biển và hỏi:Tranh vẽ gì?( Sóng biển.) - GV:Trong từ ì oạp có tiếng nào đã học?( tiếng ì đã học.) - GV: Vậy tiếng oạp chúng ta chưa học? - GV: Vần oap chúng mình chưa học.
- - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần oap: o-a-pờ-oáp; oap; vần oap có 3 âm: âm o, âm a, âm p. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng oạp: oáp- nặng-oạp; oạp; tiếng oạp có vần oap và thanh nặng. 2* Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần oam,oăm, và oap. - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 3* Tạo tiếng mới chứa vần ân, ât. - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vầnoam( sau đó là oăm, oap) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm. 4* Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: oam. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết . - Thực hiện tương tự với oăm, oap, sâu hoắm, xồm xoàm, ì oạp. TIẾT 2 1* Đọc bài ứng dụng: Sóng biển - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: +Em đã đi biển bao giờ chưa? +Em nghe thấy tiếng sóng như thế nào? - GV giới thiệu tên bài. * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần. - GV chỉ vào các tiếng chưa vần oam, oăm và oap yêu cầu HS đọc. - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2* Trả lời câu hỏi: - GV đặt câu hỏi: +Sóng kể chuyện gì cho Na nghe? 3* Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. 4* Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS.
- 5* Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần oam, oăp, oap. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần oam, oăp, oap, và đặt câu với từ vừa tìm được. * Vận dụng. - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Giáo dục thể chất BÀI 2: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TAY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế vận động cơ bản của tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thuộc tên và thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay, vận dụng vào các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.Thực hiện được các tư thế vận động cơ bản của tay. II. PHƯƠNG TIỆN + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình 2.Khởi động lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ Đội hình khởi tay, cổ chân, vai, động hông, gối,...
- b) Khởi động chuyên - Gv HD học sinh môn khởi động. 2x8N - Các động tác bổ trợ - HS khởi động chuyên môn theo hướng dẫn c) Trò chơi của GV - GV hướng dẫn - Trò chơi “tung bóng chơi qua lại” 16-18’ II. Phần cơ bản: * Kiến thức. Động tác đưa hai tay ra trước. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan sát tranh Từ TTCB đưa hai tay ra trước, bàn tay sấp. GV làm mẫu động Động tác đưa hai tay tác kết hợp phân lên cao. tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV - Lưu ý những lỗi làm mẫu thường mắc và cách sửa Từ TTCB đưa hai tay lên cao, lòng bàn tay hướng vào nhau. Động tác hai tay giang ngang.
- - GV hô - HS tập - Đội hình tập theo Gv. luyện đồng loạt. Từ TTCB hay tay - Gv quan sát, sửa giang ngang, bàn tay sai cho HS. sấp. *Luyện tập Tập đồng loạt 2 lần - Yc Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập tổ theo khu vực. - Gv quan sát, sửa 4lần sai cho HS. Tập theo tổ nhóm - GV cho 2 HS quay GV mặt vào nhau tạo thành từng cặp để -ĐH tập luyện tập luyện. theo cặp 4lần Tập theo cặp đôi - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - Nhận xét 1 lần đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. * Trò chơi “bắt cá - Cho HS chơi thử bằng tay”
- và chơi chính thức. - HS thực hiện thả lỏng 3-5’ - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - ĐH kết thúc người (đội) thua cuộc III.Kết thúc * Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, * Nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học chung của buổi học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn - VN ôn bài và ở nhà chuẩn bị bài sau * Xuống lớp 4- 5’ * Vận dụng. - Về nhà tập luyện các động tác cơ bản của tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Mĩ Thuật Cô Thu dạy ________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 1năm 2022 Tiếng việt Bài 98:oang- oac
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc vần oang, oac; các tiếng/ chữ cóoang, oac; MRVT có tiếng chứa oang,oac. - Đọc - hiểu bài: Cục tác; đặt và trả lời được câu hỏi về những người đáng thương đã từng gặp. - Hiểu về các loài vật đáng thương xung quanh; biết thể hiện tình yêu thương loài vật. Năng lực chung: + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi + Năng lực giải quyết vấn đề: Tìm được tiếng có vần oang, oac Phẩm chất: - Trách nhiệm: Biết quan sát, ghi nhớ đặc điểm của cây, yêu quý, chăm sóc vườn nhà. II. CHUẨN BỊ - Ti vi. - Bảng phụ hay slide viết sẵn: oang, oac, hoàng tử, xoạc chân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động 1. Khởi động Trò chơi: Trời nắng, trời mưa - Lớp trưởng điều hành tổ chức trò chơi. - GVNX, biểu dương. Hoạt động2. Khám phá 1* Khám phá vần mới. - GV đưa hình ảnh về hoàng tử và hỏi: Tranh vẽ con gì?
- - GV:Trong từ hoàng tử có tiếng nào đã học?( tiếng tử đã học.) - GV: Vậy tiếng hoàng chúng ta chưa học? - Trong tiếng hoàng có âm nào đã học?( âm h đã học ) - GV: Vần oang chúng mình chưa học. - GV phân tích, HD cách đọc - HS lắng nghe - HS: Đánh vần CN- T – N o-a-ngờ- oang. - HS: o-a-ngờ- oang, oang; vần oang gồm có 3 âm: âm o, âmavà âm ng. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng hoàng. HS đọc: hờ- oang- hoang- huyền- hoàng, hoàng; tiếng hoàng gồm âm h và vần oang và thanh huyền. - HS làm theo hiệu lệnh của GV. - GV đưa hình ảnh em bé ngồi xoạc chân và hỏi: tranh vẽ gì? - GV: Trong từ xoạc chân có tiếng nào đã học? - Vậy tiếng xoạc chúng mình chưa học? + Trong tiếng xoạc có âm nào đã học? - GV: Vần oac chúng mình chưa học. - GV phân tích, HD cách đọc o- a- cờ- oác. - HS: o- a- cờ- oác, oac; vần oac gồm có 3 âm: âmo,âm a và âm c. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng xoạc. - HS đọc: xờ- oác- xoác- nặng- xoạc; xoạc; tiếng xoạc gồm âmx; vần oac, và thanh nặng. HS Đánh vần CN – T – N
- - GV: Hôm nay chúng ta học 2 vần mới : oang, oac. 2* Đọc từ ngữ ứng dụng - GV yêu cầu xem SGK và đọc các từ dưới tranh ( trong sách / trên bảng ). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần oang và oac. - HS: bóng loáng, hoàng hôn, áo khoác, nứt toác. - GV cho đọc trơn các từ ứng dụng. 3* Tạo tiếng mới chứa vần oang, oac - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần oang ( sau đó là oac) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - GV tổ chức cho HS thi tạo từ mới theo nhóm. VD: chong, choàng, choáng, choảng, choạng, đoàng, hoảng, loãng, , choạc, hoác, ngoác, ngoạc, 4* Viết ( vào bảng con) - GV chiếu slide/ treo bảng phụ viết sẵn mẫu: oang. - GV viết mẫu trên bảng lớp và hướng dẫn cách viết . - Thực hiện tương tự với oac, hoàng tử, xoạc chân. - HS thực hành viết bảng con. Tiết 2 1* Đọc bài ứng dụng: Cục tác - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ những con vật nào? - GV nói: Để biết chuyện gì xảy ra với các con vật, chúng mình cùng đọc bài nhé! * Đọc thành tiếng: - Yêu cầu HS đọc nhẩm. - GV đọc mẫu 1 lần.
- - GV chỉ vào các tiếng chứa vần oang vàoac yêu cầu HS đọc. toang toác, mèo hoang - GV yêu cầu đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - GV lưu ý HS cách nghỉ ngơi giữa các câu, ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy. - GV yêu cầu đọc cá nhân cả bài. - GV cho HS đọc ĐT cả bài. 2* Trả lời câu hỏi - GV đặt câu hỏi: + Vì sao chị gà kêu toang toác ? (Vì chị thấy một lão mèo hoang trong rất dữ tợn.) 3* Nói và nghe - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe - GV cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp. - HS luyện nói theo cặp HS1:Bạn đã từng gặp ai đáng thương chưa? HS2: Mình từng gặp cụ già không có nhà cửa/ các bạn nhỏ không có bố mẹ. 4* Viết ( vào vở Tập viết) - Hôm nay chúng mình viết vở chữ gì? - GV cho HS viết vào vở Tập viết. - GV nhận xét và sửa bài viết cho HS. 5* Củng cố, mở rộng, đánh giá. - GV chỉ bảng cho HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần oang, oac. - Yêu cầu HS tìm từ có tiếng chứa vần oang, oac và đặt câu với từ vừa tìm được. * Vận dụng.
- - Về nhà tìm tiếng có vần vừa mới học, đọc bài cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Âm nhạc Cô Hà dạy ____________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Đọc, viết thành thạo các số có hai chữ số có hàng đơn vị khác 1, 4,5. -Thực hiện được việc lắp ghép hình. -Sử dụng được số có hai chữ số trong cuộc sống. * Năng lực chung - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Chăm chỉ; chịu trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ BT 1, 2; bộ ĐDHT. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1: Khởi động GV treo bảng phụ và chọn hai đội, mỗi đội 3 em cho tham gia trò chơi “Tiếp sức” để giải BT 2 (một đội làm câu 1 và một đội làm câu2). HĐ 2: Thực hành Bài 3. GV chiếu bài 3 lên màn hình hoặc cho HS quan sát SGK, đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. Một số HS nêu câu trả lời. Bài 4. HS nêu yêu cầu của bài. GV cho HS lấy 4 hình tam giác trong bộ ĐDHT.
- -HS thảo luận theo nhóm đôi để lắpghép. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét. Đáp án: xem hình bên. HĐ 3:Vậndụng Bài 5. HS nêu yêu cầu của bài. -HS quan sát, đếm rồi trả lời câu a. - Thầy (cô) gợi ý cho HS để trả lời câu b. HĐ 4: Củng cố bài bằng trò chơi “Rung chuông vàng”: 1 bài về đọc số, 1 bài về giải toán bằng một phép tính trừ. Chẳnghạn: Chọn đáp án đúng: Câu 1.Số 52 đọc là: A. Lămmươihai B. Năm mươi hai Câu 2.An có một số bông hoa. An đã cho bạn 4 bông hoa và còn lại 6 bông hoa. Vậy An có tấtcả: A. 2bônghoa B. 10 bônghoa * Vận dụng. - Về nhà tìm, viết các số có 2 chữ số đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ năm ngày 27 tháng 1năm 2022 Tiếng Việt BÀI 104: oăng- oăc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần oăng, oăc; các tiếng/ chữ có oăng, oăc; MRVT có tiếng chứa oăng, oăc. - Đọc – hiểu bài Chuyện của sâu nhỏ; nói được lời cảm ơn, thể hiện niềm vui phù hợp với nhân vật trong bài. - Biết chia sẻ nỗi buồn của mình, thể hiện niềm vui, lòng biết ơn khi được giúp đỡ. Năng lực chung + Góp phần hình thành năng lực chung: giao tiếp và hợp tác: nghe và trả lời câu hỏi.

