Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_26.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt TẬP ĐỌC:NÓI THẾ NÀO? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng và rõ ràng bài Nói thế nào? - Hiểu được chỉ dẫn về âm lượng giọng nói ở trường học; tìm được thông tin chỉ dẫn về giọng nói trong bài; MRVT về âm lượng giọng nói; điền được dấu chấm, dấu chấm hỏi kết thúc câu. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động - Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô * Phẩm chất Hình thành được kĩ năng tự tự điều chỉnh hành vi nói trư II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1: I/ Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi. - GV HD cách chơi: GV đưa tay từ thấp đến cao, HS vỗ tay từ nhỏ đến to( to dần, nhanh dần). Khi GV đưa tay từ cao đến thấp, HS vỗ tay từ to đến nhỏ( nhỏ dần, chậm dần). Khi GV vung tay giơ cao, HS vỗ tay một cái thật to đồng thời hô “ ầm”. (GV có thể đưa tay lên cao hay xuống thấp nhiều lần với tốc độ nhanh chậm khác nhau tạo nên những âm thanh to, nhỏ khác nhau). - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - GV: Trò chơi vừa rồi đã cho các em biết độ lớn âm thanh to, nhỏ. Giọng nói của chúng ta cũng to, nhỏ khác nhau. Chúng ta cùng đọc bài Nói thế nào? Để biết cách sử dụng độ lớn giọng nói phù hợp hoàn cảnh. - Ghi tên bài: Nói thế nào?
- II/ Hoạt động chính: 1) Đọc thành tiếng: - YC HS đọc nhẩm bài thơ. - GV đọc mẫu giọng đọc chậm rãi, rành mạch, rõ ràng. - Luyện đọc từ khó: ? Tìm từ khó đọc trong bài. - HS nối tiếp nhau nêu: thảo luận, làm bài, im lặng, hoạt động ngoài trời, phát biểu, cảm xúc, - YC HS luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc – ĐT. - Giải nghĩa từ: thảo luận, phát biểu, - HS nêu theo ý hiểu: + thảo luận: trao đổi ý kiến cùng nhau. + phát biểu: nói ra ý kiến của mình cho người khác biết. ( Hoặc YC HS đặt câu với từ thảo luận, phát biểu) Đặt câu: + Chúng em đang thảo luận bài học. + Trong giờ học, em hăng hái phát biểu ý kiến. - GV HD cách đọc: Đọc các dòng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, chú ý ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, sau mỗi cụm từ; nghỉ hơi ở chỗ có dấu chấm và xuống dòng. GV chọn một mục cho HS luyện đọc cá nhân. VD: Ở trường,/ tùy từng nơi,/ từng lúc,/ giọng nói của em cần có độ lớn khác nhau.// Im lặng,/ trật tự// Trong giờ ngủ,/ giờ ăn// Khi nghe giảng,/ làm bài// - GV nêu cách chia 4 mục gồm: mục 0, mục 1, mục 2, mục 3, mục 4. - YC HS đọc nối tiếp từng mục. - HS đọc nối tiếp ( mỗi HS một mục). - YC HS luyện đọc từng mục theo nhóm. - Luyện đọc nhóm 4 ( mỗi HS một mục). - Tổ chức thi đọc cả bài.
- - 3 tổ thi ( mỗi tổ 1 nhóm). - GV nhận xét, TD. TIẾT 2 I. ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI VÀ NGHE, KIẾN THỨC. 1) Trả lời câu hỏi/ Thực hiện bài tập. 1. Bài đọc trên viết về điều gì? - Gọi HS đọc câu hỏi. - YC HS thảo luận. - HS thảo luận theo cặp, đọc câu hỏi, đọc kĩ đáp án và lựa chọn câu TL đúng. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: Đáp án a: Độ lớn của giọng nói ở trường. 2. Trò chơi: Nói thế nào? - YC HS hoạt động theo cặp. - 1 HS nêu tình huống, 1 HS tập trung đọc thầm để tra tìm nhanh thông tin Nói thế nào? Trong bài tập đọc, sau đó đổi vai cho nhau. - Gọi HS báo cáo. - 2 cặp lên bảng, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét. VD: + Khi thảo luận trong nhóm đôi? ( Nói vừa đủ nghe) + Khi đọc bài trước lớp? ( Nói to) + Khi vui chơi ngoài trời? ( Nói to theo cảm xúc). - GV nhận xét, TD. - Tổ chức cả lớp chơi trò chơi theo nhóm. - 1 nhóm nêu tình huống, 1 nhóm tìm thông tin trả lời thật nhanh. - GV nhận xét tuyên dương những HS tìm nhanh, đọc đúng. 3. Thi tìm những từ có thể đứng sau “ nói”. - Tổ chức chơi trò chơi: Thi tìm nhanh theo tổ. - Các tổ thảo luận. Đọc kĩ những từ cho trước ( thì thầm, thủ thỉ, oang oang, róc rách, thì thào) để tìm nhanh những từ có thế đứng sau “ nói”. - Gọi HS báo cáo. + Kết quả: thì thầm, thủ thỉ, oang oang, thì thào.
- - GV nhận xét, TD tổ tìm đủ, đúng, nhanh. 4.Viết: Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi? - Gọi HS nêu YC của hoạt động phần Viết trong SGK. - GV hướng dẫn: Cuối câu hỏi dùng dấu chấm hỏi, cuối câu trả lời dùng dấu chấm. - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, KL: + Bạn nói thế nào khi chơi kéo co? + Tôi nói to theo cảm xúc. + Chúng ta cần nói thế nào trong rạp chiếu phim? + Chúng ta cần nói khẽ. - Gọi HS đọc lại bài làm. - GV nhận xét. II.Củng cố, mở rộng, đánh giá: + GV xếp 4 bức tranh minh họa bài đọc lên bảng ( xếp vị trí lộn xộn: Tranh mục 3, mục 1, mục 0, mục 2) YC HS xếp những bức tranh theo thứ tự giọng nói từ nhỏ đến lớn. - GV cùng HS nhận xét, TD. - GV: Các em đã biết được độ lớn giọng nói phù hợp ở từng nơi, từng lúc. Đến giờ nghỉ rồi, các em có thế nói to theo cảm xúc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên xã hội BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Mô Tả được bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. -So sánh được bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau. * Năng lực chung Giao tiếp: qua các hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề qua các hoạt động giải quyết tình huống. * Phẩm chất
- - Trách nhiệm: biết bảo vệ môi trường. Nhân ái: yêu thiên nhiên II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: Các tranh ảnh, các đoạn video cảnh bầu trời ban ngày( có mặt trời mọc), bầu trời ban đêm ( có trăng, sao). 2.Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy vẽ, hộp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. HĐ khởi động và khám phá *Mục tiêu: Tạo hứng thú khơi gợi những hiểu biết sẵn có của HS về những sự vật, hiện tượng được nhỉn thấy trên bầu trời vào ban ngày. * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp với câu hỏi: + Trên bầu trời vào ban ngày em thấy gì ? - GV và HS nhận xét, GV dẫn dắt HS vào bài học:” Ban ngày và ban đêm.” HĐ2. Bài học và thực hành 2.1 Nhận biết ban ngày và ban đêm *Mục tiêu:HS biết được ban ngày và ban đêm. * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát tranh trang 120 SGK thảo luận nhóm 2 với câu hỏi: + Các tranh thể hiện thời gian nào trong ngày? Vì sao em biết? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận. Kết luận: + Tranh 1 Vẽ chợ Bến Thành vào buổi sáng. + Tranh 2: Vẽ chợ Bến Thành vào buổi tối. 2.2 Hoạt động 2: Mô tả bầu trời vào ban ngày và ban đêm *Mục tiêu:HS mô tả được bầu trời ban ngày và ban đêm.So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm. * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS họp nhóm 4 : quan sát và thào luận câu hỏi + Em hãy mô tả bầu trời trong 2 tranh ? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. + Tranh 1: Bầu trời buổi sáng có: Mặt trời chiếu sáng có mây bầu trời trong xanh. + Tranh 1: Bầu trời buổi tối có : Mặt trăng, có nhiều sao lấp lánh, có mấy, bầu trời tối). -GV đặt thêm câu hỏi mở rộng: + Vì sao ban ngày bầu trời lại sáng?
- ( Vì có mặt trời chiếu sáng). + Mặt trời có hình dạng như thế nào? ( Hình tròn. GV giải thích thêm : thật ra mặt trời và mặt trăng hình cầu như quả bóng như khi nhìn từ 1 phía ta thấy nó như hình tròn). -GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận. Kết luận: Ban ngày, em có thể nhìn thấy Mặt Trời. Ban đêm em có thể nhìn thấy các ngôi sao và Mặt Trăng. NGHỈ GIỮA TIẾT 2.3 Mô tả bầu trời thực tế *Mục tiêu:HS biết qun sát và mô tả được bầu trời ngay trong ngày. * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. *Cách tiến hành: -GV tổ chức HS quan sát bầu trời câu hỏi gợi ý: + Em thấy gì trên bầu trời vào ngày hôm nay? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét về trình bày của các nhóm. HĐ3. Củng cố- Dặn dò *Mục tiêu: ghi nhớ bài học để ứng dụng vào thực tiễn. * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho nghe bài hát Đếm sao vừa chuyền bóng, bài hát dừng HS cầm bóng phải trả lời câu hỏi của củng cố bài của GV -GV nhận xét dặn HS về quan sát bầu trời vào ban đêm và viết lại nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TOÁN ÔN TẬP VỀ CỘNG, TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100 ( TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lục đặc thù - Thực hiện thành thạo các phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi100. - Thực hiện được các phép cộng, trừ nhẩm trong phạm vi100. - Vận dụng được cộng, trừ không nhớ trong cuộcsống. * Năng lực chung - Tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề sáng tạo.
- - Hợp tác với giáo viên, hợp tác với các bạn trong học tập. - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận chính xác trong tính toán. * Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK Toán 1, VBTT, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1.Khởi động GV cho HS chơi trò chơi luyện tính nhẩm, trong đó ôn về các bảng cộng, trừ đãhọc. Hoạt động 2.Thực hành – luyệntập Bài 1. Có thể tổ chức chơi trò chơi luyện nhẩm, cũng có thể cho HS đố nhau theo cặp. Bài 2. GV cho 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào Vở bài tập Toán. -HS nhận xét và chữa bài làm của bạn trênbảng. - HS đổi vở kiểm trachéo. Bài 3. GV cho HS nêu cách tính: tính từ trái qua phải: 25 + 34 – 42 = 59 – 42 = 17. Cũng có thể cộng nhẩm từng phép tính, ghi kết quả phép tính trung gian ở dưới rồi nhẩm tiếp: 25 + 34 – 42 = 17 59 Bài 4. GV cho HS tự làm bài, HS kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau. GV giúp đỡ những HS yếu, kém hoàn thành bài làm. Hoạt động 3. Vậndụng Bài 5. GV cho HS tự tìm phép tính thích hợp. Một HS nêu cách làm và kết quả. Hoạt động 4. Củng cố GV tổ chức trò chơi củng cố về các dạng tính sau: cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 100 và tính nhẩm với các số tròn chục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2022 Buối sáng: Luyện Toán ÔN ĐỌC, VIẾT SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
- - Đọc, viết số có hai chữ số - Cấu tạo của các số có hai chữ số. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. * Năng lực, phẩm chất chung - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác: trong hoạt động nhóm - Hình thành năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện nhiệm vụ được giao - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được bài 4 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu MT tiết học. HĐ2. Luyên tập: Hướng dẫn HS làm các bài tập. - HS làm bài cá nhân. - GVtheo dõi giúp đỡ HS trong khi làm bài - HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. Bài 1: Viết ( theo mẫu ) Chục Đơn vị Viết số Đọc số 4 5 45 Bốn mươi lăm 6 1 .... ...................... .......... .......... 67 .................... ............. ........ ............ Ba mươi tư 8 0 ............ ...............
- Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S a) Bốn mươi lăm viết là 405 b) Bốn mươi lăm viết là 45 c) 61 gồm 6 và 1 d) 61 gồm 6 chục và 1đơn vị. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống. 50 51 70 69 Bài 4: Mẹ mua về 15 cái bát và 15 cái đĩa . Hỏi mẹ mua về tất cả bao nhiêu cái bát đĩa ? - HS đọc bài toán và cho biết bài toán cho biết cái gì ? - Bài toán hỏi cái gì ? - HS trả lời và làm bài cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS làm, đặc biệt chú ý đến HS yếu. - GV chữa bài và nhận xét. HĐ3. Hoạt động vận dụng : - HS vận dụng kiến thức đã học để nêu bài toán ( 1-2 em ) - Tuyên dương những em làm bài tốt, tính toán nhanh. - Gv nhận xét chung tiết học. ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI TRONG CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng khi gặp dấu câu bài : Bé Mai.
- - HS hiểu được nội dung bài và mở rộng vốn từ về chủ điểm Em đã lớn. * Năng lực, phẩm chất chung - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Luyện đọc - Cả lớp đọc bài Bé Mai. + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) 2. Bài tập Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ việc làm - HS thảo luận cặp đôi tìm từ rồi viết vào bảng con - .HS đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp lắng nghe, chữa bài - HS viết vào vở. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: Viết một câu về việc nhà em đã làm - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. M: Em nhặt rau. - Cho HS thảo luận, nói miệng câu theo yêu cầu của bài .
- - Cho HS viết vào vở câu em vừa nói . Bài 3 : Nói và nghe - HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS nói theo chủ đề : Bạn đã làm gì để được xem là người lớn. Gợi ý : a)Ở nhà em đã giúp bố mẹ những công việc gì ? b) Công việc đó có vừa sức của em không ? c) Làm xong công việc đó em cảm thấy như thế nào ? - HS thảo luận nhóm 4 , sau đó nói cho bạn nghe. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe và góp ý, nhận xét. - GV nhận xét đánh giá 3. Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI TRONG CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN ( Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS rèn luyện kĩ năng đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ 3-2 bài : Cánh cam lạc mẹ. - Làm một số bài tập chính tả tr /ch; ng / ngh.
- * Năng lực, phẩm chất chung - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Luyện đọc - Cả lớp đọc bài Cánh cam lạc mẹ. + HS đọc thầm cả bài. + Đọc bài ( CN, tổ, cả lớp) 2. Bài tập Bài 1: Tìm những từ ngữ có chứa vần ăng - HS thảo luận cặp đôi tìm từ rồi viết vào bảng con - .HS đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp lắng nghe, chữa bài - HS viết vào vở. - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: Chọn tr / ch con .....uột, cái ....ổi, con ...âu, ông ....ăng, cái ... ống, quả ... uối. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . Bài 3: Chọn ng / ngh
- con .....ỗng , .....à voi, con ....é củ .....ệ, .... ỉ hè , những .... ôi sao. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS thảo luận, chọn âm để điền. - Cho HS viết vào vở . 3. Củng cố dặn dò: GV chữa bài nhận xét tiết học. Tuyên dương HS học tập tốt. Buổi chiều: Tiếng Việt CHÍNH TẢ (Nghe –viết): KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc trưng: - Viết ( chính tả nghe – viết) đúng một khổ thơ; điền đúng g/gh; n/l vào chỗ trống ( hoặc đặt đúng vị trí dấu hỏi, dấu ngã). Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác, tự chủ. * Phẩm chất: - Thêm yêu ngôi nhà của chính mình nói riêng, yêu quê hương đất nước nói chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Nghe – viết - GV đọc khổ thơ cuối trong bài Khi trang sách mở ra. - YC HS tìm từ khó viết. - HS nối tiếp nhau nêu: điều gì, dạt dào,
- - YC HS viết từ khó. - GV HD cách trình bày vào vở. - GV đọc bài cho HS viết - GV đọc bài cho HS soát lỗi. - YC HS đổi vở soát lỗi. - GV nhận xét bài viết của HS. 2. Làm bài tập 1. Chọn g hay gh? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: găng tay, ghim cài áo. 2. Chọn l hay n? - YC HS tự làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả. - 1 HS nêu: lồng chim, chim bồ nông 3. Củng cố ,dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương HS viết đẹp, trình bày sạch sẽ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: MÈO CON ĐI HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học. - Hiểu được việc mèo con lười học là đáng chê, tìm được chi tiết về lời nói của nhân vật; giải thích được hành động của nhân vật; MRVT chỉ hoạt động của HS ở trường; nói được một lời khuyên. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất: - Hình thành được ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A. Khởi động - GV trình chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: + Em đoán xem bác cừu cầm kéo đang định làm gì với mèo con? - GV: Có phải bác cừu định cắt đuôi mèo con không ? Chúng ta cùng đọc bài Mèo con đi học để biết nhé ! - GV ghi tên bài lên bảng: Mèo con đi học. B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc thành tiếng Đọc thành tiếng - MT: Đọc đúng và rõ ràng bài Mèo con đi học - HS đọc nhẩm bài đọc. - GV đọc mẫu toàn bài .Giọng đọc nhẹ nhàng, nhí nhảnh. - HS đọc các từ ngữ khó đọc. - HS đọc các từ mới: thảng thốt ( vô cùng sợ hãi vì điều gì đõ bất ngờ), kêu toáng ( kêu to ầm ĩ). - HS đọc tiếp nối từng câu văn trong mỗi đoạn (theo hàng dọc hoặc hàng ngang, theo tổ hoặc nhóm). - GV chọn ghi 2 – 4 từ ngữ khó lên bảng. Ví dụ: thảng thốt, kêu toáng, sợ hãi,... - GV theo dõi HS đọc, kết hợp cho HS luyện đọc câu dài. + Bác cừu nghe thấy / liền cầm cái kéo đến bên mèo con.// + Cái đuôi cháu ốm/ thì phải cắt ngay đi thôi.// - GV linh hoạt lựa chọn hình thức đọc: đọc cá nhân, đọc nối tiếp, đọc tiếp sức. - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài trước lớp, mỗi HS đọc một đoạn. - HS đọc từng đoạn trong nhóm, 4 HS một nhóm, mỗi HS đọc một đoạn tiếp nối nhau đến hết bài. - HS thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn đọc cả bài). - HS đọc cả bài. HĐ4. Củng cố, mở rộng, đánh giá
- - GV nhận xét tiết học, khen ngợi HS tích cực. - GV: Chúng mình cùng hát bài Mèo con đi học của nhạc sĩ Hoàng Lân. Chúng mình cùng nhắc nhau đi học chăm chỉ, đừng lười học như mào con nhé ! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Giáo dục thể chất CÁC TƯ THẾ CHÂN VÀ TAY CƠ BẢN KẾT HỢP NHÚN GỐI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất:Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinhcác phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún gối trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi, đoàn kết giúp đỡ nhau trong tập luyện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún
- - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các tư thế chân và tay cơ bản kết hợp nhún. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, phai nhạc, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học Phương pháp, tổ chức và yêu LVĐ cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5– 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo
- 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi gối,... động - Gv HD học sinh b) Khởi động chuyên khởi động trên nền môn nhạc. - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động - GV hướng dẫn - Trò chơi “gió thổi” theo hướng dẫn chơi của GV II. Phần cơ bản: 16-18’ * Kiến thức. Nhún gối Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động N1: Nhún gối tác kết hợp phân N2: Về TTCB tích kĩ thuật động tác. Nhún gối chân đưa ra trước. - Lưu ý những lỗi thường mắc HS quan sát GV N1: Nhún gối làm mẫu N2: Đứng thẳng, đưa
- mũi chân trái ra trước. N3: Nhún hai gối. N4: Về TTCB N5,6,7,8: Như vậy nhưng đổi chân phải Nhún gối chân đưa sang ngang. N1: Nhún hai gối N2: Đứng thẳng đưa chân trái sang ngang. N3: Nhún hai gối. N4: Về TTCB N5,6,7,8: như vậy nhưng đổi chân phải - GV hô - HS tập - Đội hình tập *Luyện tập theo Gv. luyện đồng loạt. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa 2 lần sai cho HS. - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo theo khu vực. tổ Tập theo tổ nhóm 4lần - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. GV
- - GV tổ chức cho -ĐH tập luyện HS thi đua giữa các theo cặp Tập theo cặp đôi 4lần tổ. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 1 lần và chơi chính thức. đua - trình diễn - Nhận xét, tuyên * Trò chơi “bức tường dương, và sử phạt động tác” người (đội) thua 3-5’ cuộc - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - VN ôn bài và chuẩn bị bài sau - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc III.Kết thúc 4- 5’ * Thả lỏng cơ toàn thân. * Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

