Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_5_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt Bài 21: NG, NGH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ng, ngh. Mở rộng vốn từ có ng, ngh. Viết được chữ số 8. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK TV1, ti vi, mẫu chữ, chữ số: ng, ngh, 8 - HS: bộ đồ dùng, bảng con, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV tổ chức cho HS thi đọc các âm đã học. tổ nào có bạn đọc được nhiều và đúng các âm đã học thì tổ đó - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá âm mới 1.1. Giới thiệu ng, ngh - GV giới thiệu chữ ng, ngh trong vòng tròn. - GV chỉ lần lượt chữ ng, ngh và hỏi: Đây là chữ gì? - HSTL: ng, ngh - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - HS đọc - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ng trong “ngô, ngủ”, ngh (ngờ kép) trong tiếng “nghĩ”, trong “nghệ” 1.2. Đọc âm mới, tiếng - HDHS đánh vần, đọc trơn ngô: ngờ- ô- ngô, ngô - GVNX, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “ngô” - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - HS đọc
- - GV làm tương tự với tiếng: ngủ, nghĩ, nghệ HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - HS đọc - GVNX - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa ng, ngh - GVHD ghép âm ng, ngh với các nguyên âm, dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới, lưu ý HS ngh chỉ kết hợp với i, e, ê. - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu nh: Chữ ng là chữ ghép từ 2 chữ cái n và g - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa n và g - HS quan sát - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV làm tương tự với chữ ngh, ngô, nghệ, 8. GV lưu ý HS nét nối giữa ng và h, nét nối các con chữ trong các tiếng TIẾT 2 HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? + Tranh vẽ bé, mẹ và bà. Bé đang kê ghê hộ bà, mẹ đi làm về đang nghe bé kể - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ng, ngh: nghe, Nga - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Nga làm gì hộ bà? - GVNX HĐ6. Viết vở tập viết
- - GVHDHS viết: ng, ngh, ngô, nghệ, 8 - HS viết vở TV - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ + Chúng ta vừa học âm gì? + Tìm 1 tiếng có âm ng, ngh ? + Đặt câu với tiếng đó - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 9 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - So sánh được các số trong phạm vi 9. - Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống. - HS tích cực, hứng thú học toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bộ ĐDHT cá nhân - GV: Máy tính, máy chiếu, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động * Trò chơi “Tiếp sức” * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi - Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 cột bài so sánh trong phạm vi 8. *Nhận xét, dẫn vào bài mới. HĐ2. Khám phá - GV chiếu bức tranh lên màn hình và yêu cầu: - HS Quan sát và nêu: + 6 khối lập phương ít hơn 7 khối lập phương. + 7 khối lập phương nhều hơn 6 khối lập phương. Ta có: 6 6 + So sánh số lượng các khối lập phương ở mỗi cột?
- - GV chiếu bức tranh lên màn hình + Chia lớp thành 3 nhóm và thảo luận *GV nhận xét và củng cố lại. +HS thảo luận nhóm: các nhóm nêu số lượng khối lập phương ở mỗi cột và so sánh 7 < 9 8 < 9 8 = 8 9 > 7 9> 8 - Hs đọc lại bảng so sánh các số trong phạm vi 9 Nghỉ giải lao HĐ3. Thực hành – Luyện tập * Mục tiêu: So sánh được các số trong phạm vi 9. Vận dụng được việc so sánh các số trong phạm vi 9 vào cuộc sống. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: Bài 1: , = ? - GV nêu yêu cầu bài tập 1 + HS nhắc lại Chia lớp thành 3 nhóm + 3 nhóm, mỗi nhóm làm một cột vào bảng phụ. + Đại diện các nhóm trình bày +HS sửa bài vào VBT - GV nhận xét Bài 2: Chọn số thích hợp thay thế cho dấu ? : - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán. + HS nhắc lại +HS lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và làm vào VBT - GV nhận xét Bài 3: Tìm đường đi theo thứ tự các số từ bé đến lớn: +HS quan sát tranh trên bảng -GV qs hình ảnh BT3 và nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán +HS tập nêu yêu cầu của bài -Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm đôi +HS thảo luận theo nhóm đôi rồi làm bài +Đại diện các nhóm lần lượt lên bảng làm bài, các bạn khác nhận xét và làm vào VBT. - GV nhận xét Bài 4: Số ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài 4. - Yêu cầu HS viết cụ thể các số từ 4 đến 7. + HS đọc đề và nêu yêu cầu + Cả lớp làm bài vào VBT, đổi chéo bài và kiểm tra kết quả của nhau. - GV nhận xét HĐ4. Củng cố
- Trò chơi: “Rung chuông vàng” * Cách tiến hành:. GV chia lớp thành 2 đội, nêu luật chơi: + HS tham gia trò chơi - Nhận xét và củng cố lại kiến thức bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt Bài 22: IA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ia. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ia, viết được chữ số 9. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK TV1, ti vi, mẫu chữ, chữ số: ia, 9 - HS: bộ đồ dùng. Bảng con, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép . - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá âm mới 1.1. Giới thiệu ia - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ chữ ia và đọc: ia
- - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ia trong “bia”, “mía” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp 1.2. Đọc âm mới, tiếng - HDHS đánh vần, đọc trơn bia: bờ- ia bia - GVNX, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “bia” 1 số HS phân tích tiếng “bia”: Tiếng “bia” có âm b đứng trước, âm ia đứng sau. - GV làm tương tự với tiếng: mía HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ia, phân tích - HS phát hiện tiếng chứa ia, phân tích 1 số tiếng chứa ia: bìa, tía, đĩa, vỉa - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa ia - GVHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ia, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa. - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ia: Chữ ia là chữ ghép từ 2 chữ cái i và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa i và a - HS quan sát, nghe - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX - GV làm tương tự với chữ bia, mía, 9. GV lưu ý HS nét nối các con chữ trong các tiếng và vị trí dấu thanh TIẾT 2 HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những con vật nào? Chúng đang làm gì? + Tranh vẽ con gà và con thỏ. Gà ôm ngô, thỏ ôm lá khô - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu.
- - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc các tiếng có ia: tía, tỉa, chia - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng làm + Thỏ làm gì? + Gà tía làm gì? - GVNX HĐ6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ia, bia, mía, 9 - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ + Chúng ta vừa học chữ gì? + Tìm 1 tiếng có ia ? + Đặt câu với tiếng đó. - 1- 2 HS nêu tiếng và đặt câu. - GVNX. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 23: UA, ƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi,bộ đồ dùng - HS: SGK, vở tập viết, bút, phấn, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- TIẾT 1 A. Khởi động - HS lên bảng ghép tiếng ngủ, nghĩ, nghệ. - Mỗi tổ cử 1 đại diện lên ghép - GVNX, biểu dương. B. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá âm mới 1.1. Giới thiệu ia - GV giới thiệu chữ ia trong vòng tròn. - HS nghe, quan sát - GV chỉ chữ ua, ưa và đọc: ua, ưa - HS đọc: cá nhân, nhóm lớp - GV sửa phát âm - Giúp HS nhận ra ua, ưa trong “cua”, “búa” - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp 1.2. Đọc âm mới, tiếng - HDHS đánh vần, đọc trơn Cua c-ua- cua - GVNX, sửa lỗi. + Phân tích tiếng “cua”, “búa” -1 số HS phân tích tiếng “cua”, - GV làm tương tự với tiếng “búa”: HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - HS quan sát, đọc thầm từ ngữ dưới tranh - GV gọi HS tìm tiếng chứa vần ua, ưa, phân tích - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa ia - GVHD chọn 1 phụ âm bất kì ghép với ua, ưa, lưu ý HS tìm tiếng có nghĩa - HS tự tạo tiếng mới - HS đọc tiếng mình tạo được - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV mô tả chữ mẫu ua, ưa: Chữ ua là chữ ghép từ 2 chữ cái u và a - GV viết mẫu, lưu ý nét nối giữa u và a, ư và a. - HS quan sát, nghe - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn. - HSNX bảng của 1 số bạn - GVNX
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nói được tên, địa chỉ của trường. - Xác định được vị trí của các phòng chức năng, một số khu vực của nhà trường: sân chơi, bãi tập, vườn trường, khu vệ sinh . - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được vị trí các phòng, khu vực trong nhà trường. * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất trung thực: Đánh giá và nhận xét đúng trong quá trình học tập của bản thân và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử. - Tranh ảnh minh hoạ, bài hát, III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC A. Hoạt động khởi động và khám phá (5 phút) - HS hát và vỗ tay theo video bài hát “Đi học”. - GV dẫn dắt: Trong bài hát vừa rồi các con thấy ai đưa bạn nhỏ đến trường? Trường của bạn nhỏ như thế nào - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét và chuyển ý dẫn dắt vào bài mới: Mỗi sáng chúng ta đi học đều được ba mẹ hay người thân đưa chúng ta đến trường học những điều hay và bổ ích. Để biết được trường học có những phòng gì và gồm những ai ở trường? Chúng ta sẽ nhau cùng khám phá qua bài học: “Trường học của em”. B. Các hoạt động HĐ1.Nói được các khu vực,phòng chức năng trong trường (10 phút) - GV nêu tình huống: Lớp bạn An vừa có một bạn mới chuyển đến.An dẫn bạn tham quan trường học của mình. Đây chính là trường học của bạn An (chỉ tranh). Trường học của An có những gì? Hãy hướng dẫn bạn để bạn nhớ tên các khu vực và các phòng trong trường cho bạn nhé. - HS nhìn tranh nêu vị trí: Cổng trường,tên trường,địa chỉ trường, phòng học,thư viện,phòng y tế... - GV cho HS thảo luận nhóm 4 sau đó sắm vai An và bạn của An để giới thiệu về các phòng trong trường. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - HS, GV nhận xét và kết luận: Trường học của bạn An có các phòng học, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh, . - Lưu ý HDHS phân biệt khu vực chính và phòng chức năng: Khu vực chính
- bao gồm: khu học tập, khu làm việc và khu vui chơi, Phòng chức năng bao gồm: phòng học bộ môn, phòng y tế, thư viện, nhà vệ sinh - GV mở rộng giúp HS hiểu rõ hơn về chức năng của các phòng. THƯ GIÃN (2 phút) - HS hoạt động và hát theo bài nhạc. HĐ 2: Nói được tên,địa chỉ của trường HS đang học.(10-12 phút) - GV Tổ chức cho HS tham quan trường để tìm hiểu cổng trường và các khu vực trong trường. - HS đi tham quan. - HS chia sẻ lại những điều đã biết cho các bạn cùng nghe. - HS khác lắng nghe, nhận xét bổ sung cho ý kiến của bạn. - GV nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Trường học gồm có các phòng học, thư viện, phòng y tế, nhà vệ sinh, vườn trường, sân chơi . * Hoạt động tiếp nối sau bài học - Tìm hiểu thêm hoạt động ở các khu vực chính và chức năng của các phòng trong trường. C. Củng cố - Dặn dò (5 phút) + Vẽ tranh về trường học của em. - GV nhận xét mở rộng:Trường có nhiều phòng chức năng,sân trường, vườn trường...để tạo điều kiện tốt nhất cho các con học tập,vui chơi cũng như đảm bảo sức khỏe cho các con.Vì vậy các con cần phải bảo quản tài sản của nhà trường và sử dụng đúng mục đích. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 23: UA, ƯA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc, viết, học được cách đọc các tiếng có ua, ưa. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ua, ưa. - Đọc, hiểu được đoạn ứng dụng. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết. - Biết nghe và trả lời được các câu hỏi. * Năng lực chung: - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi,bộ đồ dùng
- - HS: SGK, vở tập viết, bút, phấn, mẫu chữ, chữ số: ua, ưa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - hs hát 1 bài. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ nhà của cua và rùa - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc các tiếng có ua, ưa: cua, rùa, mưa - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - GV giới thiệu với HS tiếng có màu xanh là tiếng nào + Nhà cua thế nào? + Nhà rùa thế nào? - GVNX HĐ6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: ua, ưa, cua, dừa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ + Chúng ta vừa học chữ gì? + Tìm 1 tiếng có ua, ưa ? + Đặt câu với tiếng đó. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 24: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ.
- - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK , ti vi, mẫu chữ số - HS: bảng con, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS thi kể lại các âm đã học trong tuần. Tổ nào kể được đủ, đúng, nhanh sẽ chiến thắng. - Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia thi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GVHD đọc các từ ngữ - HS đọc thầm - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp - HS nối từ ngữ với tranh thích hợp trong vở BTTV - GVNX, sửa lỗi - GV trình chiếu tranh - GV giải nghĩa 1 số từ. - HS lên đọc từ và chỉ tranh. + Vì sao tiếng nghé lại viết ngờ kép + Ngh còn kết hợp với âm nào nữa? + Vì ngh kết hợp với e âm i, ê GV nhắc lại quy tắc chính tả: Ngh + i, e, ê Ng + a, o, ô, ơ, u, ư - 1 vài HS nhắc lại HĐ2. Tạo từ mới chứa m, a - GV nêu yêu cầu: tạo tiếng có m chỉ lá - GV tổ chức thi giữa các nhóm Đại diện các nhóm nêu tiếng có m chỉ lá: mơ, mận, mai, mía, - GVNX, biểu dương - GV thực hiện tương tự với a chỉ lá: đa, mạ, na, cà, HĐ3. Viết bảng con - GV cho HSQS chữ mẫu: nghé, mưa gió - GV viết mẫu, lưu ý HS nét nối con chữ
- - HS quan sát - HS viết bảng con - HS viết vào vở TV - GV quan sát, uốn nắn - GVNX HĐ4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: nghe, mưa gió - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS _____________________________ Âm nhạc Cô Trần Hà dạy _____________________________ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện thành thạo việc so sánh, sắp xếp thứ tự các số trong phạm vi 9. - So sánh được số lượng của các nhóm đồ vật trong cuộc sống. - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộc sống. - HS tích cực, hứng thú học toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. - Vận dụng được phép đếm đến 9 vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, SGK ,VBT, bộ đồ dùng - HS: bộ đồ dùng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - Trò chơi “ Tiếp sức” - GV phổ biến luật chơi - Chiếu bài tập lên bảng, chọn ba đội tham gia trò chơi “Tiếp sức” để giải BT1, tiết 13. - HS tham gia trò chơi. *Nhận xét, dẫn vào bài mới. HĐ2. Thực hành – Luyện tập Bài 1: , = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 - HS nêu yêu cầu bài tập 1 -Hướng dẫn HS làm bài tập cá nhân
- +HS làm vào VBT +Từng cặp đôi kiểm tra kết quả của nhau - GV nhận xét Bài 2: - GV qs tranh và nêu yêu cầu của bài - HS làm bài vào VBT +Từng cặp đôi kiểm tra kết quả của nhau - GV lần lượt cho HS trình bày các ý nhỏ trong bài(mỗi HS nêu 1 ý) -GV nhận xét Bài 3: - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán +HS nêu yêu cầu cầu của bài - HS làm bài vào VBT +HS nhận xét và sửa bài. - GV nhận xét Bài 4: Đ – S ? - GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài toán - GV chiếu yêu cầu của bài tập lên bảng - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. + HS thảo luận nhóm đôi và làm bài. + Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả + HS nhận xét và sửa bài - GV nhận xét HĐ3. Vận dụng Bài 5: Số ? - GV cho hs quan sát tranh - Chia lớp thành các nhóm 4 Thảo luận nhóm 4 - Hướng dẫn HS nắm được yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS quan sát bức tranh tổng thể để tìm ra được số lượng. - Những đối tượng cùng loại theo yêu cầu của bài. -Thảo luận theo nhóm để tìm và viết số lượng những đối tượng cùng loại. - Đại diện nhóm lên đọc kết quả. - GV nhận xét HĐ4: Củng cố “Rung chuông vàng” * Cách tiến hành: GV phổ biến luật chơi 1. , = ? 2. Sắp xếp các số: 4, 9, 3, 7 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: ... b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ... +HS tham gia trò chơi - Nhận xét và củng cố lại kiến thức bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________
- Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt Bài 24: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc được các tiếng chứa âm/chữ đã học: ng, ngh, ia, ua, ưa; các chữ số từ 0 đến 9. Mở rộng vón từ có tiếng chứa ng, ngh, ia, ua, ưa, m, a. - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK , ti vi, mẫu chữ số - HS: bảng con, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Cho Hs hát 1 bài hát. B. Hoạt động chính HĐ5. Đọc số - GV cho HS quan sat tranh con sâu chở các chữ số - HS quan sát tranh SGK trang 59 HĐ6. Tìm các chữ số trong hình - GV trình chiếu tranh - GVTC trò chơi: Chữ số trốn ở đâu - HS làm việc theo nhóm 2, tìm các chữ số ẩn trong tranh - Nhiều HS lên bảng chỉ, vừa chỉ vừa nêu tên chữ số, chẳng hạn: + Chỉ vào quả trứng nói: số 0 + Chỉ vào cây hoa vàng nói: số 1 + Chỉ vào con vịt nói số 2, - HS đọc lại các số từ 0 đến 9 - GVNX, biểu dương + Em còn bắt gặp các chữ số này ở đâu nữa không? - HS trả lời dựa vào hiểu biết cá nhân. - GVNX HĐ7. Viết vào vở Chính tả (Nhìn viết) - GVHDHS viết vào vở chính tả. - HS viết vào vở
- - GV quan sát, uốn nắn - HS đổi vở, soát lỗi cho nhau - GVNX vở 1 số bạn C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 25: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc chữ in thường và chữ in hoa theo bảng chữ cái; đọc, viết được các tiếng chứa âm/chữ đã học. Mở rộng vốn từ chứa âm/chữ đã học. - Đọc, hiểu đoạn ứng dụng. - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe- viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - Có tấm lòng nhân ái: Biết yêu thương ông bà, yêu thiên nhiên, biết lao động chăm chỉ. - Phát triển tốt kĩ năng giao tiếp với mọi người, tự giác trong mọi hoạt động học tập. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, máy tính, bảng chữ thường. - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS chơi trò: Tìm anh em sinh đôi - HS chơi - GVNX, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Đọc bảng chữ cái - GV trình chiếu bảng chữ in thường, in hoa SGK trang 60 + Chữ in thường nằm ở cột nào? 1, 3, 5, màu xanh + Chữ in hoa nằm ở cột nào? 2, 4, 6, màu vàng - GV chỉ cho HS đọc - HS chỉ tay đọc theo cặp chữ in thường- in hoa, ví dụ: a thường- A hoa
- - HS đọc: cá nhân, lớp HĐ2. Tìm tên quả - GV trình chiếu tranh - HS quan sát tranh SGK, tìm tên quả - 1 số HS lên bảng chỉ và đọc tên quả: na, dừa, khế, me, lê - GVNX HĐ3. Viết bảng con - GV cho HSQS chữ mẫu: bìa vở, nô đùa. - GV viết mẫu: bìa vở - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - HS quan sát, nhận xét độ cao con chữ, vị trí dấu thanh - HS viết bảng con - GV quan sát, uốn nắn - GVNX - GV thực hiện tương tự với: nô đùa HĐ4. Viết vở Tập viết - GVHDHS viết: bìa vở, nô đùa - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - HS viết vào vở TV - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS TIẾT 2 HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh sgk: - HS quan sát, TLCH + Tranh vẽ những ai? + Tranh vẽ bà, mẹ, bé - GVNX, giới thiệu câu ứng dụng. - GV đọc mẫu. - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng - HS luyện đọc từng câu trong nhóm - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm. - HS đọc cả đoạn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nghe và chỉnh sửa * GV giới thiệu phần hỏi của bài đọc - HS đọc thầm câu hỏi + Bà cho bé quà gì? + Khi nhận quà chúng mình phải nhận như thế nào? Phải nói gì? - GVNX, giáo dục HS HĐ6. Viết vào vở Chính tả (nghe- viết) - GV đọc câu sẽ viết: Bà cho bé quà. - GV cho HS viết từ khó vào bảng con: quà - GVHD viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV đọc thong thả từng tiếng
- - GV đọc lại. - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở - GV sửa lõi phổ biến: nét nối, vị trí dấu thanh - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GVNX vở 1 số bạn, HD sửa lỗi nếu có C. CỦNG CỐ , MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ - GVTK phần âm đã học. - GVNX giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG ( TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết và thực hiện được cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang , điểm số hàng ngang, dàn hàng và dồn hàng theo khẩu lệnh. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tập trung chú ý, khả năng phản xạ khi có hiệu lệnh. Biết cách tập trung và xếp hàng trước và sau mỗi tiết học. * Phẩm chất - Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, tinh thần tập thể tính tự giác,giúp đỡ bạn bè trong quá trình luyện tập, đảm bảo vệ sinh nơi tập luyện. Tham gia tích cực các trò chơi vận động bổ trợ kiến thức mới. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
- học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “ tay lái cừ 16-18’ - GV hướng dẫn khôi” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng -Nhắc lại khẩu lệnh, ngang, điểm số, dàn kĩ thuật động tác và hàng và dồn hàng. thực hiện mẫu các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm HS quan sát GV 2 lần số, dàn hàng và dồn làm mẫu hàng.. *Luyện tập - Lưu ý nhứng lỗi Tập đồng loạt thường mắc khi 4lần thực hiện động tác Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 1 lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ 3-5’ theo khu vực. tổ * Trò chơi “ giành cờ” - GV tổ chức cho GV HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn 4- 5’ - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
- III.Kết thúc chơi. * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thân. chính thức. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua ở nhà cuộc * Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học HS thực hiện thả của HS. lỏng - VN ôn bài và - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau _____________________________ Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt TẬP VIẾT: CÁ NGỪ, CHIA QUÀ, CÀ CHUA, DƯA LÊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Viết đúng kiểu chữ thường ,cỡ vừa các TN ứng dụng; Viết đúng chữ số cỡ nhỏ; Viết (Chính tả nghe - viết) câu ứng dụng cỡ vừa. - HS viết đúng quy trình các con chữ. Có ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp, tự giác viết bài. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt thành thạo. - Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập.Yêu và thích luyện về chữ viết - Có tấm lòng nhân ái, yêu thương ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu - HS: Vở tập viết, bảng con, phấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Khởi động - HS nghe bài hát Ở trường cô dạy em thế.

