Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga
- TUẦN 6 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 26: an at I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các tiếng/ chữ có an, at - Học được cách đọc vần a, at và các tiếng/ chữ có an,at - MRVT có tiếng chứa an, at - Đọc rõ ràng từng tiếng bài Chia quà, đặt và trả lời được câu hỏi liên quan đến chi tiết trong bài đọc với sự gợi ý, hỗ trợ. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT - Phẩm chất nhân ái bằng cách thể hiện lòng biết ơn, nói được lời cảm ơn phù hợp với tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Bộ chữ học vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GV: các em đã có “Ngày hội chữ cái”. Chúng ta cùng nhau chơi trò chơi “ Vườn có những cây gì?” - HD HS tìm và khoanh vào tên các loại cây có tron khu vườn: GV chốt tên các cây: lê, dừa, khế, mía, me, na. - GV: Tên của các cây này là những tiếng chứa vần có 1 âm. - GV giới thiệu: + Từ hôm nay chúng ta sẽ học các tiếng mới có nhiều âm. Âm thứ hai trong các tiếng đã biết sẽ được thay bằng các vần. B. Các hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần an, at a. Vần an - GV trình chiếu tranh bàn là và hỏi: Đây là cái gì? - Cô sẽ viết từ bàn là lên bảng, GV viết bảng. - Trong từ bàn là có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng bàn chúng ta chưa học, cô viết lên bảng tiếng bàn, GV viết bảng. - Trong tiếng bàn có âm nào đã học? - Vậy có vần an chưa học, cô viết vần an, GV viết bảng. b. Vần at
- GV thực hiện tương tự như vần an - GV chiếu tranh bát chè và hỏi: Đây là cái gì? - Cô sẽ viết từ bát chè lên bảng, GV viết bảng. - Trong từ bát chè có tiếng nào đã học? - Vậy có tiếng bát chúng ta chưa học, cô viết lên bảng tiếng bát, GV viết bảng. - Trong tiếng bát có âm nào đã học? - Vậy có vần at chưa học, cô viết vần at, GV viết bảng. - Hôm nay ta học 2 vần mới an, at – GV ghi bảng tên bài. 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. Vần an - GV nói: Cô hướng dẫn các em đánh vần vần an. Cô làm mẫu a- nờ - an. (GV đánh vần chậm) - GV HD HS đánh vần nhanh hơn. - GV nói: Chúng ta quy ước: Cô chỉ thước dưới vần an, các em sẽ đánh vần . (GV chỉ thước dưới vần an và đánh vần a- nờ - an.) - GV nói: Cô chỉ thước cạnh vần an, các em sẽ đọc trơn (GV chỉ thước cạnh vần an và đọc trơn an) - GV : Vần an gồm những âm nào? - GV chốt: Cách làm của chúng ta đã được thể hiện trong mô hình vần an. +GV: Chỉ vào mô hình bên trái, đọc: a- nờ - an. +GV chỉ vào mô hình bên phải, đọc: a- nờ - an +GV chỉ vào mô hình bên phải, phân tích: Vần an gồm có âm a đứng trước, âm n đứng sau/ vần an có âm a và âm n. - GV chỉ vào mô hình và chốt: Vần an có 2 âm, âm a đứng trước, âm n đứng sau. + Phân tích tiếng bàn: - GV: Bây giờ, chúng ta đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bàn. - GV làm mẫu (chỉ thước tương tự như vần an): bờ - an – ban – huyền – bàn; bàn; tiếng bàn gồm có âm b, vần an và thanh huyền. - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh của thước. b. Vần at - Thực hiện tương tự như với vần an - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, phân tích at theo hiệu lệnh thước. c. Vần an, at - GV yêu cầu HS thực hiện đọc vần, tiếng, từ không theo trật tự theo hiệu lệnh thước. - Y/ c HS đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. - Các em vừa học 2 vần mới nào? - Y/C HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. - Y/ c HS đọc to trước lớp. HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV y/c HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh (trong sách/ trên bảng)
- *Lưu ý: (HS chưa đọc trơn được thì yêu cầu HS đánh vần.) - GV yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần an. Có thể y/c HS đánh vần, phân tích tiếng để kiểm tra (dùng hiệu lệnh thước) -Y/c HS: + Tìm tiếng, đọc nhóm đôi, theo dãy. + Chỉ vào tiếng phân tích, đánh vần và sau đó đọc trơn, + Chỉ vào tiếng nhãn ở trên bảng HĐ 3. Tạo tiếng mới chứa an, at - GVHD chọn phụ âm bất kì ghép với an (sau đó là at) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Tiếng có vần an là: lan, ngan; có vần at là: mát, hát - GVNX HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: an, at. - NX bài viết của HS. - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh từ bàn là, bát chè. - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. TIẾT 2 HĐ 5. Đọc đoạn ứng dụng a. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + Tranh vẽ những ai? + Họ đang làm gì? + Em đoán xem bài đọc nói về điều gì? - GV giới thiệu vào bài. b. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần chữ in màu xanh là câu hỏi: Ai? Có gì? - Cho HS đọc các từ ở cột A, B - GV đăt câu hỏi cho HSTL: +Ai có hạt dẻ? Ai có san hô? +Bạn Trà có gì? Bạn An có gì? +Ai là người đi chia quà? + Theo em vì sao bài có tên là “Chia quà”? d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Khi bố cho quà, bạn sẽ nói gì? - Y/c HS đọc câu hỏi trong phần nói và nghe. - GV nhận xét HĐ 6. Viết vở tập viết - GVHDHS viết: an, at, bàn là, bát chè (cỡ vừa)
- - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GVQS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GVNX vở của 1 số HS 3. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có an hoặc at? Đặt câu. - GV nhận xét giờ học, dặn dò - Yêu cầu HS đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________ Toán Số 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận dạng, đọc, viết được số 10. - So sánh và sắp xếp theo thứ tự được các số trong phạm vi 10. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính, - HS: SGK, VBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV cho HS tổ chức cho HS tham gia trò chơi “truyền điện” về số 0 và số 1. GV phổ biến luật chơi và cách chơi. HS tham gia chơi theo yêu cầu của GV. GV nhận xét chung về cuộc thi. GV nêu: Có số 1 và số 0 ta được một số mới. Cô cùng các con chuyển sang bài mới. B. Hoạt động cơ bản HĐ 1. Nhận biết số 10 và so sánh các số trong phạm vi 10 - GV chiếu bức tranh thứ nhất trong SGK lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, lần lượt chỉ vào từng nhóm trong tranh và cho HS nêu: mười cái cặp tóc, mười cái mũ, mười ngón tay, mười chấm tròn và mười khối lập phương. - GV hỏi: Các đồ vật nêu trên đều có số lượng là mấy?
- - GV để ghi lại nhóm đồ vật có số lượng là 10 ví dụ 10 bạn, 10 chấm tròn, Người ta dùng số 10. - Giới thiệu số 10 in, số 10 viết. - HS đọc số 10. - HS đọc CN –ĐT. GV hướng dẫn HS viết số 10 gồm 2 chữ số, chữ số 1 đứng trước, chữ số 0 đứng sau. - GV hướng dẫn HS viết bảng con. - HS nghe và ghi nhớ. - HS viết bảng con. - GV uốn nắn, sửa sai cho HS yếu. - Treo dãy số từ 0 đến 9 cho HS đếm và yêu cầu HS lên gắn số 10 vào dãy số trên. - HS gắn số 10. GV cho HS đọc dãy số từ 0 đến 10 trên bảng. - HS đọc. - GV cho HS lần lượt đọc hàng số từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0 ghi ở chân các cột hình lập phương. - GV cho HS so sánh số 10 với các số 1, 2, 3, ...., 9. - Hôm nay các em học số mấy? - Số 10. - GV ghi bảng số 10. - HS nhắc lại. HĐ 2. Thực hành - luyện tập Bài 1. Viết số 10 - GV yêu cầu HS làm bài rồi đổi vở kiểm tra. - HS làm bài. GV uốn nắn và chữa cho HS. - Số 10 là số có mấy chữ số ? Chữ số nào đứng trước? Chữ số nào đứng sau? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 2. Điền dấu ,= vào ô trống. -HS nêu yêu cầu của bài. - GV chia HS thành ba nhóm , cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó đổi vở kiểm tra chéo. Các nhóm trình bày, chia sẻ trước lớp. - GV hướng dẫn HS yếu. - GV nhận xét. Bài 3. GV chiếu bài 3 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. HS lần lượt chọn kết quả các ý a, b theo yêu cầu của bài, các bạn nhận xét rồi làm bài vào Vở bài tập Toán. HĐ3.Vận dụng Bài 4. Quan sát tranh và so sánh:
- - GV chiếu bài 4 lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu của bài, thảo luận nhóm 4 rồi đại diện các nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu. -Trả lời lần lượt các ý a, b. HĐ4. Củng cố - Dặn dò - Củng cố bài bằng trò chơi “ Rung chuông vàng” theo các yêu cần đạt ( hoặc làm miệng). - Hôm nay các em học bài gì? - Số 10 là số có mấy chữ số?Chữ số nào đứng trước? Chữ số nào đứng sau? - Em hãy lấy ví dụ về nhóm đồ vật có số lượng là 10. - GV: Nhận xét biểu dương nhóm hoàn thành tốt. - Dặn dò. - Chuẩn bị bài: 17 Tách số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 27: am – ap I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần am, ap và các tiếng/chữ có am, ap. Mở rộng vốn từ có tiếng chứa am, ap - Đọc, hiểu bài:Đố quả, nói được tên gọi một loại quả vào gợi ý - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi, đặc điểm các loại quả. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: Bộ chữ học vần. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. Khởi động - Cả lớp cùng hát bài Quả - GV liên hệ giới thiệu bài 2. Các hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần am, ap a. vần am - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: quả cam + Từ quả cam có tiếng nào đã học
- - GV: Vậy tiếng cam chưa học - GV viết bảng: cam + Trong tiếng cam có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần am chưa học - GV viết bảng: am b. Vần ap GV làm tương tự để HS tìm ra tiếng đạp, vần ap - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: am, ap 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần am: + Phân tích vần am? - GVhướng dẫn HS đánh vần: a mờ- am - GV nhận xét, sửa lỗi + Phân tích tiếng cam - GV hướng dẫn HS đánh vần: cờ- am- cam b. Vần ap: GV thực hiện tương tự như vần am - GV chú ý sửa lỗi phát âm c. Vần am, ap + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm từ ngữ dưới mỗi tranh - HS tìm, phân tích tiếng chứa vần am, ap: dám, đam, đảm, nháp, rạp, sáp, - HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, nhóm, lớp. - GV nhận xét, sửa lỗi nếu có. - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa am, ap - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với am (sau đó là ap) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm t ta được các tiếng: tam (tam ca), nháp (giấy nháp), - GV nhận xét, tuyên dương HS HĐ 4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: am, quả cam - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - GV thực hiện tương tự với: ap, xe đạp. TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Đố quả a. Giới thiệu bài đọc - GV cho HS nghe hát bài Đố quả + Trong bài hát có loại quả gì? + Kể tên các loại quả mà em biết? b. Đọc thành tiếng - HS đánh vần, đọc trơn nhẩm từng tiếng
- - HS luyện đọc, phân tích các tiếng có am, ap: cam - HS luyện đọc từng câu: cá nhân - HS đọc nối tiếp câu theo nhóm (trong nhóm, trước lớp) - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV có thể cho HS đóng vai Tí và chị để đọc phân vai. - GV nghe và chỉnh sửa c. Trả lời câu hỏi - GV giới thiệu phần câu hỏi Quả khế thế nào? d. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: Quả gì nho nhỏ có vị chua? - GV theo dõi, hướng dẫn thêm HĐ 6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: am, ap, quả cam, xe đạp - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV theo dõi QS, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 3. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có am hoặc ap? Đặt câu. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 28: ang, ac I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ang, ac và các tiếng/chữ có ang, ac Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ang, ac - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi, đặc điểm các loại hạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 A. Khởi động
- - GV cho HS thi ghép tiếng có vần am, ap theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ1. Khám phá vần mới Giới thiệu vần ang, ac a. vần ang - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: lá bàng + Từ lá bàng có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng bàng chưa học - GV viết bảng: bàng + Trong tiếng bàng có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần ang chưa học - GV viết bảng: ang b. Vần ac: GV làm tương tự để HS bật ra tiếng nhạc, vần ac - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: ang, ac 1.2. Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần ang: + Phân tích vần ang? - GVHDHS đánh vần: ang- ang - GVNX, sửa lỗi + Phân tích tiếng bàng - GV hướng dẫn HS đánh vần: b- ang- bang- huyền-bàng b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ang - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm c. Vần ang, ac + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GV nhận xét, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ HĐ 3. Tạo tiếng mới chứa ang, ac - GV hướng dẫn chọn phụ âm bất kì ghép với ang (sau đó là ac) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa, ví dụ: + Chọn âm v ta được các tiếng: vàng (cá vàng), bát (bê bát), - GV nhận xét HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu:ang, lá bàng - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn.
- - GV nhận xét - GV thực hiện tương tự với: ac, nhạc sĩ _______________________________ Tự nhiên và Xã hội TRƯỜNG HỌC CỦA EM ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được các thành viên trong trường học và thể hiện được cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Nắm được vị trí các phòng, khu vực trong nhà trường. * Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực: Đánh giá và nhận xét đúng trong quá trình học tập của bản thân và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh họa, bài hát . - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức cho HS hát bài “Em yêu trường em”. - GV nêu các câu hỏi: +Trong bài hát vừa rồi có những ai? Có những đồ dùng nào? - GV giới thiệu bài: Ngoài các điều các con vừa kể ra thì trường học còn có những gì thì cô cùng các bạn tìm hiểu bài: “Trường học của em” tiết 2. 2. HĐ1. Các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 30 và trả lời câu hỏi: + Trường học của An có những ai? + Công việc của mỗi thành viên trong nhà trường là gì? - HS trả lời. - GV giới thiệu thêm: + Thầy hiệu trưởng: Quản lý , tổ chức và giám sát các hoạt động của trường. + Cô giáo giảng dạy, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức. + Cô y tá : Chăm sóc sức khỏe cho học sinh. + Cô phụ trách thư viện: Quản lý tổ chức các hoạt động đọc sách ở thư viện và phụ trách về số lượng các loại sách ở thư viện. + Chú bảo vệ : Trông coi trường học, đảm bảo an toàn cho học sinh. + Cô phục vụ: Có nhiệm vụ quét dọn để trường luôn sạch đẹp. - GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế tại trường về công việc của các thành viên trong trường của em – thảo luận, trình bày. - GV Kết luận: Mỗi thành viên trong nhà trường đều có một nhiệm vụ riêng. THƯ GIÃN (3 phút)
- 3. HĐ2.Tình cảm, thái độ và cách ứng xử của HS đối với các thành viên trong nhà trường. (10 phút) -Yêu cầu HS quan sát SGK/31 và thảo luận nhóm đôi nêu nội dung mỗi bức tranh. - HS trả lời. - Em có nhận xét gì về cách ứng xử của các bạn trong tranh? - HS nhận xét. ( Bạn An khoanh tay, lễ phép chào bác bảo vệ. Bạn Nam nhận sách từ thầy giáo bằng hai tay và nói lời cảm ơn. Hai bạn đang ngồi trên ghế đá trò chuyện vui vẻ. Ba bạn nam chơi đá cầu vui vẻ, thân thiện, chan hòa. Một bạn nam xin lỗi cô lao công vì đã xả rác bừa bãi). - GV liên hệ: Em ứng xử như thế nào với mọi người trong trường ? - GV có thể cho HS sắm vai thông qua một số tình huống thực tế, kết hợp giáo dục HS biết thể hiện tình cảm – thái độ phù hợp với thành viên trong trường. - GV nhận xét và chốt: Em lễ phép với thầy cô, nhân viên trong trường và vui vẻ với bạn bè . - HS tập đọc từ khóa của bài: “Thầy cô – Bạn bè – Lễ phép – Vui vẻ” . 4. Củng cố - Dặn dò (5 phút) - HS phân biệt được hành vi đúng, sai và có thái độ phù hợp khi đối xử với bạn bè, thầy cô và các nhân viên trong trường của mình. + Hãy kể với các bạn và thầy cô về những hoạt động mà em cùng tham gia với các thành viên trong nhà trường. + Em yêu thích thành viên nào nhất trong nhà trường? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS về nhà kể với người thân về một số thành viên của trường mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt Bài 28: ang, ac I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ang, ac và các tiếng/chữ có ang, ac Mở rộng vốn từ có tiếng chứa ang, ac - Đọc, hiểu bài: hạt bàng. Nói được tên gọi, đặc điểm các loại hạt. - Có ý thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi, đặc điểm các loại hạt. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK,VBT
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - Cho cả lớp hát bài hát. B. Hoạt động chính HĐ 5. Đọc bài ứng dụng: hạt bàng 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + trong tranh vẽ ai ? + Cò và Vạc đang làm gì ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Hạt bàng như hạt gì ? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: + Hạt gì bé tí, bác thợ làm nhà? - GV nhận xét HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: ang,ac, lá bàng, hạt cát - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS C. CỦNG CỐ, MỞ RỘNG, ĐÁNH GIÁ + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có ang hoặc ac? Đặt câu. - GV nhận xét. - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 29: anh, ach I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần anh, ach và các tiếng/chữ có anh, ach Mở rộng vốn từ có tiếng chứa anh, ach. - Đọc, hiểu bài: sách vở sạch sẽ. Nói được cách giữ gìn sách vở. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất
- - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS thi ghép tiếng có vần ang, ac theo tổ, trong thời gian 1 phút, tổ nào ghép được nhiều tiếng có nghĩa sẽ chiến thắng 2. Hoạt động chính HĐ1.Khám phá vần mới 1.1. Giới thiệu vần anh, ach a. vần anh - GV trình chiếu tranh SGK + Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu từ mới: quả chanh + Từ quả chanh có tiếng nào đã học - GV: Vậy tiếng chanh chưa học - GV viết bảng: chanh + Trong tiếng chanh có âm nào đã học? - GV: Vậy có vần anh chưa học - GV viết bảng: anh b. Vần ach GV làm tương tự để HS bật ra tiếng khách, vần ach - GV giới thiệu 2 vần sẽ học: anh, ach - Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa a. vần anh: + Phân tích vần anh? - GV hướng dẫn HS đánh vần: anh- ach - GV nhận xét sửa lỗi + Phân tích tiếng chanh - Đánh vần: ch- anh- chanh b. Vần ac: GV thực hiện tương tự như vần ach: a- ch- ach khách sạn - khách - ach,- a- ch-ach - GV sửa lỗi phát âm c. Vần anh, ach + Chúng ta vừa học 2 vần mới nào? - GV chỉ cho HS đánh vần, đọc trơn, phân tích các vần, tiếng khoá, từ khóa vừa học HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng - GV cho HS quan sát tranh SGK, đọc thầm TN dưới mỗi tranh - GVNX, sửa lỗi nếu có - GV trình chiếu tranh, giải nghĩa 1 số từ
- HĐ3. Tạo tiếng mới chứa anh,ach - GV hướng dẫn HS chọn phụ âm bất kì ghép với anh (sau đó là ach) để tạo thành tiếng, chọn tiếng có nghĩa HĐ4. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu:anh, quả chanh - GV viết mẫu, lưu ý độ cao con chữ, nét nối, vị trí dấu thanh - GV quan sát, uốn nắn. - Nhận xét - GV thực hiện tương tự với: ach, khách sạn - Nhận xét tiết học và dặn dò _____________________________ Âm nhạc Cô Trần Hà dạy _____________________________ Toán TÁCH SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Tách được các số từ 2 đến 10 thành hai số. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. - Vận dụng được tách số vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập toán 1; - GV: Hình ảnh các bức tranh phần bài mới, BT 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động GV cho HS tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tách bi ”. -GV: Cô có 5 viên bi, các con chia số bi này thành hai nhóm xem mỗi nhóm có mấy viên bi? -HS thảo luận rồi nêu các khả năng có thể. Từ đó GV dẫn vào bài. B. Hoạt động cơ bản HĐ1. Thao tác tách số 3 và số 10 thành hai số - GV chiếu bức tranh trong SGK lên màn hình hoặc cho HS nhìn vào SGK, rồi chỉ vào hình bên trái cho HS nhận xét: Tất cả có 3 viên bi, nhóm thưa nhất có 1 viên và nhóm thứ hai có 2 viên. - GV: Ta nói 3 gồm 1 và 2. Tiếp tục chỉ vào hình bên phải, thao tác tương tự và nói: 3 gồm 2 và 1.Có thể cho HS thao tác trên que tính tương tự ảnh trong SGK.
- - Làm tương tự với thao tác tách số 10 ở dưới. ( Đối với số 10, ngoài 2 trường hợp tách như SGK, GV có thể chia nhóm cho HS thao tác trên que tính để tách các trường hợp còn lại). HĐ 2. Thực hành- luyện tập Bài 1: Số? -GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi rồi làm vào Vở bài tập Toán. -HS làm bài và đổi vở kiểm tra chéo kết quả. -Đại diện các nhóm trình bày kết quả. -GV+HS nhận xét, GV kết luận. -HS lắng nghe. Bài 2: Số? -HS nêu yêu cầu của bài. GV tổ chức tương tự bài 1. -HS làm vào Vở bài tập Toán. Bài 3: Số? - GV treo bảng phụ cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Ai nhanh, ai đúng”. -Tách số 5: GV chọn hai đội chơi A và B, mỗi đội 3 người, mỗi người cầm trên tay que tính. Một bạn đội này giơ 2 que tính thì một bạn đội kia phải chọn số que tính sao cho khi ghép với 2 que tính của đội bạn thì được 5 que tính. Hai đội thay nhau tiến hành trò chơi. -GV+ HS làm giám khảo nhận xét . -HS làm bài vào Vở bài tập Toán. -Tách số 10: Tương tự câu a, mỗi bạn trong các đội cầm trên tay 10 que tính. -GV nhận xét, lưu ý HS làm bài cẩn thận. Chốt từ 1 số bất kì ta có thể tách thành hai số khi gộp lại bằng số đã cho. Tuyên dương những HS tích cực. HĐ 3. Vận dụng Bài 4. Tách ( theo mẫu) - GV cho HS nhìn vào SGK nêu yêu cầu của bài, thảo luận nhóm 2 rồi làm vào Vở bài tập Toán bằng cách dùng que tính để tách. Đại diện các nhóm chữa lần lượt theo yêu cầu. -Trả lời lần lượt các ý thứ nhất, thứ hai, thứ ba. - GV và HS nhận xét. C. Củng cố - Dặn dò - Hôm nay các em học bài gì? - Tách số. - GV: Từ 1 số bất kì chúng ta có thể tách thành hai số khi gộp lại bằng số đã cho. - GV: Nhận xét biểu dương nhóm hoàn thành tốt.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021 Tiếng việt BÀI 29: anh, ach I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần anh, ach và các tiếng/chữ có anh, ach Mở rộng vốn từ có tiếng chứa anh, ach. - Đọc, hiểu bài: sách vở sạch sẽ. Nói được cách giữ gìn sách vở. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 2 1. Khởi động - GV cho HS hát 1 bài hát 2. Hoạt động chính HĐ 5. Đọc bài ứng dụng: Sách vở sạch sẽ 5.1. Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh sgk: + trong tranh vẽ ai ? + mẹ và 2 anh em đang làm gì ? - GV giới thiệu vào bài. 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Hạch mách gì? 5.4. Nói và nghe: - GV hướng dẫn HS luyện nói theo cặp: + Hạch mách gì? Bạn giữ sách vở như thế nào? - GV nhận xét HĐ6. Viết vở tập viết - GV hướng dẫn HS viết: anh, ách, quả chanh, khách sạn. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- - GV quan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS 3. Củng cố. mở rộng, đánh giá + Chúng ta vừa học vần mới nào? + Tìm 1 tiếng có anh hoặc ach? Đặt câu. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 30: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/chữ chứa các vần đã học: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach;MRVT có tiếng chứa: an, at, am, ap, ang, ac, anh, ach - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng. - Đọc, hiểu bài: Đi sở thú. Có thức quan sát, ham thích tìm hiểu tên gọi và đặc điểm, hoạt động của các con vật trong sở thú. - Viết(tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; Viết (Chính tả nhìn - viết) cỡ vừa câu ứng dụng. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - GVTC cho HS thi đua kể các vần đã học trong tuần. - GV nhận xét, biểu dương B. Hoạt động chính HĐ 1. Đọc (Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV Cho HS đọc phần ghép âm vần trong SGK trang 72 - GV hướng dẫn HS ghép âm, vần và dấu thanh thành tiếng - GV chỉnh sửa, làm rõ nghĩa tiếng HĐ 2. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV sửa phát âm - GV nhận xét trình chiếu kết quả, có thể giải nghĩa thêm 1 số từ ngữ. HĐ 3. Viết bảng con - GV cho HS quan sát chữ mẫu: nhà sàn, trạm gác, - GV viết mẫu: nhà sàn
- - GV lưu ý HS nét nối con chữ, vị trí dấu thanh và khoảng cách các tiếng - GV quan sát, uốn nắn - GV thực hiện tương tự với: trạm gác HĐ 4. Viết vở Tập viết - HS viết: nhà sàn, trạm gác, - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút - Gvquan sát, giúp đỡ HS khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng. - GV nhận xét vở của 1 số HS TIẾT 2 A. Khởi động Cả lớp cùng hát bài : quả B. Các hoạt động chính HĐ5. Đọc đoạn ứng dụng : Đi sở thú 5.1.Giới thiệu bài đọc - GV trình chiếu tranh - GV giới thiệu bài bằng 1 vài câu hỏi.: + Những bạn nào được đi sở thú? + Ở đó , các bạn thấy những con vật nào? 5.2. Đọc thành tiếng - GV kiểm soát lớp - GV đọc mẫu. - GV nghe và chỉnh sửa 5.3. Trả lời câu hỏi: - GV giới thiệu phần câu hỏi + Sở thú có gì? + Chị ngan đi thế nào? + Anh chó vàng làm gì? +Bác gà cồ làm gì? HĐ6. Viết vào vở Chính tả (nhìn- viết) - GV đọc câu sẽ viết - GV cho HS viết từ khó vào bảng con - GV hướng dẫn HS viết vào vở chính tả, lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS đánh vần, đọc trơn tiếng đó rồi viết vào vở - HS chỉ bút soát lại bài, sửa lỗi - HS đổi vở soát bài cho nhau. - GV nhận xét vở 1 số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có) C. Củng cố, mở rộng , đánh giá - GV tổng kết phần âm đã học; dặn HS tự ôn lại phần âm để sang phần vần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ, DÀN HÀNG VÀ DỒN HÀNG ( TT)
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số dàn hàng và dồn hàng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số dàn hàng và dồn hàng. * Năng lực chung - Phát triển năng lực tập trung chú ý, khả năng phản xạ khi có hiệu lệnh. Biết cách tập trung và xếp hàng trước và sau mỗi tiết học. * Phẩm chất - Có ý thức kỉ luật, đoàn kết, tinh thần tập thể tính tự giác,giúp đỡ bạn bè trong quá trình luyện tập, đảm bảo vệ sinh nơi tập luyện. Tham gia tích cực các trò chơi vận động bổ trợ kiến thức mới. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,... b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “ tay lái cừ 16-18’ - GV hướng dẫn
- khôi” chơi II. Phần cơ bản: * Kiến thức. - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng -Nhắc lại khẩu lệnh, ngang, điểm số, dàn kĩ thuật động tác và hàng và dồn hàng. thực hiện mẫu các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm HS quan sát GV 2 lần số, dàn hàng và dồn làm mẫu hàng.. *Luyện tập - Lưu ý nhứng lỗi Tập đồng loạt thường mắc khi 4lần thực hiện động tác Tập theo tổ nhóm - GV hô - HS tập - Đội hình tập luyện theo Gv. đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 1 lần - Yc Tổ trưởng cho các bạn luyện tập ĐH tập luyện theo Thi đua giữa các tổ 3-5’ theo khu vực. tổ * Trò chơi “ giành cờ” - GV tổ chức cho GV HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi tổ. đua - trình diễn 4- 5’ - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách III.Kết thúc chơi. * Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chơi thân. chính thức. * Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, tuyên chung của buổi học. dương, và sử phạt Hướng dẫn HS Tự ôn người (đội) thua ở nhà cuộc * Xuống lớp - GV hướng dẫn HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, lỏng ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc của HS. - VN ôn bài và

