Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

docx 27 trang Hà Thanh 19/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 7 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 31: ai – ay I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ai, ay. MRVT có tiếng ai , ay - Đọc, viết được các tiếng có vần ai – ay. Học được cách đọc vần ai – ay. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ai – ay. - Tìm đúng tiếng có vần ai – ay, Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ai – ay, từ gà mái, chạy thi ( trên bảng con) * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK, bộ đồ dùng học vần, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV cho HS ôn lại các vần đã được học qua trò chơi “ xây tổ cho ong” - GV nhận xét, chốt đáp án đúng, tuyên dương HS. - GV giới thiệu: Tuần trước chúng ta đã được học các vần có chứa nhiều âm và hôm nay chúng ta lại tiếp tục đi khám phá thêm xem có vần mới nào nữa nhé. HĐ2. Hoạt động chính + Khám phá vần mới Giới thiệu vần ai, ay: Vần ai: - GV treo tranh gà mái và hỏi: Trong tranh vẽ con gì? Lớp mình có nhà bạn nào nuôi con gà mái không nhỉ? - GV viết từ gà mái lên bảng - Trong từ gà mái có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng mái là tiếng chúng ta chưa học ( GV ghi tiếng mái lên bảng) - Trong tiếng mái có âm nào chúng ta đã học? - GV: Vậy có vần ai chưa học ( GV viết vần ai lên bảng) Vần ay: - GV thực hiện tương tự vần ai - Gv giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học 2 vần mới ai, ay. GV ghi đầu bài lên bảng. Bài 26: ai – ay + Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa Vần ai:
  2. - GV hướng dẫn HS đánh vần a – i – ai - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đánh vần ( Chỉ thước dưới vần ai ) - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đọc trơn ( Chỉ thước bên cạnh vần ai) - GV hỏi: Vần ai gồm có những âm nào? - GV chỉ thước theo quy ước cho HS phân tích ( thước đặt ngang dưới vần ai) - GV chốt: Vần ai gồm có 2 âm, âm a đứng trước âm i đứng sau. - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mái - GV làm mẫu: ( Chỉ thước tương tự như đối với vần ai) : mờ - ai – mai - sắc – mái ( Đánh vần); mái ( đọc trơn ); tiếng mái gồm có âm m vần ai và thanh sắc ( phân tích). - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước. Vần ay: - GV thực hiện tương tự như đối với vần ai. - Yêu cầu HS thực hiện đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. Vần ai, ay: - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước ( Chỉ và đặt thước không theo trật tự cố định, chỉ bên trái từ thì đọc cả từ: gà mái, chạy thi) - GV hỏi: Các em vừa học xong 2 vần mới nào? - GV yêu cầu HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, khi có bạn đọc thì các bạn khác phải chỉ tay và đọc thầm theo. + Đọc từ ứng dụng: - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần ai, ay trong các từ ngữ đó. Nghỉ giải lao + Tạo tiếng mới có chứa vần ai, ay: - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần ai, ay ( Lưu ý tìm các tiếng có nghĩa) - GV yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng để ghép những tiếng mới chứa vần ai, ay - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết ( vào bảng con): - GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu: ai - GV mô tả: Vần ai gồm chữ a đứng trước, chữ i đứng sau khi viết chú ý nét nối giữa chữ a và chữ i. - GV viết mẫu lên bảng lớp - Yêu cầu HS viết vào bảng con, GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. - Thực hiện tương tự với ay, gà mái, chạy thi. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh.
  3. - GV nhận xét tuyên dương HS HĐ3.Hoạt động tiếp nối - GV củng cố nội dung bài học. - Gv : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Đố bạn * Giới thiệu bài đọc - Gv: cho HS quan sát tranh . -Tranh vẽ gì? -Trong tranh hai chị em đang làm gì? - GV nhận xét. GV để biết rõ hơn về hai nhân vật trong tranh chúng ta cùng đọc bài này nhé. * Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn HS đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS đọc các tiếng có chứa: ai, ay, tai, tay - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV gọi HS đọc cả bài - GV nhận xét cách đọc của HS * Trả lời câu hỏi -Tai để làm gì? -Tay để làm gì? - Gv cho HS đọc đáp án bài đọc hiểu . -Tai để nghe những gì? -Tay để làm những gì? - GV nhận xét * Nói và nghe - GV hướng dẫn HS nói theo cặp đôi . -Mắt, mũi để làm gì? Gv nhận xét * Viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát hỗ trợ uốn nắn - GV nhận xét chữa bài của một số HS và tuyên dương. HĐ5.Củng cố, mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________
  4. Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 3 và vận dụng được vào cuộc sống. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1,Vở bài tập Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động Tổ chức trò chơi mang nội dung toán học “kết bạn – kết đôi” (hai bạn không ngồi cùng bàn) hoặc “kết ba” (ba bạn ngồi ở 3 bàn khác nhau) để trao đổi bài học. HĐ2.Luyện tập, củng cố kiến thức về phép cộng và so sánh các số trong phạm vi 3 Bài 1.HS tính nhẩm, GV gọi một vài HS trả lời miệng. Bài 2. Đây là dạng toán mới: Tìm hai số mà cộng lại cho kết quả là số đã cho (bằng 2 hoặc bằng 3). Điều này đòi hỏi HS phải nhớ lại các phép cộng đã học (1 + 1 = 2; 1 + 2 = 3; 2 + 1 = 3) hoặc cách tách số để tìm các số thích hợp thay vào dấu ?. Với dạng bài này, GV gợi ý HS tìm đủ các phương án. Cho HS làm cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau, GV hỗ trợ HS yếu, kém và chữa bài. Bài 3. Bài này có dạng như BT 3 của tiết “Phép cộng”, tuy nhiên cần lưu ý: các số đã cho tường minh là 1, 3 và 5 nên nếu HS gặp khó khăn khi so sánh số nào đó với số 5 thì GV gợi ý HS liên hệ thứ tự của các số 1, 2, 3, 4, 5. Cho HS làm bài cá nhân vào Vở bài tập Toán, HS kiểm tra lẫn nhau bằng cách đổi chéo vở cho nhau và GV chữa bài (có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ). HĐ3.Vận dụng Bài 4, Bài 5. Có thể chia nhóm để HS trao đổi, tranh luận với nhau và đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm trước lớp. GV nhận xét kết quả từng nhóm. Với BT 5, trước hết yêu cầu HS xác định phép tính, lưu ý có hai phương án trả lời. HĐ4. Củng cố - GV cho HS nêu lại các phép cộng đã học (có thể trả lời bằng miệng), có thể khuyến khích HS đưa ra những tình huống có trong đời sống hằng ngày dẫn đến bài toán có phép cộng đã học, chẳng hạn: ?- Em có 2 viên bi, bạn Đức cho em 1 viên bi. Hỏi em có tất cả mấy viên bi? ? Em có 1 cái kẹo, mẹ cho em 1 cái kẹo. Hỏi em có tất cả mấy cái kẹo?
  5. ? Em có 1 quả bóng, bà cho em 2 quả bóng. Hỏi em có tất cả mấy quả bóng? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 32: ao – au I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ao, au. MRVT có tiếng ao, au - Đọc, viết được các tiếng có vần ao, au. Học được cách đọc vần ao, au. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ao – au. - Tìm đúng tiếng có vần ao – au - Viết đúng vần ao – au, từ Chào cờ, quả cau ( trên bảng con) - Đọc, hiểu bài xào rau, nói được tên một số món xào. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smax TV,SGK - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ 1.Khởi động - Cho HS hát bài “ Quả” - GV ổn định tổ chức . HĐ 2. Hoạt động chính + Khám phá vần mới Giới thiệu vần ao, au: Vần ai: - GV treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì? - GV viết từ chào cờ lên bảng - Trong từ chào cờ có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng chào là tiếng chúng ta chưa học ( GV ghi tiếng chào lên bảng) - Trong tiếng chào có âm nào chúng ta đã học? - GV: Vậy có vần ao chưa học ( GV viết vần ao lên bảng) Vần au: - GV thực hiện tương tự vần ao - Gv giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học 2 vần mới ao, au. GV ghi đầu bài lên bảng. Bài 32: ao - au + Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa: Vần ao: - GV hướng dẫn HS đánh vần
  6. a – o – ao - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đánh vần ( Chỉ thước dưới vần ao ) - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đọc trơn ( Chỉ thước bên cạnh vần ao) - GV hỏi: Vần ai gồm có những âm nào? - GV chỉ thước theo quy ước cho HS phân tích ( thước đặt ngang dưới vần ao) - GV chốt: Vần ao gồm có 2 âm, âm a đứng trước âm o đứng sau. - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chào - GV làm mẫu: ( Chỉ thước tương tự như đối với vần ao) : chờ - ao – chao – huyền – chào ( Đánh vần); chào ( đọc trơn ); tiếng chào gồm có âm ch vần ao và thanh huyền ( phân tích). - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước. Vần au: - GV thực hiện tương tự như đối với vần au. - Yêu cầu HS thực hiện đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. Vần ao, au: - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước ( Chỉ và đặt thước không theo trật tự cố định, chỉ bên trái từ thì đọc cả từ: chào cờ, quả cau) - GV hỏi: Các em vừa học xong 2 vần mới nào? - GV yêu cầu HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, khi có bạn đọc thì các bạn khác phải chỉ tay và đọc thầm theo. + Đọc từ ứng dụng: - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần ao, au trong các từ ngữ đó. Nghỉ giải lao + Tạo tiếng mới có chứa vần ao, au: - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần ao, au ( Lưu ý tìm các tiếng có nghĩa) - GV yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng để ghép những tiếng mới chứa vần ao, au - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện - GV nhận xét, tuyên dương + Viết ( vào bảng con): - GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu: ao - GV mô tả: Vần ai gồm chữ a đứng trước, chữ o đứng sau khi viết chú ý nét nối giữa chữ a và chữ o. - GV viết mẫu lên bảng lớp - Yêu cầu HS viết vào bảng con, GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. - Thực hiện tương tự với au, chào cờ, quả cau - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV nhận xét tuyên dương HS HĐ3. Hoạt động tiếp nối
  7. - GV củng cố : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng * Giới thiệu bài đọc - Gv: cho HS quan sát tranh. - Bức tranh vẽ gì? - Các nhân vật trong tranh đang làm gì? - GV nhận xét. GV để biết rõ hơn về ba nhân vật trong tranh chúng ta cùng đọc bài này nhé. * Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn HS đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS đọc các tiếng có chứa ao, au: xào, rau, sau, chảo, vào, đảo - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV gọi HS đọc cả bài - GV nhận xét cách đọc của HS * Trả lời câu hỏi - Bạn này dạy bạn làm gì? - Em muốn được học cách nấu món ăn gì? - GV nhận xét * Nói và nghe - GV hướng dẫn HS nói theo cặp đôi . - Mẹ bạn hay xào rau gì? Gv nhận xét * Viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát hỗ trợ uốn nắn . - GV nhận xét chữa bài của một số HS và tuyên dương. HĐ5. Củng cố, mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ao, au - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 33: ăn – ăt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ăn, ăt. MRVT có tiếng ăn, ăt - Đọc, viết được các tiếng có vần ăn – ăt. Học được cách đọc vần ăn – ăt. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ăn – ăt. - Tìm đúng tiếng có vần ăn – ăt.
  8. - Viết đúng vần ăn – ăt, từ cái chăn, tủ sắt - Đọc, hiểu bài chớ để mẹ lo, đáp lại được lời dặn dò phù hợp với đối tượng người nghe * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Hai con thằn lằn con” - GV ổn định tổ chức . HĐ2. Hoạt động chính Khám phá vần mới +Giới thiệu vần ăn/ ăt: Vần ăn: - GV treo tranh và hỏi: Trong tranh vẽ cái gì? Cái chăn dùng để làm gì nhỉ? - GV viết từ cái chăn lên bảng - Trong từ cái chăn có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng chăn là tiếng chúng ta chưa học ( GV ghi tiếng chăn lên bảng) - Trong tiếng chăn có âm nào chúng ta đã học? - GV: Vậy có vần ăn chưa học ( GV viết vần ăn lên bảng) Vần ăt: - GV thực hiện tương tự vần ăn. - Gv giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học 2 vần mới ăn, ăt. GV ghi đầu bài lên bảng. Bài 33: ăn – ăt + Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa: Vần ăn: - GV hướng dẫn HS đánh vần ă –n – ăn - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đánh vần ( Chỉ thước dưới vần ăn ) - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đọc trơn ( Chỉ thước bên cạnh vần ăn) - GV hỏi: Vần ai gồm có những âm nào? - GV chỉ thước theo quy ước cho HS phân tích ( thước đặt ngang dưới vần ăn) - GV chốt: Vần ăn gồm có 2 âm, âm ă đứng trước âm n đứng sau. - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chăn - GV làm mẫu: ( Chỉ thước tương tự như đối với vần ăn) : chờ - ăn – chăn
  9. ( Đánh vần); chăn ( đọc trơn ); tiếng chăn gồm có âm ch và vần ăn ( phân tích). - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước. Vần ăt: - GV thực hiện tương tự như đối với vần ăn. - Yêu cầu HS thực hiện đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. Vần ăn, ăt: - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước ( Chỉ và đặt thước không theo trật tự cố định, chỉ bên trái từ thì đọc cả từ: cái chăn, tủ sắt) - GV hỏi: Các em vừa học xong 2 vần mới nào? - GV yêu cầu HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, khi có bạn đọc thì các bạn khác phải chỉ tay và đọc thầm theo. + Đọc từ ứng dụng - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần ăn, ăt trong các từ ngữ đó. Nghỉ giải lao + Tạo tiếng mới có chứa vần ăn, ăt - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần ăn, ăt ( Lưu ý tìm các tiếng có nghĩa) - GV yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng để ghép những tiếng mới chứa vần ăn, ăt - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc tiếng mới tìm được của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết ( vào bảng con): - GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu: ăn - GV mô tả: Vần ai gồm chữ ă đứng trước, chữ n đứng sau khi viết chú ý nét nối giữa chữ ă và chữ n. - GV viết mẫu lên bảng lớp - Yêu cầu HS viết vào bảng con, GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. - Thực hiện tương tự với ăt, cái chăn, tủ sắt. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV nhận xét tuyên dương HS HĐ3. Hoạt động tiếp nối - GV củng cố nội dung bài học. - Gv : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? _____________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù
  10. - Kể được tên các hoạt động chính trong trường học. Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Nhận biết được các hoạt động ở trường. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Có ý thức tham gia các hoạt động ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, Ti vi, SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Chuyền bóng” - GV phổ biến luật chơi: GV mở một bài hát, HS chuyền quả bóng cho nhau, khi nhạc dừng thì bạn đang giữ quả bóng sẽ nói tên một hoạt động ở trường. Nếu bạn nói được tên hoạt động thì sẽ đem lại cho tổ một bông hoa đẹp. Tổ nào đạt nhiều hoa nhất tổ đó sẽ thắng. - HS tham gia trò chơi - GV trao đổi thêm với HS: Trò chơi Chuyền bóng có vui không? Vì sao? - GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học 2. HĐ1. Một số hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 34 và thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: + An và các bạn tham gia những trò chơi gì? + Trò chơi nào an toàn? - HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi - Mời đại diện nhóm trình bày, HS nhận xét Gợi ý: Trò chơi ở tranh số 1,2,3 là các trò chơi an toàn do các trò chơi này giúp các bạn rèn luyện thể chất, rèn sự khéo léo. Trò chơi ở các tranh 4,5 không an toàn vì có thể gây nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS liên hệ bản thân “ Kể tên các trò chơi an toàn mà em đã tham gia ở trường”. - HS kể các hoạt động đã tham gia - GV gợi ý và giúp HS biết một số hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi phù hợp, an toàn. GV kết hợp giáo dục HS biết quan tâm, hòa nhã với bạn bè. - HS lắng nghe *Kết luận: Cần lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn, phù hợp ở trường. Nghỉ giữa tiết 3.HĐ2. Sử dụng cẩn thận, bảo quản đúng cách các đồ dùng, thiết bị của trường học Bước 1: - GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 35 và tìm hiểu “ An và các bạn sử dụng và giữ gìn các đồ dùng, thiết bị trong trường như thế nào?”
  11. - HStrả lời câu hỏi - HS trình bày, các bạn HS khác nhận xét Gợi ý: Tranh 1: Các bạn lấy và xếp lại sách ngay ngắn, cẩn thận trước và sau khi đọc sách ở thư viện. Tranh 2: Một bạn nữ khóa vòi nước sau khi dùng Tranh 3: An và các bạn nhắc nhở nhau tắt máy tính sau giờ học môn tin học - GV hỏi HS: Vì sao các bạn trong tranh lại làm như vậy? - HS: Để bảo quản, giữ gìn đồ dùng, trang thiết bị của trường. - GV kết luận: Đây là những việc làm cần thiết để bảo quản đồ dùng, thiết bị của trường học. Bước 2: - GV tổ chức cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Em bảo quản đồ dùng, thiết bị trong trường như thế nào? GV có thể gợi ý cho HS nêu cách sử dụng, bảo quản một số đồ dùng, thiết bị cụ thể như máy vi tính, bảng lớp, bảng nhóm, thẻ từ, tranh ảnh - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân “Kể tên một việc em đã làm để giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong trường” và tổ chức cho một số em trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp - GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận *Kết luận: Em cần giữ gìn và sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong trường học. - HS tập đọc các từ khóa của bài “ Học tập- Vui chơi- Giữ gìn” IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi : “Thi nói nhanh” - GV yêu cầu HS ghép thành các nhóm 2, kể cho bạn nghe về cách sử dụng đồ dùng, thiết bị trong hoạt động ở trường mà em đã sử dụng. - GV mời các nhóm lên kể trước lớp. - HS lắng nghe bạn nào nói to, rõ, nhanh nhất để bình chọn làm người chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV giáo dục HS thông qua trò chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2020 Tiếng việt Bài 33: ăn – ăt
  12. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ăn, ăt. MRVT có tiếng ăn, ăt - Đọc, viết được các tiếng có vần ăn – ăt. Học được cách đọc vần ăn – ăt. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ăn – ăt. - Tìm đúng tiếng có vần ăn – ăt. - Viết đúng vần ăn – ăt, từ cái chăn, tủ sắt - Đọc, hiểu bài chớ để mẹ lo, đáp lại được lời dặn dò phù hợp với đối tượng người nghe * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa: cái chăn, tủ sắt, tranh minh họa bài đọc - Bảng phụ viết sẵn: ăn, ăt, cái chăn, tủ sắt. - Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Hai con thằn lằn con” - GV ổn định tổ chức . HĐ2. Hoạt động chính HĐ3. Đọc bài ứng dụng: Chớ để mẹ lo * Giới thiệu bài đọc - Em đã bao giờ làm cho mẹ phải lo lắng chưa? Em đã làm mẹ phải lo lắng về điều gì? - GV: Bài học hôm nay có bạn thằn lằn nhí cũng để mẹ phải lo lắng đấy, chúng ta cùng đọc bài để biết thằn lằn nhí đã làm mẹ phải lo lắng điều gì nhé! * Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn HS đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS đọc các tiếng có chứa: ăn, ăt: thằn lằn, dặn, bắt, dắt - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV gọi HS đọc cả bài - GV nhận xét cách đọc của HS * Trả lời câu hỏi - Thằn lằn nhí bị làm sao? - vì sao thằn lằn nhí bị ngã? - GV nhận xét * Nói và nghe - GV hướng dẫn HS nói theo cặp đôi .
  13. - GV tổ chức cho HS đóng vai HS1 đóng vai thằn lằn mẹ, HS2 đóng vai thằn lằn Nhí Gv nhận xét * Viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát hỗ trợ uốn nắn - GV nhận xét chữa bài của một số HS và tuyên dương. HĐ4.Củng cố, mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ăn, ăt - Nhận xét, tuyên dương, dặn HS về nhà tìm và đặt câu với từ có chứa vần ăn, ăt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 34: ân – ât I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ân, ât. MRVT có tiếng ân, ât - Đọc, viết được các tiếng có vần ân – ât. Học được cách đọc vần ân – ât. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ân – ât. - Tìm đúng tiếng có vần ân – ât. - Viết đúng vần ân – ât, từ cái cân, nhật kí - Đọc, hiểu bài về quê, đặt và trả lời câu hỏi về việc sẽ làm vào ngày nghỉ cuối tuần. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smax TV, - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Tìm bạn thân ” - GV ổn định tổ chức HĐ2. Hoạt động chính + Khám phá vần mới Giới thiệu vần ân/ ât Vần ân: - GV treo tranh và hỏi: Trong tranh vẽ cái gì? Cái cân dùng để làm gì nhỉ?
  14. - GV viết từ cái cân lên bảng - Trong từ cái cân có tiếng nào đã học? - GV: Vậy tiếng cân là tiếng chúng ta chưa học ( GV ghi tiếng cân lên bảng) - Trong tiếng cân có âm nào chúng ta đã học? - GV: Vậy có vần ân chưa học ( GV viết vần ân lên bảng) Vần ât: - GV thực hiện tương tự vần ân - Gv giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học 2 vần mới ân, ât. GV ghi đầu bài lên bảng. Bài 34: ân – ât + Đọc vần mới, tiếng khóa, từ khóa: Vần ân: - GV hướng dẫn HS đánh vần â –n – ân - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đánh vần ( Chỉ thước dưới vần ân ) - GV chỉ thước theo quy ước cho HS đọc trơn ( Chỉ thước bên cạnh vần ân) - GV hỏi: Vần ân gồm có những âm nào? - GV chỉ thước theo quy ước cho HS phân tích ( thước đặt ngang dưới vần ân) - GV chốt: Vần ân gồm có 2 âm, âm â đứng trước âm n đứng sau. - GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng cân - GV làm mẫu: ( Chỉ thước tương tự như đối với vần ân) : cờ - ân – cân ( Đánh vần); cân ( đọc trơn ); tiếng cân gồm có âm c và vần ân ( phân tích). - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước. Vần ât: - GV thực hiện tương tự như đối với vần ân. - Yêu cầu HS thực hiện đánh vần, đọc trơn, phân tích theo hiệu lệnh thước. Vần ăn, ăt: - GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh thước ( Chỉ và đặt thước không theo trật tự cố định, chỉ bên trái từ thì đọc cả từ: cái cân, nhật kí) - GV hỏi: Các em vừa học xong 2 vần mới nào? - GV yêu cầu HS đọc phần khám phá trong SGK. Đọc theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, khi có bạn đọc thì các bạn khác phải chỉ tay và đọc thầm theo. + Đọc từ ứng dụng: - GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ dưới tranh.( GV giải thích giúp HS hiểu thêm về nghĩa của các từ ngữ) - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa vần ân, ât trong các từ ngữ đó Nghỉ giải lao + Tạo tiếng mới có chứa vần ân, ât - GV hướng dẫn để HS chọn 1 phụ âm bất kì và ghép với vần ân, ât ( Lưu ý tìm các tiếng có nghĩa) - GV yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng để ghép những tiếng mới chứa vần ân, ât - GV tổ chức cho HS nối tiếp nhau đọc tiếng mới tìm được của mình.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết ( vào bảng con): - GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu: ân - GV mô tả: Vần ai gồm chữ â đứng trước, chữ n đứng sau khi viết chú ý nét nối giữa chữ â và chữ n. - GV viết mẫu lên bảng lớp - Yêu cầu HS viết vào bảng con, GV quan sát, chỉnh sửa cho HS. - Thực hiện tương tự với ât, quả mận, nhật kí. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV nhận xét tuyên dương HS HĐ3.Hoạt động tiếp nối - GV củng cố nội dung bài học. - Gv : Cô và các con vừa học xong 2 vần gì?Tiếng có chứa vần gì? _____________________________ Âm nhạc Cô Trần Hà dạy _____________________________ Toán BẢNG CỘNG 1 TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 1. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; 10 que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - Cho HS hát bài Tập đếm - Hoàng Công Sử, từ đó dẫn HS vào bài. HĐ2. Hình thành bảng cộng 1 trong phạm vi 10 - Ta đã biết: 1 + 1 = 2, 1 + 2 = 3, 2 + 1 = 3. - Cho HS làm theo GV: Tay trái cầm 1 que tính, tay phải cầm 3 que tính và hỏi HS tất cả có mấy que tính? Từ đó dẫn đến phép cộng 1 + 3 = 4. Sau đó đảo lại (tay trái cầm 3 que tính, tay phải cầm 1 que tính để dẫn đến phép cộng 3 + 1 = 4. - Tương tự dẫn đến các phép cộng: 1 + 4 = 5 và 4 + 1 = 5. - Tiếp theo cho HS sử dụng que tính thảo luận nhóm rồi lần lượt các nhóm trình bày để hoàn chỉnh các phép cộng còn lại trong bảng cộng 1. - Cho HS nhắc lại để hoàn chỉnh bảng cộng 1 và nêu đặc điểm của bảng cộng 1.
  16. HĐ3. Thực hành - luyện tập Bài 1. Tổ chức trò chơi “Truyền điện” hoặc “Ném bóng”, HS làm miệng BT 1. Bài 2. Cho HS làm bài vào Vở bài tập Toán, sau đó chọn một số bài làm chiếu lên bảng bằng máy chiếu đa năng, hoặc cho vài HS đọc kết quả từng câu (nếu không có máy chiếu), GV ghi kết quả từng câu lên bảng theo HS. GV chiếu đáp án lên màn hình và cho HS đổi vở kiểm tra chéo rồi chữa bài. Bài 3. Cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm đôi vào Vở bài tập Toán. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày, sau đó cho HS nhận xét, rồi chiếu đáp án lên màn hình (hoặc ghi lên bảng) cho HS đối chiếu và sửa lại kết quả (nếu sai). HĐ4. Vận dụng Bài 4. GV cho HS thảo luận nhóm đôi rồi đại diện nhóm nêu yêu cầu bài toán: - Phát biểu bài toán theo tranh vẽ. - Viết phép tính theo yêu cầu bài toán. Đáp án: 1 + 5 = 6 hoặc 5 + 1 = 6. HĐ5. Củng cố - Cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS làm miệng với nội dung bảng cộng 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ năm ngày 04 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 34: ân – ât I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS Đọc và viết được các tiếng có vần ân, ât. MRVT có tiếng ân, ât - Đọc, viết được các tiếng có vần ân – ât. Học được cách đọc vần ân – ât. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ân – ât. - Tìm đúng tiếng có vần ân – ât. - Viết đúng vần ân – ât, từ cái cân, nhật kí - Đọc, hiểu bài về quê, đặt và trả lời câu hỏi về việc sẽ làm vào ngày nghỉ cuối tuần. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Smax TV, - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài “ Tìm bạn thân ” - GV ổn định tổ chức
  17. HĐ2. Hoạt động chính TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Về quê * Giới thiệu bài đọc: - GV cho HS quan sát tranh trong minh họa bài đọc và hỏi - Tranh vẽ ai? - Họ đang đi đâu? - GV: để biết được trong bức tranh này vẽ ai và họ đang đi đâu thì chúng ta cùng nhau đọc bài nhé! * Đọc thành tiếng - GV hướng dẫn HS đọc thầm đủ cho mình nghe nếu chữ nào không đọc trơn được thì đánh vần. - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS đọc các tiếng có chứa: ân, ât: Nhật, ngân, mất, gần - GV cho HS đọc nối tiếp câu theo nhóm - GV gọi HS đọc cả bài - GV nhận xét cách đọc của HS * Trả lời câu hỏi - Chủ nhật, Ngân làm gì? - GV hỏi thêm: Quê em ở đâu? - GV nhận xét * Nói và nghe - GV hướng dẫn tổ chức cho HS nói theo cặp đôi. Chủ nhật này bạn sẽ làm gì? - Gv nhận xét * Viết vào vở tập viết - GV yêu cầu HS lấy vở tập viết 1/1 tr 126 và hướng dẫn HS viết bài. - GV quan sát hỗ trợ uốn nắn - GV nhận xét chữa bài của một số HS và tuyên dương. HĐ5.Củng cố, mở rộng đánh giá - Hôm nay các con được học vần nào ? tiếng có chứa vần mới gì? - Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ân, ât - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 35: Ôn tập I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa các vần đã học trong tuần: ai, ay, ao,au, ăn, ăt, ân, ât; MRVT có tiếng chứa: ai, ay, ao,au, ăn, ăt, ân, ât - Đọc, viết được các tiếng có vần ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. Học được cách đọc vần ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât.
  18. - Nhìn hình, phát âm, Tìm đúng tiếng có vần ai, ay, ao, au, ăn, ăt, ân, ât. - Đọc, hiểu bài Gõ phách. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV treo mô hình vần ai, ao lên bảng - GV gọi HS đọc mô hình vần ai, a0 - GV chốt: ai, ao là những vần có 2 âm, vậy hôm nay chúng ta sẽ ôn lại những vần có 2 âm mà chúng ta đã được học trong tuần vừa qua nhé! HĐ2. Hoạt động chính + Đọc ( Ghép âm, vần và thanh thành tiếng) - GV hướng dẫn HS quan sát đánh vần thầm để ghép âm, vần, thanh ở các cột 1,2,3 và chỉ đọc to tiếng ghép được ở cột 4. - Nếu HS chưa ghép ngay được tiếng thì GV hướng dẫn HS đánh vần từ cột 1( chờ-ai-chai-hỏi-chải) - GV gọi HS đọc cá nhân nối tiếp các tiếng đã ghép được ở cột 4. - GV chỉnh sửa phát âm cho HS( có thể kết hợp giải nghĩa của tiếng mà HS vừa ghép được) - GV gọi HS đọc lại các vần đã học ở cột 2 + Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - GV yêu cầu HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở hoạt động tìm từ ngữ trong sgk/ 82. - GV chỉnh sửa phát âm của HS - GV hướng dẫn HS tìm và nối từ ngữ phù hợp với tranh trong VBT1/1 hoặc chia nhóm phát phiếu BT để các nhóm làm vào phiếu. GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết. - GV gọi HS nêu bài làm của mình hoặc gọi đại diện nhóm trình bày nếu làm vào phiếu BT. - GV nhận xét. + Viết: Viết vào bảng con: - GV treo bảng phụ viết sẵn: rau cần, bật lửa - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái, cách đặt dấu thanh, cách nối nét. - GV viết mẫu: rau cần - Yêu cầu HS viết vào bảng con
  19. - GV theo dõi chỉnh sửa cho HS - Thực hiện tương tự với : bật lửa Viết vào vở tập viết: - Yêu cầu HS lấy vở tập viết 1/ 1, tr 26: rau cần, bật lửa( cỡ vừa). - GV quan sát hỗ trợ cho HS gặp khó khăn - GV nhận xét và sửa bài cho HS. HĐ3. Hoạt động nối tiếp Nghỉ giải lao TIẾT 2 HĐ4. Đọc bài ứng dụng: Gõ phách *Giới thiệu bài đọc - GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì? - Vậy chúng ta có biết các chú chim này đang làm gì không nhỉ? Để biết được các chú chim đang làm gì thì cô và các em cùng đọc bài Gõ phách để tìm hiểu xem nhé! - GV giải thích thêm để học sinh hiểu gõ phách là hành động có thể bằng tay hoặc bằng chân để tạo ra những tiếng gõ đều đặn. * Đọc thành tiếng - GV yêu cầu HS đọc nhẩm, hướng dẫn thêm nếu tiếng nào chưa đọc được thì đánh vần - GV đọc mẫu - GV chia nhóm yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu. - Gọi HS đọc cả bài. - GV nhận xét *Trả lời câu hỏi - Vì sao vạc chưa thể gõ phách? - GV nhận xét *Viết ( Vào vở chính tả, nhìn – viết) - GV yêu cầu HS đọc câu: Chào mào gõ mỏ - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: Chào mào - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở - GV viết mẫu lên bảng và yêu cầu HS viết vào vở chính tả - HS viết xong GV đọc chậm để HS soát bài. - GV tổ chức cho HS đổi vở và soát lỗi cho nhau - GV kiểm tra, nhận xét, hướng dẫn HS sửa lỗi( nếu có) HĐ5. Củng cố, mở rộng, đánh giá - Gọi HS nhắc lại các vần đã được học trong tuần - GV đưa ra 1 số từ ngữ chứa các vần đã học trong tuần yêu cầu HS đặt câu với các từ ngữ đó. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: Động tác quay phải, quay trái và quay sau (tiết 1)
  20. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác quay trái, quay phải và quay sau. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác quay trái, quay phải và quay sau. * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác quay trái, quay phải và quay sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, khả năng định hướng trong không gian. * Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. ĐỒ DÙNG - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp GV nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  - Cán sự tập trung                                                                                                                                                                           