Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

docx 33 trang Hà Thanh 19/12/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 8 Thứ hai ngày 8 tháng 11năm 2021 Tiếng việt BÀI 3 6 : en et I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần en – et, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần en – et. - Tìm đúng tiếng có vần en – et. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần en – et. Từ sen, vẹt (trên bảng con) - Đọc bài Én nhỏ;Biết ngắt nghỉ đúng dấu câu.Hiểu và trả lời được câu hỏi về lí do khiến nhân vật trong bài đáng khen. - Nói được câu đơn giản về những việc làm của bé Hạnh. - Biết thể hiện tìnhcảmyêu thương vớichim chóc. - Viết đúng vần en – et. Từ sen, vẹt(cỡ vừa)vào vở TV1/1, tr.31 – 32. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: tivi, BĐD - HS: VBT, BĐD, vở tập viết, bảng con III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HĐ1. Khởi động - Giới thiệu vần en, et liên quan đến bài học. - GV cho HS Nghe bài ca dao “Trong đầm . sen” - Cả lớp lắng nghe bài ca dao. ? Trong bài nhắc tên loài hoa gì? Hoa sen - GV giới thiệu vầnen, et HĐ 2. Học cách đọc tiếng, từ mới * Vần en HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: e-nờ-en -HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần en: e-nờ-en; en; vần en gồm có ầm e đứng trước, âm n đứng sau/ vần en gồm có âm e và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng sen: sờ-en-sen; sen; tiếng sen gồm có âm svà vần en.
  2. *Vần et HS đánh vần cá nhân, nlióm, tổ, lớp: e-tờ-ét - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần et: e-tờ-ét; et; vần et gồm có âm e đứng trước, âm t đứng sau. Vần et gồm có âm e và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếngvẹt: vờ-ét-vét-nặng-vẹt; vẹt; tiếng vẹt gồm có âm v, vần et và thanh nặng. *Vần en, et ♦ sen - en ♦ e - n - en ♦ vẹt - et ♦ e -t - et - HS đọc phần Khảm phá trong SGK * Đọc từ ngữ ứng dụng Dế mèn, gió rét, đan len, bánh tét. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (bánh tét. tên gọi một loại bánh làm từ nguyên liệu gần giống bánh chưng). * Tạo tiếng mới chứa vần en, et Gv nêu yêu cầu HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần en là tiếng mèn, len; tiếng chứa vấn et là tếng rét, tét. HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HS tạo tiếng mới (VD: ben, bèn, bén, bẹn, chen, chèn, chén, chẹn, đen, đèn, ghen, hen, hèn, hẹn, khen,...; bét, bẹt, két, kẹt, chét, chẹt, đét, đẹt, ghét, hét, lẹt lẹt, mét, mẹt, nét, nẹt, nhét,...). HĐ3. Viết (vào bảng con) GV viết mẫu lên bảng lớp: en. GV lưu ý HS nét nối giữa e và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị Thực hiện tương tự với: et, sen, vẹt. trí dấu thanh. TIẾT 2 HĐ4: Đọc bài ứng dụng GV Giới thiệu bài đọc: GV có thể cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? GV nói. Để biết rõ hơn cân chuyện về bạn nhỏ và chú chim, chúng ta cùng đọc bài nhé!
  3. HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo HS đọc các từ có tiếng chứa vần en, et: én, rét, len. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài GV nêu câu hỏi: Bé Hạnh làm gì cho én? - Bé Hạnh đan cho én cái tổ len. HĐ5: Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Vì sao bé Hạnh đáng khen? (Vì bé Hạnh đã giúp đỡ chim én./ Vì bé Hạnh đã đan cho chim én cái tổ len./ Vì bé Hạnh yêu thương chú én nhỏ. HĐ 6.Viết (vào vở Tập viết) GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7. Vận dụng - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần en, et - HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần en, et và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - So sánh và tách được các số trong phạm vi10.. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức về số, so sánh số trong phạm vi10 vào cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - - GV: tivi, BĐD - HS: VBT, BĐD, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - Tổ chứ HS tham gia trò chơi ‘’ Xếp hàng thứ tự từ 1 đến 10”
  4. - Chia lớp thành 2 đội,mỗi đội 10 người.GV phổ biến luật chơi. HĐ2: Luyện tập kiến thức về các số, so sánh các số trong phạm vi 10 và tách số Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - Gọi vài HS trả lời miệng. Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần và giảm dần. Chú ý: Yêu cầu HS phải nhớ thứ tự các số từ 0 đến 10 để làm bài. Bài 3: - Hướng dẫn HS phân tích từ yêu cầu của bài tìm ra cá bước giải bài toán này. Hỏi: Để so sánh và tìm ra số lớn nhất ta phải làm gì? Bài 4: - Rèn kĩ năng tách số. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm bài vào vở. HĐ3. Vận dụng Bài 5: Ôn kiến thức hình tròn, hình chữ nhật gắn với đồ dùng quen thuộc. - GV nhận xét qua từng nhóm. HĐ4. Củng cố - Tổ chức HS có thể tham gia trò chơi: “ Kết bạn cùng số”. - GV chuẩn bị 10 tấm bìa màu đỏ ,10 tấm bìa màu xanh. Màu xanh ghi các số từ 1đến 10. Màu đỏ 9 tấm bìa ghi phép tính còn 1 tấm bìa ghi số 1.Kết quả của phép cộng này là các số từ 2 đến 10.Mỗi lần chơi có 20 bạn tham gia(10 nam,10 nữ) - GV hướng dẫn HS cách tham gia trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt BÀI 3 7 : ên- êt I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần ên – êt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ên – êt. - Tìm đúng tiếng có vần ên – êt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Đọc - hiểu bài Nghỉ hè;hiểu và trả lời được câu hỏi về việc đã được mẹ dạy làm. - Nói được câu đơn giản về những việc mẹ dạy làm. (Mẹ dạy bạn làm gì?). - Viết đúng vần ên – êt. Từ bến xe, dệt lụa(cỡ vừa)vào vở TV1/1, tr.31 – 32. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt.
  5. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, BĐD - HS: VBT, BĐD, vở tập viết, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - Giới thiệu vần ên, êt liên quan đến bài học. - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - GVGiới thiệu vầnên, êt B. Học cách đọc tiếng, từ mới * Vần ên HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: ê-nờ-ên HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ên: ê-nờ-ên; ên; vần ên gồm có ầm ê đứng trước, âm n đứng sau/ vần ên gồm có âmê và âm n. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng bến: bờ-ên-sắc-bến; bến; tiếng bến gồm có âm b vần ênvà thanh sắc. *Vần êt HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ê-tờ-ết HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần êt: ê-tờ-ết; êt; vần êt gồm có âm ê đứng trước, âm t đứng sau. Vần êt gồm có âmê và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng dệt: dờ-ết-dết-nặng-dệt; dệt; tiếng dệt gồm có âm d, vần êt và thanh nặng. HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ên là tiếng lên, hến; tiếng chứa vấn êt là tếng kết, vết. ♦ Bến xe – bến - ên ♦ ê - n - ên ♦ Dệt lụa – dệt - êt ♦ ê -t - êt HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng Lên xe, rổ hến, bồ kết, vết chân. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết. HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần en, et GV nêu yêu cầu - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần en (sau đó là et) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa.
  6. - HS tạo tiếng mới (bên, bền, bện, kền, dền, đền, đến, hên, hến, mền, mến, nền, nến, nện, nhện,...; bết, bệt, chết, hết, hệt, lết, mệt, nết, phết,phệt, rết, tết, trệt, thết, vệt,...). HĐ4.Viết (vào bảng con) - GV viết mẫu lên bảng lớp: ên. GV lưu ý HS nét nối giữa ê và n. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. -GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - HS quan sát - HS viết vào bảng con: ên, êt, bến xe, dệt lụa - Thực hiện tương tự với: êt, bến xe, dệt lụa TIẾT2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng -GV có thểđặt câu hỏi đễ HS trả lời: Nghỉ hè, em thường làm gì?(.Em đi tắm biển/ vế quê thăm ông bà/ học vẽ...). GV nói: Bài đọc hôm nav cũng có tên “Nghỉ hè”, chủng ta cùng đọc bài nhé! - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt:hến, tết, hết. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi:Mẹ dạy Vân làm gì? Mẹ dạy Vân đãi hển, tết nơ. HĐ6. Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ dạy bạn làm gì? (Mẹ dạy tớ chải tóc, gấp quần áo, nhặt rau, lau nhà, sắp xếp sách vở,...) HĐ 7.Viết (vào vở Tập viết) - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS viết vào vở TV1/1, tr.31 - 32: ên, êt, bến xe, dệt lụa (cỡ vừa). C. Củng cố, đánh giá, mở rộng - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ên, êt - HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần ên, êt và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 38: in – it ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần in, it , biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần in, it .
  7. - Tìm đúng tiếng có vần in, it . Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần in, it . Từ đèn pin, quả mít (trên bảng con) * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC - GV: tivi, BĐD - HS: VBT, BĐD, vở tập viết, bảng con III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Cả lớp trả lời nội dung bức tranh. -GVgiới thiệu vầnin, it HĐ 2. Học cách đọc tiếng, từ mới * Vần in HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-nờ-in HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần in: i-nờ-in; in; vần in gồm có âm i đứng trước, âm n đứng sau/ vần in gồm có âmi và âm n. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng pin: pờ-in-pin/ pin; tiếng pin gồm có âm p và vần in. ♦ đèn pin-pin-in ♦ i - n - in *Vần it HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: i-tờ-it HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần it: i-tờ-ít; it; vần it gồm có âm i đứng trước, âm t đứng sau. vần it gồm có âm i và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng mít: mờ-it-mít-sắc-mít; mít; tiếng mít gồm có âmm, vần it và thanh sắc HS đọc phần Khám phá trong SGK HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần in là tiếng in, kín; tiếng chứa vấn it là tếng mít, bịt, vịt. ♦ quả mít - mít - it ♦ i -t - it * Đọc từ ngữ ứng dụng Nhà in, kín mít, bịt mắt, đàn vịt. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết.(nhà in: nói chuyên
  8. in sách, báo, tài liệu). * Tạo tiếng mới chứa vần in, it Gv nêu yêu cầu HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần in (sau đó là it) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. HS tạo tiếng mới:chín, mìn, mịn, nín, nhìn, rịn, nghìn, phin, sỉn, tin, tín, thin,...; bít, chít, hít, kit, kịt, khít, khịt, lít, mịt, nghịt, rịt, rít,. HĐ3.Viết (vào bảng con) GV viết mẫu lên bảng lớp: in. GV lưu ý HS nét nối giữa i và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cá HS quan sát HS viết vào bảng con: in, it, đèn pin, quả mít.i, vị trí dấu thanh. Thực hiện tương tự với: it, đèn pin, quả mít. HĐ7. Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần in, it. HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 8: LỚP HỌC CỦA EM ( TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được tên lớp, vị trí lớp học. - Kể tên được một số thiết bị của lớp học. * Năng lực chung Biết cách giữ gìn và sử dụng các thiết bị trong lớp học. * Phẩm chất - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, tranh ảnh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC A. Hoạt động khởi động và khám phá - HS hát và vỗ tay theo video bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV dẫn dắt: Lớp học của các bạn có vui không? Con thấy các bạn trong lớp đối xử với nhau như thế nào? - 2-3 HS trả lời. - GV nhận xét và chuyển ý: Các con cũng đang được ngồi trong lớp học của mình. Lớp học của chúng ta cũng rất vui. Các con có muốn chơi 1 trò chơi để hiểu hơn về lớp học của mình không?
  9. - GV giới thiệu luật chơi: Trò chơi “Đố bạn”. Khi GV hô “Đố bạn!Đố bạn”, HS hô “Đố gì?.Đố gì?”. GV đưa câu đố: “Hãy nói 1 câu về lớp học của con”. HS nối tiếp nói câu liên quan đến lớp học. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để biết được lớp học của mình nằm ở đâu? Trong lớp có gì thú vị? Chúng ta cùng khám phá qua bài học: “Lớp học của em”. B. Các hoạt động HĐ1. Tên và vị trí của lớp học - GV nêu tình huống: Bạn An mới chuyển đến trường Tiểu học A. Đây chính là lớp học của bạn An (chỉ tranh). Lớp học của An nằm ở đâu? Hãy hướng dẫn bạn để bạn tìm được đường đi tới lớp học. - GV gợi ý: Lớp học của An ở tầng mấy? Tên lớp là gì? Có những gì xung quanh lớp học để bạn dễ nhận biết? - HS nhìn tranh nêu vị trí: Lớp bạn An nằm ở tầng 1, phía trước là sân trường/cột cờ. Trên cửa lớp An có bảng tên lớp: “Phòng 106- Lớp 1A”. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ học tập: “Hãy nói tên và vị trí lớp của con”. 1 HS hỏi, 1 HS trả lời và đổi ngược lại. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. Ví dụ: A: Chào bạn! Bạn học lớp nào? B: Rất vui vì được làm quen với bạn. Tớ học lớp 1A4. Lớp tớ nằm ở tầng 1 nhà C, phòng 114. Phía trước lớp học của tớ là bồn cây xanh tốt. - GV, HS nhận xét và kết luận: Các con mới bước vào ngôi trường Tiểu học, còn rất nhiều bỡ ngỡ. Khi đến trường việc đầu tiên con cần phải nhớ tên và vị trí của lớp học để không vào nhầm lớp. - GV mở rộng: Ngoài việc nhớ vị trí lớp học của mình, còn những nơi nào quan trọng trong trường con cần phải biết? - HS trả lời: Nhà vệ sinh, Phòng y tế, Phòng Thư viện, Phòng Bảo vệ. - GV chốt: Trong trường có rất nhiều phòng. Ngoài lớp học của mình thì con cần nhớ những phòng chức năng quan trọng đó để con tự tìm đến khi có nhu cầu. - GV hỏi: + Nhà vệ sinh nằm ở đâu? Cô giáo quy định khi nào các con được đi vệ sinh? + Nếu bị mệt hoặc bị ngã con phải tìm ngay đến phòng nào? + Phòng bảo vệ có các bác bảo vệ. Các bác là người bảo vệ trường học và các con. Nên nếu trường hợp bố mẹ đón quá muộn, con có thể tìm đến nhờ sự giúp đỡ của các bác bảo vệ. + Trong lớp học các con sẽ thực hiện nhiệm vụ chính là gì? - HS trả lời. GIẢI LAO - HS hoạt động và hát theo bài “Vỗ cái tay lên đi”
  10. - GV chốt và chuyển: Lớp học là nơi chúng ta học tập cùng bạn bè dưới sự hướng dẫn của thầy cô. Trong lớp học có những đồ dùng, thiết bị nào phục vụ cho việc dạy và học? Cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. HĐ2. Các đồ dùng, thiết bị trong lớp học - GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, SGK trang 37: Chúng ta cùng vào thăm lớp của bạn An. Quan sát xem trong lớp của An có những đồ dùng, thiết bị nào? - HS nối tiếp lên chỉ và nêu tên: bảng, bàn ghế HS, tủ đựng đồ dùng HS, tủ đựng đồ dùng GV, tranh ảnh, - GV yêu cầu HS quan sát tranh 2, SGK, trang 37 yêu cầu HS nêu tình huống: Các bạn đang làm gì? - HS nêu: Các bạn Nam, Minh, Nam, Chi đang thảo luận nhóm. Nhưng bạn Minh không thảo luận mà lại ngồi vẽ lên bàn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi: Bạn nào có hành vi chưa đúng? Hành vi đó là gì? Các bạn nên khuyên Minh điều gì? - Đại diện các nhóm trả lời: Minh có hành vi chưa đúng đó là vẽ lên bàn. Các bạn nên khuyên Minh: “Bạn không nên vẽ lên bàn.” - GV hỏi: ? Con đồng tình hay không đồng tình với hành động của bạn nào? Vì sao? - HS trả lời: Đồng tình với Nam, Chi, Lan vì các bạn chăm chỉ học, không vẽ bậy lên bàn, biết nhắc nhở bạn cùng thực hiện. Không đồng tình với Minh vì bạn không chú ý học và không biết giữ gìn đồ dùng của lớp. - GV nhận xét. - GV tổ chức và phổ biến luật chơi cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. GV xì điện 1 HS bất kì. HS đó sẽ kể tên một đồ dùng, thiết bị của lớp. HS kể đúng được xì điện HS tiếp theo. HS nào kể sai sẽ đứng 1 chỗ giả vờ bị điện giật. - HS tham gia chơi. - GV chốt và nêu câu hỏi: Các đồ dùng, thiết bị có trong lớp học cũng chính là người bạn thân thiết, đồng hành và giúp đỡ các con học tập tốt hơn. Con sẽ sử dụng và giữ gìn các đồ dùng, thiết bị trong lớp như thế nào? - GV nêu tên từng đồ dùng, thiết bị. HS nêu cách bảo quản. - GV nhận xét và kết luận: Sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp sẽ giúp chúng ta học tập tốt hơn. C. Củng cố - Dặn dò - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi : “Nhanh tay, nhanh mắt”. Có 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 HS xếp hàng dọc. Khi GV nói tên 1 đồ dùng, thiết bị trong lớp, 1 HS của mỗi đội chạy thật nhanh và chạm vào đồ dùng, thiết bị đó. HS chơi lượt thứ 1 xong sẽ xếp hàng xuống cuối để 2 HS tiếp theo chơi. Đội nào có nhiều bạn tìm đúng và nhanh hơn sẽ chiến thắng. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. _____________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 11 năm 2020 Tiếng việt Bài 38: in – it (T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù -Đọc - hiểu bài Gà và vịt;Hiểu và trả lời được câu hỏi về những việc có thể làm để giúp đỡ bạn bè bị mệt. - Nói được câu đơn giản về Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt? -Viết đúng vần in, it. Từ đèn pin, quả mít (cỡ vừa)vào vở TV1/1 * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC - Ti vi, SGK -Bảng phụ viết sẵn:in, it,đèn pin, quả mít. III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HĐ1. Khởi động - HS tìm tiếng có vần it, in. - GV chiếu tranh liên quan đến bài đọc. HĐ2. Đọc bài ứng dụng GV có thể cho HS đọc tên bài và trả lời câu hỏi: Những nhân vật nào được nhắc đến trong tên bài? GV nói: Để biết thêm về hai nhân vật gà và vịt, chúng ta cùng đọc bài nhé! HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt:hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. GV nêu câu hỏi: Gà làm gì khi vịt bị mệt? (Gà mang cá cho vịt ăn. ) Vịt mang gì về cho gà? ( Vịt mang lúa chín về cho gà.) HĐ3. Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Bạn sẽ làm gì khi bạn bè bị mệt?(Mình sẽ hỏi thăm bạn, lấy nước/ lấy đo ăn cho bạn, hát/ chơi đàn cho bạn nghe, kê chuyện cho bạn đỡ buồn,... ) HĐ 4. Viết (vào vở Tập viết) GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
  12. HS viết vào vở TV1/1: in, it, đèn pin, quả mít.(cỡ vừa). HĐ5. Vận dụng HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần in, it. HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần in, it và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 39: on, ot ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nhận biết được vần on, ot, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần on, ot. - Tìm đúng tiếng có vần on, ot. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần on, ot. Từ nón lá, quả nhót (trên bảng con) * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC -Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: nón lá, quả nhót; tranh minh hoạ bài đọc. -Bảng phụ viết sẵn:on, ot,nón lá, quả nhót. III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HĐ1. Khởi động - GV cho HS xem tranh và nói nội dung bức tranh. - Cả lớp trả lời nội dung bức tranh - GVGiới thiệu vầnon, ot HĐ 2. Học cách đọc tiếng, từ mới * Vần on - HS đánh vầncá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-nờ-on; on - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần on:o-nờ-on; on. Vần on gồm có âm o đứng trước, âm n đứng sau. Vần on gồm có âm o và âm. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nón: nờ-on-non-sắc-nón; nón; tiếng nón gồm có âm n, vần on và thanh sắc. *Vần ot HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: o-tờ-ót HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ot: o-tờ-ot; ot; vần ot gồm có âm o đứng trước, âm t đứng sau. vần ot gồm có âmo và âm t. HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng nhót: nhờ-ót-nhót-sắc-nhót; nhót; tiếng
  13. nhót gồm có âm nh, vần ot và thanh sắc. *Vần on, ot ♦ nón lá - nón - on ♦ o - n - on ♦ quả nhót - nhót - ot ♦ o -t - ot HS đọc phần Khám phá trong SGK: HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần on là tiếng còn, hòn; tiếng chứa vấn ot là tếng sọt, chót, vót. * Đọc từ ngữ ứng dụng Quả còn, hòn đá, đan sọt, chót vót. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết.(nhà in: nói chuyên in sách, báo, tài liệu). * Tạo tiếng mới chứa vần on, ot - GV nêu yêu cầu -HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần on (sau đó là ot) để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới:bon, bón, bòn, bọn, con, chon, chọn, dọn, đon, đòn, đón, hon, lon,...; cót, cọt, đót, đọt, giọt, hót, lót, lọt, mót, mọt, ngót, ngọt, nhọt, phọt, rót,...). HĐ3.Viết (vào bảng con) GV viết mẫu lên bảng lớp: on. GV lưu ý HS nét nối giữa o và n. GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh HS quan sát. HS viết vào bảng con: on, ot, nón lá, quả nhót Thực hiện tương tự với: ot, nón lá, quả nhót . HĐ4. Vận dụng - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần on, ot. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần on, ot và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Âm nhạc Cô Trần Hà dạy _____________________________
  14. Toán Tiết 23: PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 4. - Viết được phép trừ theo tranh vẽ. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. *Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, SGK Toán 1, VBT, bảng phụ, que tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU HĐ1. Khởi động - GV cho HS ôn lại cách viết phép cộng tương ứng tình huống có thao tác “ thêm”,sau đó đưa vấn đề viết phép tính tương ứng vớ tình huống có thao tác “bớt”. Chẳng hạn,GV nêu tình huống, yêu cầu HS viết phép tính tương ứng bài toán: “ Có 2 quả dưa,thêm 1 quả dưa, được mấy quả dưa”.HS thực hiên bảng con( nêu thêm vài tình huống như thế) - GV đặt vấn đề, như vậy nếu thêm vào thì ta viết phép cộng. Bây giờ ngược lại,GV nêu tình huống “ bớt” đi thì ta viết phép tính thế nào? ( HS sẽ thảo luận các ý khác nhau). HĐ2. Hình thành phép trừ * Phép trừ 3-1 Hành động với que tính.GV làm mẫu và HS thực hiên theo: - Lấy 3 que tính cầm trên tay và nói “có 3 que tính”. - Bớt đi 1 que và nói “bớt đi 1 que tính”, - Giơ 2 que còn lại lên và nói “còn lại 2 que tính”( có thể lặp lại 1 đến 2 lần) - Viết phép tính: - GV hướng dẫn cách viết phép tính: - Đọc kí hiệu phép trừ: - GV cho HS đọc 3 - 1= 2 như sau “ 3 trừ 1 bằng 2” - GV cho HS quan sát SGK và nêu tình huống và phép tính. * Phép trừ 3 – 2 = 1 - GV cho HS quan sát hình vẽ SGK -Yêu cầuHS thực hiện thao tác bớt trên que tính và viết một số phép trừ như SGK ( GV giải thích trường hợp: 3 -3 = 0, 4 – 4 = 0) * HS rèn đọc thuộc bảng trừ. HĐ 3.Thực hành – luyện tập Bài 1: Thực hiện phép tính trừ -Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm kết quả.
  15. Bài 2: GV đọc yêu cầu đề bài -Yêu cầu HS nhìn chùm quả bưởi, phân tích bài toán. -Tương tự yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, làm việc với các trường hợp còn lại. Bài 3: - GV nhắc HS vận dụng các kết quả. - Trừ trong phạm vi 4 để làm bài tập. HĐ 4.Vận dụng Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề để hiểu tình huống. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp,cùng nhau giải thích và viết phép trừ. HĐ5. Củng cố - Tổ chức HS truyền điện nêu kết quả phép tính trừ trong phạm vi 4 - Có thể cho HS nêu các tình huống đa dạng gắn với phép trừ, như: bớt, rơi, rụng, mất, vỡ, bay đi, chạy đi - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt BÀI 39: on, ot ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc - hiểu bài Quả ngon;hiểu và trả lời được câu hỏi về các loại quả mẹ hay mua về nhà. - Nói được câu đơn giản về Mẹ bạn hay mua quả gì? - Viết đúng vần on, ot. Từ nón lá, quả nhót (cỡ vừa)vào vở TV1/1 * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC - Tranh/ ảnh/ slide minh hoạ: nón lá, quả nhót; tranh minh hoạ bài đọc. - Bảng phụ viết sẵn:on, ot,nón lá, quả nhót. III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC HĐ1. Khởi động - HS tìm nhanh tiếng có vần on, ot. Đặt câu với 1 số tiếng mà các em tìm được HĐ3. Đọc bài ứng dụng GV có thể cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Trên bàn có gì? GV nói: Đế biết hai nhân vật là ai, vì sao trên bàn có nhiều loại quả như vậy, chủng ta cùng đọc bài nhé!
  16. HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt:hến, tết, hết. HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. HS đọc cả bài. GV nêu câu hỏi: Các thứ quả mẹ Hân mua thế nào? (Các thứ quả mẹ Hân mua rất ngon. ) Hân thế nào? Vì sao em biết? (Hân rất vui/ rất thích thú với các loại quả mẹ mua. Vì em thấy nét mặt Hân vui vẻ, miệng đang cười, mắt sáng lấp lánh.) HĐ4. Nói và nghe HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: Mẹ bạn hay mua quả gì? {Mẹ mình hay mua chuối/ tảo/ lê/ ổi/ cam/quýt/mít,...). HĐ5.Viết (vào vở Tập viết) GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HS viết vào vở TV1/1: on, ot, nón lá, quả nhót. (cỡ vừa). HĐ6. Vận dụng - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần on, ot. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vần on, ot và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 4 0 : ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết được các vần, các tiếng/ chữ chứa vần đã học trong tuần: en, et, ên, êt, in, it, on, ot; MRVT có tiếng chứa en, et, ên, êt, in, it, on, ot. - Đọc – hiểu bài Dê mèn đáng khen; biết yêu thương, chia sẻ, thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa các từ ngữ ứng dụng; viết (chính tả nhìn - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Kể được câu chuyện ngắn Thỏ con không vâng lời bằng 4-5 câu; hiểu được lời khuyên trong chuyện: các bạn nhỏ cần biết vâng lời mẹ. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt.
  17. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐÔ DÙNG DẠY-HỌC - Bảng phụ viết sẵn: thợ rèn, lon ton; bánh tét, bồ kết, đàn vịt, chót vót. - VBT1/1 hoặc phiếu bài tập viết sẵn bài P) (SGK tr.92). - Tranh minh hoạ bài đọc Dế mèn đáng khen; tranh minh hoạ câu chuyện Thỏ con không vâng lời. III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC TIẾT 1 HĐ1. Khởi động - GV có thể giới thiệu bài bằng cách khai thác lại tranh vẽ con ốc sên, bé mệt . HĐ 2. Đọc (ghép âm, vần, thanh thành tiếng) - GV chỉnh sửa phát âm cho HS và có thể hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được theo các cách đã biết (nếu thấy cần thiết). - HS quan sát, đọc thầm bài trong SGK. tr.92. - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4 (khen, hét, bền, mệt, xỉn, vít, nôn, giọt).HS đọc lại các vần đẵ học ở cột 2: en, et, ên, êt, in, it, on, ot. HĐ3.Tìm từ ngữ phù hợp với tranh -HS tìm và nối tranh phù hợp với từ trong VBT1/1 hoặc phiếu bài tập. - GV chỉnh sửa phát âm của HS. - GV có thể giải thích thêm về các từ ngữ nếu thấy cần thiết (lon ton: từ gợi tả dáng đi/ chạy nhanh, vẻ hồ hởi của các em bé). HĐ4.Viết (bảng con, vở tập viết) - GV viết mẫu: thợ rèn. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - HS quan sát mẫu. - HS viết vào bảng con: thợ rèn, lon ton - Thực hiện tương tự với: lon ton - GV NX và sửa bài của một số HS TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng -GV có thể cho HS quan sát tranh 1 và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Dế nhỏ đang làm gì? GV nói: Để biết rõ hơn về hai nhân vật trong tranh, chúng ta cùng nhau tìm câu trả lời trong bài đọc hôm nay nhé! - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào chưa đọc trơn được thì đánh vần. - HS Nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vần ên, êt:hến, tết, hết. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - GV nêu câu hỏi: - Dế mèn làm gì cho mẹ?(Dế mèn đỡ đồ cho mẹ, đưa khăn cho mẹ lau mặt...) - HS nhìn vào SGK tr.93, đọc câu: Dế mèn thật đáng khen.
  18. HĐ 6.Viết (vào vở Chính tả, nhìn - viết) GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: dế mèn. HS nhìn - viết vào vở Chính tả. GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. HS Viết xong, đọc chậm để soát bài. HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi (nếu có). GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ7.Vận dụng HS tìm từ ngữ chứa tiếng/ chữ có vần đã học trong tuần và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI VÀ QUAY SAU (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác quay trái, quay phải và quay sau. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác quay trái, quay phải và quay sau. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác quay trái, quay phải và quay sau trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, khả năng định hướng trong không gian. * phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  19. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi II. ĐỊA ĐỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động Hoạt động gian lượng GV HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học  2.Khởi động 2x8N - Cán sự tập trung - Gv HD học sinh lớp, điểm số, báo a) Khởi động chung khởi động. cáo sĩ số, tình hình - Xoay các khớp cổ tay, lớp cho GV. cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi động gối,...     b) Khởi động chuyên - GV hướng dẫn    môn 2x8N chơi  - Các động tác bổ trợ chuyên môn - HS khởi động theo c) Trò chơi hướng dẫn của GV - Trò chơi “lăn bóng về trước” Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: tranh                                                                                                                                                                              
  20. * Kiến thức. 16-18’ Động tác quay trái. - Khẩu lệnh: “Bên trái - - GV làm mẫu động quay” tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - lưu ý nhứng lỗi thường mắc khi - Đội hình HS thực hiện động tác quan sát tranh - Động tác: Dùng gót  chân trái làm trụ, nửa  trên bàn chân phải làm  điểm tựa quay người  qua trái sau đó đưa  chân phải về ngang HS quan sát GV chân trái. làm mẫu Động tác quay phải. - Khẩu lệnh: “Bên phải - Hs ghi nhớ, hình – quay” thành kĩ thuật động tác - Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ, nửa trên bàn chân trái làm - GV hô - HS tập điểm tựa quay người theo Gv. qua phải sau đó đưa - Gv quan sát, sửa chân trái về ngang chân sai cho HS. phải.. *Luyện tập 2 lần Tập đồng loạt - Yc Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện các bạn luyện tập đồng loạt.  theo khu vực.