Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

docx 30 trang Hà Thanh 19/12/2025 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_1_ket_noi_tri_thuc_tuan_9_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 1 (Kết nối tri thức) - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Dương Thị Nga

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 41: ÔN – ÔT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ôn, ốt và các tiếng/ chữ có ôn, ôt, MRVT có tiếng chứa ôn, ốt. - Nhận biết được vần ôn– ôt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ôn– ôt. - Tìm đúng tiếng có vần ôn– ôt. Đặt câu tiếng vừa tìm được - Viết đúng vần ôn– ôt. - Đọc – hiểu bài Chia cà rốt, đặt và trả lời được câu hỏi về điểm đáng khen của nhân vật trong bài. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK, bộ đồ dùng học vần, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Khởi động - HS hát bài: Ba ngọn nến lung linh. - Giới thiệu bài. B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần ôn, ôt Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá * Vần ôn - GV cho HS quan sát tranh. - Dựa vào bài hát GV dẫn dắt vào hình ảnh con chồn. - GV giới thiệu hình ảnh con chồn trong sách. - Giới thiệu từ khóa con chồn; có tiếng chồn; chứa vần ôn - GV đưa vần ôt. Cà rốt; có tiếng rốt; chứa vần ôt - Gv giới thiệu vần ôn, ôt. Bài học hôm nay. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-nờ-ôn. HS đánh vần cá nhân HS đọc nhóm, đọc đồng thanh - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vấn ôn: ô-nờ-ôn; ôn; vần ôn gồm có âm ô đang trước, âm n đứng sau vẫn ôn gồm có âm ô và âm n. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng chồn chờ–ôn-chôn-huyền-chồn chồn,
  2. tiếng chồn gồm có âm ch, vần ôn và thanh huyền. - GV nhận xét, khen: * Vần ốt - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ô-tờ-ốt. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ốt: ô-tờ-ốt, ốt; vần ôt gồm có âm ô đứng trước, âm t đứng sau vần ôt gồm có âm ô và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng rốt rờ-ốt-rốt-sắc-rốt, rốt tiếng rốt gồm có âm r , vần ốt và thanh sắc. * Vần ôn, ốt HS đọc phần Khám phá trong SGK: + con chồn – chồn - ôn cà rốt – rốt – ôt ô – n– ôn ô – t - ôt HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chia vần ôn là tiếng lộn, xộn, tiếng chia vần ốt là tiếng đốt, Một, Cột. GV giải thích về các từ. lộn xộn là đồ đạc để ngổn ngang, không có trật tự HĐ3. Vận dụng Tạo tiếng mới chứa vần ôn, ốt - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ôn để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD: bồn, bổn, bổn, bộn, cồn, chôn, chốn, dồn, đổn, đồn, hôn, hồn, hổn, hỗn, khôn, khổn,...; * Vần ôt bốt, cốt, chốt, chột, dốt, dột, đột, hốt, hột, lốt, lột, mốt, ngốt, ngột, ...). HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con: vần ôn, con chồn, ôt, cà rốt - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ôn. GV lưu ý HS nét nối giữa ô và n. - HS viết vào bảng con: ôn. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: ôt, con chồn, cà rốt - GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái, vị trí dấu thanh. - GV nhận xét, khen HS. TIẾT 2 HĐ5 Đọc bài ứng dụng: Chia cà rốt * Giới thiệu bài đọc - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Bạn trai trong tranh đang làm gì? - Nét mặt bạn như thế nào? - HS đọc cả bài. - Trả lời câu hỏi GV nói: Để biết bạn trai làm gì với những củ cà rốt, chung ta cùng đọc bài nhé! Đọc thành tiếng.
  3. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - Bé Bo chia cà rốt cho ai? ( Bé Bo chia cà rốt cho bố, mẹ, chị Na và Bo) HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Bo có gì đáng khen? - Bo hiếu thảo quan tâm đến cả nhà biết chia sẻ đếm thật là giỏi, đếm đủ cà rốt để chia cho cả nhà.... HĐ 3. Viết (vào vở Tập viết) - HS viết vào vở TV1/1, tr.35: ôn, ôt, con chồn, cà rốt (cỡ vừa). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Hôm nay, các con học bài gì? - HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ôn, ôt. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn ôn, ốt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 42 vần ơn – ơt. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán BẢNG CỘNG 2 TRONG PHẠM VI 10 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Bước đầu thực hiện được các phép tính trong bảng cộng 2. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1,Vở bài tập Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “truyền điện” nhằm ôn lại các phép tính của bảng cộng 1 trong phạm vi 10. - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ2. Hình thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10. a. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+1=3 và 1+2=3 *Bước 1: Thao tác với que tính thực hiện phép cộng 2+1=3 - GV và HS cùng thao tác với que tính: có 2 que tính, lấy thêm 1 que tính. Hỏi có tất cả mấy que tính ?
  4. - Gọi HS nêu lại. *Bước 2: GV giơ que tính lên và nói :hai cộng một bằng mấy ? - GV viết bảng: 2+1=3 và đọc: Hai cộng một bằng ba. - Chỉ vào phép tính:2+1=3 và gọi một vài HS nhắc lại. *Bước 3: Hướng dẫn HS học phép cộng 1+2=3 - GV nêu: 1 cộng 2 bằng mấy? - GV ghi bảng: 1+2=3. Yêu cầu HS nhắc lại - GV chỉ vào 2 phép tính: 2+1=3, 1+2=3. Yêu cầu HS đọc hai phép tính trên. - GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép tính trên và chốt lại: “lấy 2 cộng 1 cũng như lấy 1 cộng 2”. - GV : 3 bằng mấy cộng mấy ? b. Hướng dẫn HS học phép cộng 2+2=4, tương tự phép cộng 2+1=3. c. Hướng dẫn HS học các phép cộng còn lại - Gv chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận để hình thành các phép tính còn lại trong bảng cộng 2. - GV viết thành bảng cộng 2 trong phạm vi 10. d. Hướng dẫn HS học thuộc bảng cộng 2 - Gọi một vài HS đọc lại bảng cộng 2. - Gv giúp HS ghi nhớ bảng cộng 2, bằng cách “xóa dần các số”, và hỏi: VD: + 8 bằng 2 cộng mấy ? +2 cộng mấy thì bằng 8 ? HĐ3. Thực hành –luyện tập Bài 1. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 1. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng Bài 2. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 2. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT toán. - Gọi HS trả lời miệng. - Gv chốt đáp án đúng. -GV yêu cầu HS đọc thuộc bảng cộng 2. Bài 3. - Gv gọi HS nêu yêu cầu bài 3. -Yêu cầu HS làm việc cặp đôi vào phiếu học tập. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. HĐ4.Vận dụng Bài 4. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh vẽ. - GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi nêu bài toán.
  5. - Yêu cầu HS viết phép cộng vào ô trống - GV cùng HS thống nhất, chốt kết quả đúng vào vở BT. HĐ5. Củng cố - GV củng cố cho HS bảng cộng 2 trong phạm vi 10 thông qua trò chơi “truyền bóng” 5 phút. - Luật chơi: Bạn thứ nhất nhận bóng từ người quản trò với 1 câu hỏi của người quản trò là 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2. + Người thứ nhất trả lời đúng có quyền thả bóng cho người thứ hai , kèm theo hỏi 1 phép tính bất kì trong bảng cộng 2, không trùng với câu hỏi của người trước. + Cứ như vậy cho đến hết thời gian chơi. Người thắng cuộc sẽ được ném bóng cho người khác, người thua cuộc (không trả lời đúng) sẽ không được ném bóng. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tự nhiên và xã hội HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG EM (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Kể được tên các hoạt động chính trong trường học. Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Nhận biết được các hoạt động ở trường. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể - Có ý thức tham gia các hoạt động ở trường. - Kể được tên các hoạt động chính trong trường học, nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ, biết lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn. * Năng lực chung Biết cách giữ gìn và sử dụng các thiết bị trong lớp học. * Phẩm chất - Biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài giảng điện tử, SGK,VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động khởi động và khám phá - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Thi nói nhanh”
  6. - GV phổ biến luật chơi: Cá nhân mỗi HS giơ tay xung phong kể nhanh về những hoạt động học tập, vui chơi ở trường. Bạn nào kể nhiều nhất sẽ được khen. - HS lắng nghe GV phổ biến - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động ở trường em” - HS lắng nghe HĐ1. Các hoạt động chính ở trường - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK trang 32,33 và trả lời câu hỏi “ Trường của An có những hoạt động chính nào?” - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời Gợi ý: Ở trường An và các bạn tham gia nhiều hoạt động : chào cờ, vào thứ hai đầu tuần, học tập trong lớp, tập thể dục, đọc sách ở thư viện, hoạt động học ở vườn trường, ngày hội môi trường. - GV có thể hỏi thêm: An và các bạn tham gia các hoạt động đó như thế nào? Từ đó kết hợp giáo dục HS ý thức tham gia các hoạt động ở trường. - HS trả lời. *Kết luận: Ở trường có nhiều hoạt động học tập, rèn luyện. Nghỉ giữa tiết HĐ2. Các hoạt động ở trường em đang học - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và cho biết: + Kể tên các hoạt động ở trường mà em đã tham gia + Em cảm thấy như thế nào khi tham gia các hoạt động đó? - HS thảo luận nhóm. - GV gợi ý thêm: Trong các hoạt động ở trường thường có những ai cùng tham gia? Mọi người đối với nhau như thế nào? GV có thể chuẩn bị một số đoạn phim đã quay về một số hoạt động mà HS tham gia ở trường để gợi nhớ cho các em. - GV tổ chức cho một số nhóm trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm bạn nhận xét. - GV kết hợp hướng dẫn HS về lợi ích của các hoạt động ở trường, từ đó cần tích cực, chủ động tham gia, đồng thời biết ứng xử phù hợp với những người tham gia cùng. - Hs lắng nghe . * Kết luận: Em tham gia các hoạt động ở trường thật vui. IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi trò chơi : “Tôi thích” - GV làm mẫu cho HS: hô to “Tôi thích, tôi thích”, HS đáp “Thích gì, thích gì?”, GV nói “ Tôi thích tập thể dục buổi sáng” - GV mời một em HS giỏi lên làm quản trò, lần lượt nói những hoạt động mình thích và mời bạn tiếp theo thực hiện. - HS lắng nghe bạn nào nói to, rõ, nhanh nhất để bình chọn làm người chiến thắng. - HS tham gia chơi.
  7. - GV nhận xét tiết học _____________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 42: ƠN – ƠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết, học được cách đọc vần ơn, ơt và các tiếng chữ có ơn, ớt, MRVT có tiếng chứa ơn, ơt. - Nhận biết được vần ơn– ơt, biết đánh vần, ghép vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần ơn– ơt. - Tìm đúng tiếng có vần ơn– ơt. Đặt câu tiếng vừa tìm được. - Viết đúng vần ơn– ơt. - Đọc – hiểu bài Đón mưa, đặt và trả lời được câu hỏi về tác dụng của mưa. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV,SGK - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS hát bài: Chú voi con - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần ơn, ơt ; Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá * Vần ôn - GV cho HS quan sát tranh . - Dựa vào bài hát GV dẫn dắt vào hình ảnh con lợn. - GV giới thiệu hình ảnh con chồn trong sách. - Giới thiệu từ khóa con chồn; có tiếng lợn; chứa vần ơn - GV đưa vần ơt. Quả ớt; có tiếng ớt; chứa vần ơt - Gv giới thiệu vần ơn, ơt. Bài học hôm nay. - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-nờ-ơn. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vấn ôn: ơ-nờ-ơn; ơn; vần ơn gồm có âm ơ đang trước, âm n đứng sau vẫn ơn gồm có âm ơ và âm n.
  8. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng lợn lờ–ơn-lơn-nặng-lợn, tiếng lợn gồm có âm l, vần ơn và thanh nặng. - GV nhận xét, khen. Vần ơt - HS đánh vần cá nhân, nhóm, tổ, lớp: ơ-tơ-ớt. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơt: ơ-tơ-ớt, ơt; vần ơt gồm có âm ơ đứng trước, âm t đứng sau vần ơt gồm có âm ơ và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích vần ơt, ơ- tờ-ớt – sắc - ớt; vần ớt gồm có âm ở đứng trước, âm t đang sau vần ơt gồm có âm ơ và âm t. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng ớt, ơ-tờ-ớt-sắc-ớt, ớt, tiếng ớt gồm có vần ớt và thanh sắc. * Vần ơn, ơt - HS đọc phần Khám phá trong SGK: + con lợn – lợn - ơn quả ơt – ớt – ơt ơ – n– ơn ơ – t - ơt HĐ2. Đọc từ ngữ ứng dụng HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Tiếng chứa vần ơn là tiếng cơn, sơn; tiếng chứa vần ơt là tiếng thớt, phớt. GV có thể giải thích các từ ngữ HĐ3. Tạo tiếng mới chứa vần ơn, ơt - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần ơn để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD: đơn, đờn, đớn, hơn, hờn, hơn, lớn, mơn, mởn, nhơn, nhờn, rờn, sờn, vờn, ...; bớt, bợt, cợt, chợt, đợt, hớt, hợt, nớt, ngớt, nhớt, nhợt, rớt, vợt,...) HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Vần ơn, con lợn, ơt, quả ớt - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp: ơn. - Các con lưu ý HS nét nối giữa ơ và n. - HS viết vào bảng con: ơn. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - Thực hiện tương tự với: ớt, con lợn, quả ớt. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS TIẾT 2 HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Đón mưa - Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Em nhận xét gì về thời tiết trong hai bức tranh? GV nói: Để biết hai bức tranh này minh hoạ cho nội dung gì, chúng ta cùng đọc bài nhé! - GV đọc mẫu
  9. - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc các từ có tiếng chứa vẫn ơn, ôt chợt, cơn. - GV giải thích nghĩa của từ hạn hán : Là hiện tượng thiếu nước, nắng nóng lâu ngày. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi Khi mưa đến, vạn vật thế nào? - GV nhận xét KL: Vạn vật hả hê đón mưa. HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. HĐ7. Viết (vào vở Tập viết) - HS viết vào vở TV1/1, tr.36: ơn, ơt, con lợn, quả ớt (cỡ vừa). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Hôm nay, các con học bài gì? HS đọc trơn, đánh vần, phân tích vần ơn, ơt. - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn ơn, ơt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 43 vần Ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt BÀI 43: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Đọc - hiểu bài Rau quả. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung
  10. - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Hình thành kiến thức mới HĐ1.Giới thiệu vần Ôn tập Đọc vần mới, tiếng khoá, từ khoá. * Ôn vần - GV cho HS quan sát tranh. - GV có thể giới thiệu bài bằng các cách đã biết khai thác hai tranh vẽ mẹ hôn bé, chậu bột hoặc mô hình vần ôn, ốt. - HS đọc cá nhân, nối tiếp các tiếng ghép được ở cột 4 (trốn, tốt, giỡn, vợt, cồn, dột, mởn, bớt). - GV chỉnh sửa phát âm cho HS hướng dẫn HS làm rõ nghĩa của tiếng vừa ghép được. - HS đọc lại các vần đã học ở cột 2: ôn, ôt, ơn, ợt. Tìm từ ngữ phù hợp với tranh - HS đọc các từ ngữ ứng dụng ở bài trong SGK tr.98. GV chỉnh sửa phát âm của HS. - HS đánh vần, đọc trơn, phân tích tiếng từ vừa ghép - GV nhận xét, khen HĐ2.Đọc từ ngữ ứng dụng - HS đọc được các từ dưới tranh, tìm được: Cá thờn bơn, xốt cà chua, nốt nhạc, mái tôn, cái vợt, thủ môn. - GVgiải thích các từ ngữ HĐ3.Vận dụng Tìm tiếng mới chứa vần trong bài ôn tập. - HS chọn một phụ âm bất kì và ghép với vần đã học để tạo thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa. - HS tạo tiếng mới (VD khôn, xốt, chơn, ..) - HS + GV nhận xét, khen HĐ4. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: nốt nhạc, thủ môn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con
  11. - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS _____________________________ Mĩ thuật Cô Thu dạy _____________________________ Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 202 Tiếng việt BÀI 43: ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc, viết các vấn, các tiếng chữ chứa vần đã học trong tuần: ôn, ốt, ớn, ớt. - Đọc - hiểu bài Rau quả. -Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết (chính tả nghe - viết) chữ cỡ vừa câu ứng dụng. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Tìm đúng tiếng có vần đã học. Đặt câu tiếng vừa tìm được * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Ti vi, máy tính. - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - HS hát bài: Quả - Giới thiệu bài B. Bài mới HĐ5. Đọc bài ứng dụng: Rau quả - Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Bài đọc hôm nay nói gì về vườn rau? - GV nói: Chúng ta cùng đọc nhé! Đọc thành tiếng
  12. - GV đọc mẫu - Đọc thành tiếng - HS đọc nhẩm (đủ cho mình nghe), tiếng nào các con chưa đọc trơn được thì các con đánh vần. - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - GV giải thích nghĩa của từ xôn xao: Là âm thanh, tiếng động rộn lên từ nhiều phía xen lẫn nhau. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. - Trả lời câu hỏi Bí ngô có màu gì? - GV nhận xét KL: Bí ngô có màu vàng - GV đọc Rau quả xôn xao đón mưa. HĐ6. Nói và nghe - HS luyện nói theo cặp, sau đó một số cặp nói trước lớp: - Vì sao ta cần mưa? - Vìm ra làm cho cây cối tươi tốt, không khí mát mẻ, đồng ruộng đầy nước. HĐ7. Viết (vào vở Tập viết) - GV hướng dẫn HS viết chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: xôn xao. GV nhận xét, sửa lỗi cho HS. - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu đặt dấu chấm. - GV đọc: rau. HS đọc trơn, đánh vần rau, rờ-au-rau, viết rau vào vở chính tả. Viết xong, HS chỉ đầu bút vào chữ đã viết trong vở, đánh vần, đọc trơn lại: rờ-au-rau, rau. - Thực hiện tương tự với các tiếng còn lại. - HS viết xong, GV đọc chậm cho HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS, hướng dẫn HS sửa lỗi. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 44 : ÔN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở
  13. đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 – 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Tìm đúng tiếng chứa vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV, - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS hát bài: Trời nắng trời mưa. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ1. Giới thiệu vần Ôn tập Bài 1: - GV cho HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: điền c hoặc k, g hoặc gh, ng hoặc ngh theo đúng quy tắc chính tả vào chỗ trống. - Cho HS Làm vào vở bài tập - HS+GV nhận xét, khen chữa bài: a) c hay k quả à cột ờ ì lạ én chọn Quả cà, cột cờ, kì lạ, kén chọn b) g hay gh tranh ỗ hạt ạo ế đá i nhớ Tranh gỗ, hạt gạo, ghế đá, ghi nhớ
  14. a ) ng hay ngh i ngờ e đài ã ba cá Nghi ngờ, nghe đài, ngã ba, cả ngày Bài 2: Đưa hàng lên tàu - HS đọc yêu cầu - HS làm vào vở bài tập - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: - Dùng bút chì nổi các kiện hàng chưa tiếng có cùng vần anh, ao hoặc ai với toa tàu phù hợp. - HS+GV nhận xét, khen chữa bài HĐ2. Hướng dẫn HS viết vào bảng con Từ: lộn xộn, thợ sơn - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS _____________________________ Âm nhạc Cô Trần Hà dạy ___________________________ Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Thuộc bảng cộng 2 trong phạm vi 10. - Vận dụng được bảng cộng 2 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống. - Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập môn toán. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích môn Toán. Sử dụng kĩ năng toán học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. HĐ1. Khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” bằng bài 1. + Gv chia lớp thành 3 đội, cử đại diện mỗi đội gồm 2 HS lên chơi. +GV dán 2 tờ bìa ghi các phép tính của bài 1, chuẩn bị các tờ bìa có ghi kết quả ở dưới. - GV cùng HS quan sát, nhận xét. HĐ2.Thực hành – luyện tập Bài 2. - Gv hướng dẫn HS đọc yêu cầu bài 2. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT toán, 1 em lên bảng làm. - Gv cùng HS chữa bài trên bảng lớp. - Gv nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 3. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài 3. - Gv gắn bảng phụ ghi nội dung bài 3 lên bảng. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT - Gọi HS đọc kết quả, nêu cách làm. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. Bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát nội dung bài 4 trong SGK trang 61. - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”, chia làm 2 đội chơi. Đội nào làm nhanh, làm đúng là thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chốt kết quả: 3 hình tròn, 3 hình tam giác, 3 hình vuông. HĐ3.Vận dụng Bài 5. - Gv yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát tranh, nêu bài toán theo tranh vẽ. - GV quan sát, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi nêu bài toán. - Yêu cầu HS viết phép cộng vào ô trống - GV cùng HS thống nhất, chốt kết quả đúng vào vở BT. HĐ4. Củng cố - Gv cho HS chơi trò chơi “đối đáp”. Lần lượt tổ 1,2 đưa ra phép tính trong bảng cộng 2 (ở cả 2 cột) thì tổ 3, 4 trả lời và ngược lại. * Tổng kết tiết học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tiếng việt Bài 44 : ÔN TẬP
  16. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Ôn tập đọc, viết được các vần đã học, viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Đọc – hiểu bài Thỏ con che mưa, có kĩ năng xử lý tình huống khi gặp trời mưa. - Viết (tập viết) đúng kiểu chữ thường, cỡ vừa từ ngữ ứng dụng, viết - Kể được câu chuyện ngắn Những quả trứng trong vườn bằng 4 – 5 câu, biết được hiện tượng trứng nở ra gà, hiểu được cần bảo vệ động vật, bước đầu hình thành phẩm chất nhân ái. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện tiếng có vần đã học. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh, ng, ngh. - Tìm đúng tiếng chứa vần đã học * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Smax TV, - HS: Bộ đồ dùng học vần ( Thẻ chữ, dấu thanh và chữ cái ), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 A. Khởi động - HS hát bài: Trời nắng trời mưa. - Giới thiệu bài . B. Hình thành kiến thức mới HĐ3. Đọc bài ứng dụng: Thỏ con che mưa - Giới thiệu bài đọc - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Nhân vật nào được vẽ trong tranh? - Chủ ta đang làm gì? GV nói: Để biết rõ thêm về thỏ con, chúng ta cùng đọc bài đọc hôm nay nhé! Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu - Hướng dẫn HS đọc bài - HS nghe GV đọc mẫu và đọc thầm theo. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. Trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận
  17. Khi mưa, thỏ con làm gì? Khi mưa, thỏ con ngắt lá sen để che. - HS đọc nối tiếp từng câu theo nhóm. - HS đọc cả bài. HĐ4. Viết (vào vở Chính tả, nhìn - viết) - HS nhìn vào SGK tr.101, đọc câu: Thỏ con vừa đi vừa hát. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả vào bảng con: vừa - GV hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - HS nhìn- viết vào vở Chính tả. - GV đọc cho đọc chậm để HS soát bài. - HS đổi vở và soát lỗi cho nhau, nhắc bạn sửa lỗi. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS, hướng dẫn HS sửa lỗi - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Hôm nay, các con học bài gì? - HS tìm từ ngữ chứa tiếng chữ có vấn vừa học và đặt câu với từ ngữ tìm được. - Chuẩn bị bài 45 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Tiếng việt Bài 45: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: trả lời được các câu hỏi đơn giản liên quan đến các chi tiết được thể hiện tường minh trong bài - Luyện tập, kiểm tra kĩ năng viết: viết được câu trả lời phù hợp với thông tin trong bài đọc, nhìn- viết câu ứng dụng, viết đúng chính tả các tiếng mở đầu bằng c/ k g gh. - Ôn luyện, kiểm tra kiến thức tiếng Việt: viết được tên hai con vật. - Biết phát hiện, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. - Nhận biết được vần đã học biết đánh vần, đọc tiếng, từ, đọc đúng tiếng có thanh. Đặt thanh đúng. - Viết đúng quy tắc chính tả các tiếng mở đầu bằng c, k g, gh - Tìm đúng viết được tên hai con vật.. - Có ý thức quan sát, tô điểm thêm cho vẻ đẹp đáng yêu của các đồ chơi. * Năng lực chung - Hình thành năng lực giao tiếp, tự học, tự giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất - Yêu thích học môn Tiếng Việt , biết sử dụng Tiếng Việt. - HS có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng HT II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  18. - GV: Ti vi, máy tính - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. Khởi động - HS hát bài: Đàn gà con B. Luyện tập - HS làm bài Cô lật đật - GV giới thiệu bài: Bài luyện tập hôm nay tựa như một bài kiểm tra thử có hướng dẫn, các em làm bài ngay tại lớp. - Tiết 1 các em sẽ làm bài đọc - hiểu. - Tiết 2 các em sẽ làm bài viết. Cuối mỗi tiết cô sẽ cùng các em chữa từng bài. - Các em chú ý làm bài thật tốt nhé! Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài: Đọc thầm bài Cô lật đật, làm các câu hỏi đọc hiểu bên dưới. Bé Ngân tô màu cho lật đật gỗ. Bé tô má màu đỏ, tô váy màu xanh. Bé đặt lật đật trên mặt bàn. Nhìn lật đật đã ra dáng một cô gái. 1.Bé Ngân làm gì? a. Tô màu lật đật b. Vẽ lật đật 2. Bé tô má màu gì? a) Màu đỏ b) Màu xanh 3. Lật đật thế nào? - GV hướng dẫn HS đọc bài (cá nhân, cả lớp) và chữa đáp án phần Trả lời câu hỏi ngay tại lớp. C. Chữa bài - GV thu bài của HS chấm và chữa nhanh bài của HS - GV nhận xét, khen chữa bài: Đáp án 1: a, 2: a, 3: Lật đật ra dáng một cô gái giống một cô gái đáng yêu. TIẾT 2 HĐ1. HS viết vào vở bài tập Câu: Bé tô màu cho lật đật gỗ - HS quan sát GV viết mẫu lên bảng lớp - Các con lưu ý HS nét nối giữa các tiếng. - HS viết vào bảng con - GV quan sát, chỉnh sửa chữ viết cho HS. - GV nhắc HS lưu ý các nét nối trong tiếng - GV nhận xét, khen HS HĐ2. HS làm bài vào vở
  19. Bài 1: Chọn a, c hay k á quả ê e b, g hay gh Cái e đàn à - Bài 2: Viết tên hai con vật - HS làm vào vở bài tập - GV chấm chữa đáp án ngay tại lớp. - GV hướng dẫn các em cách chữa bài nểu làm sai. Đáp án: 1. a. cả quả, ê ke b. cải ghe, đàn gà Bài 2. Ghi tên hai con vật: thỏ con thỏ, ngan con ngan,... - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Hôm nay, các con học bài gì? - GV biểu dương những phần HS làm tốt, khích lệ để các em tiếp tục cố gắng ở những bài học sau. - Em làm bài cẩn thận, đọc kĩ bài, chọn đúng đáp án, nắm vững quy tắc chính tả viết âm đầu c/ k g gh, viết đúng tên hai con vật,... - Chuẩn bị bài 46 vần ôn tập. Xem trước và chuẩn bị tranh, ảnh của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY TRÁI, QUAY PHẢI VÀ QUAY SAU ( TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được động tác quay trái, quay phải và quay sau. - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác quay trái, quay phải và quay sau. * Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác quay trái, quay phải và quay sau trong sách giáo khoa.
  20. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Phát triển năng lực chú ý, khả năng định hướng trong không gian. * phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1.Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo 2.Khởi động cáo sĩ số, tình hình a) Khởi động chung 2x8N lớp cho GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, Đội hình khởi động hông, gối,...        b) Khởi động chuyên môn 2x8N - Gv HD học sinh  - Các động tác bổ trợ khởi động. - HS khởi động theo chuyên môn hướng dẫn của GV c) Trò chơi - Trò chơi “tay lái cừ 16-18’ - GV hướng dẫn khôi” chơi                                                                                                                                                                           